Sinh [Sinh 8] Khẩu phần ăn

Thảo luận trong 'Trao đổi chất và năng lượng' bắt đầu bởi duthihientrang, 6 Tháng một 2016.

Lượt xem: 1,278

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    tinh khau phan an cua mot nu sinh lop 8
    làm ơn:khi (15):
     
  2. baobadao2512

    baobadao2512 Guest

  3. tuantai6a13

    tuantai6a13 Guest

    Đáp án

    Theo mình là như thế này :
    Lượng thức ăn của một nữ sinh lớp 8 ăn trong một ngày
    1. Bữa sáng:
    - Bánh mì: 65gam
    - Sữa đặc có đường: 15gam
    2. Bữa trưa:
    - Cơm(gạo tẻ): 200gam
    - Đậu phụ: 75gam
    - Thịt lợn ba chỉ: 100gam
    - Dưa cải muối: 100gam
    3. Bữa tối:
    - Cơm(gạo tẻ): 200gam
    - Cá chép: 100gam
    - Rau muống: 200gam



    Nguồn : hocmai.vn
     
  4. huyhiệu2k5

    huyhiệu2k5 Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    163
    Điểm thành tích:
    61
    Nơi ở:
    Ninh Bình
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Quỳnh Lưu

    Ở Gạo tẻ. Cứ 100 g ăn được thì chứa 7,9 g prôtêin; trong bảng là 400g; tỉ lệ thải bỏ là 0 nên tỉ lệ ăn được là 400 => hàm lượng prôtêin có trong khẩu phần ăn là 400/100.7,9 = 31,6. Các số liệu khác tính tương tự.

    Ở cá chép; cứ 100 g ăn được thì chứa 16 g prôtêin; trong bảng là 100g nhưng tỉ lệ thải bỏ ở cột A2 là 40 => tỉ lệ ăn được là 60; lấy 60/100.16 = 9,6 g

    Sau khi tìm được các số liệu ở cột đó rồi; cộng tổng số lại.

    Prôtêin = 31,6 + 9,6 + 5,1 + 8,2 + 16,2 + 1,2 + 1 + 5,4 + 0,9 + 1 + 1,35 = 81,55

    Khả năng hấp thụ của cơ thể chỉ đạt 60% nên số prôtêin có ích là 81,55.60% = 49,83

    Theo bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam trang 120; nữ sinh lớp 8 từ độ tuổi từ 13 - 15 phải ăn đủ 55 g prôtêin mỗi ngày; khẩu phần nữ sinh trên đã không đủ; thiếu 6,07g; cần điều chỉnh ở 1 số món ăn để cung cấp chất dinh dưỡng cho hợp lí.

    Các thành phần khác như lipit; gluxit .... cũng làm tương tự như trên; sau đó đánh giá khẩu phần của nữ sinh lớp 8; hợp lí hay không hợp lý; thiếu thừa chỗ nào để thêm bớt sao cho đạt tiêu chuẩn. Sau đó đối chiếu với bản thân; điều chỉnh sao cho hợp lí với độ tuổi; giới tính; tình trạng bệnh lí; sở thích; thói quen ... v ... v ....

    Nếu yêu cầu của giáo viên là " Lập 1 khẩu phần cho bản thân em và tính toán như bảng trong SGK sau đó kiểm tra xem khẩu phần đó có phù hợp với tiêu chuẩn mà bản thân em phải đạt không. Việc lập khẩu phần cho bản thân nên chọn các món trong" Bảng Phụ Lục " SGK trang 121; các món đó có số liệu cụ thể nên có thể tính toán dễ dàng. Cách làm và tính toán tương tự như trên.

    ST
     
    Last edited by a moderator: 20 Tháng chín 2018
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->