Hóa 12 Kiến thức sách giáo khoa Hóa học 12 + Giải bài tập

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi Shmily Karry's, 13 Tháng năm 2018.

Lượt xem: 574

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

  1. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Post nội dung hay - Trao tay nhuận bút


    Xin chào tất cả mọi người..JFBQ00171070307A
    Chắc mọi người đã sắp tổng kết năm học rồi phải không nhỉ?JFBQ002230706013A
    JFBQ00202070425ATrên cơ bản, mình cũng đã hoàn thiện kiến thức chương trình sgk môn hóa lớp 11..
    Để chuẩn bị cho vài kì thi sắp tới, mình cần 1 lượng kiến thức lớp 12 để có thể đạt kết quả tốt hơn..
    JFBQ00214070517A
    Nên hôm nay mình xin phép tạo lập topic
    "Kiến thức sách giáo khoa Hóa học 12 + Giải bài tập"
    để tổng hợp những kiến thức mà theo mình đó là trọng tâm của mỗi bài.
    JFBQ00198070419AMình vừa học, vừa ôn, vừa đăng lên forum, mong sẽ giúp ích cho các bạn.
    Thân
    @Shmily Karry's
     
  2. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương


    Bài 1: ESTE
    I. Khái niệm, danh pháp:
    Công thức chung: RCOOR' (Với R là gốc C hoặc nguyên tử H, R' là gốc C)
    Công thức este no, đơn, hở: [tex]C_{n}H_{2n}O_{2}[/tex] (Với [tex]n\geq 2[/tex])
    Gọi tên: tên gốc R' + tên gốc axit RCOO + "at"
    II. Tính chất vật lí:
    - Trạng thái: lỏng hoặc rắn.
    - Ít tan trong nước
    - Nhiệt độ sối của este thấp hơn của axit (có cùng khối lượng/ cùng nguyên tử C)
    ☆Các este có mùi đặc trưng cần nhớ:
    - isoamyl axetat: mùi chuối chín
    - etyl butirat/etyl propionat: mùi dứa
    - geranyl axetat: mùi hoa hồng
    - benzyl axetat: mùi hoa nhài
    III. Tính chất hóa học:
    - Bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazo.
    [tex]CH_{3}COOC_{2}H_{5} + H_{2}O \rightleftharpoons CH_{3}COOH + C_{2}H_{5}OH[/tex] (nhiệt độ, [tex]H_{2}SO_{4}[/tex] )
    [tex]CH_{3}COOC_{2}H_{5} + NaOH \rightarrow CH_{3}COONa + C_{2}H_{5}OH[/tex] (nhiệt độ)​
    - Thủy phân trong dung dịch kiềm còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
    IV. Điều chế:
    - Đun sôi hỗn hợp ancol và axit cacbonxylic với xúc tác [tex]H_{2}SO_{4}[/tex]
    [tex]RCOOH + R'OH \rightleftharpoons RCOOR' + H_{2}O[/tex] (nhiệt độ, [tex]H_{2}SO_{4}[/tex] )​
    - Một số este có cách điều chế riêng.
    V. Ứng dụng: (sgk)
     
  3. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương


    BÀI TẬP BÀI 1
    (làm sau)
     
  4. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương


    Bài 2: LIPIT
    A - KHÁI NIỆM:
    Lipit là các este phức tạp gồm chết béo, sáp, steroit và photpholipit..
    B - CHẤT BÉO:
    I. Khái niệm, danh pháp:

    Chất béo là trieste của glixerol.
    Công thức chung:
    che1baa5t-bc3a9o.jpg Với [tex]R_{1},R_{2},R_{3}[/tex] là các gốc H-C có thế giống hoặc khác nhau
    II. Tính chất vật lí:
    - Trạng thái: lỏng(gốc H-C không no) hoặc rắn(gốc H-C no).
    - Ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
    - Nhẹ hơn nước
    III. Tính chất hóa học:
    - Có tính chất của este nói chung.
    a. Phản ứng thủy phân
    [tex](CH_{3}[CH_{2}]_{16}COO)_{3}C_{2}H_{5} + 3H_{2}O \rightleftharpoons 3CH_{3}[CH_{2}]_{12}COOH + C_{3}H_{5}(OH)_{3}[/tex] (nhiệt độ, [tex]H_{2}SO_{4}[/tex] )​
    b. Phản ứng xà phòng hóa
    [tex](CH_{3}[CH_{2}]_{16}COO)_{3}C_{2}H_{5} + NaOH \rightarrow 3CH_{3}[CH_{2}]_{12}COONa + C_{3}H_{5}(OH)_{3}[/tex] (nhiệt độ)​
    c. Phản ứng cộng Hidro của chất béo lỏng:
    Từ gốc H-C không no tác dụng với hidro tạo gốc H-C no cùng số nguyên tử C.
    => Phản ứng dùng để sản xuất bơ nhân tạo, sản xuất xà phòng, để dễ vận chuyển.
    IV. Ứng dụng: (sgk)
     
    Hồng Nhật, Đình Hảichaugiang81 thích bài này.
  5. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương


    BÀI TẬP BÀI 2
    (làm sau)
     
  6. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương


    Bài 3: KHÁI NIỆM XÀ PHÒNG HÓA VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
    A - XÀ PHÒNG HÓA
    I. Khái niệm:

    Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia.
    II. Sản xuất:
    - Đun chất béo với dung dịch kiềm:
    [tex](R-COO)_{3}C_{3}H_{5} + 3NaOH \rightarrow 3R-COONa + C_{3}H_{5}(OH)_{3}[/tex] (nhiệt độ)​
    + Hỗn hợp tạo thành có dạng keo, để tách muối ra khỏi hỗn hợp người ta dùng muối ăn, muối được lấy ra trộn các chất phụ gia ép thành bánh.
    - Sản xuất từ ankan:
    Ankan ➜ Axit Cacbonxylic ➜ Muối natri của Axit Cacbonxylic​
    B - CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
    I. Khái niệm:
    - Không phải là hỗm hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo.
    - Có tính năng giặt rửa như xà phòng.
    II. Sản xuất:
    Tổng hợp từ các chát lấy từ dầu mỏ.
    Dầu mỏ ➜ Axit Dodexylbenzensunfonic ➜ Natri Dodexylbenzensunfonic
    C - TÁC DỤNG
    - Làm giảm sức căng bề mặt các chất bẩn, phân tán chất bẩn thành nhiều phần nhỏ để dễ dàng dùng nước rửa trôi.
    - Không nên dùng xà phòng để giặt trong nước cứng, chất giặt rửa tổng hợp vẫn có thể giặt rửa trong nước cứng.
     
    Kyanhdo thích bài này.
  7. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương


    BÀI TẬP BÀI 3
    (làm sau)
     
  8. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương


    Bài 5: GLUCOZO
    I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
    - Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước
    - Không ngọt bằng đường mía.
    - Có nhiều trong nho chín nên còn gọi là đường nho.
    - Trong mật ong có 30% glucozo, trong máu người có khoảng 0,1% glucozo.
    II. Cấu tạo phân tử
    CTPT: [tex]C_{6}H_{12}O_{6}[/tex]
    ☆Tính chất của Glucozo:
    - Có phản ứng tráng bạc, bị oxi hóa bởi nước Brom.
    - Tác dụng với [tex]Cu(OH)_{2}[/tex] tạo dung dịch màu xanh đặc trưng.
    - Tạo este chứa 5 gốc axit.
    - Khử hoàn toàn đợc Hexan.
    => CTCT: [tex]CH_{2}OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O[/tex] hay [tex]CH_{2}OH[CHOH]_{4}CHO[/tex]
    - Có 2 dạng mạch vòng: α-glucozo và β-glucozo.
    III. Tính chất hóa học:
    1. Tính chất của ancol đa chức:

    - Tác dụng với [tex]Cu(OH)_{2}[/tex]:
    [tex]2C_{6}H_{12}O_{6} + Cu(OH)_{2} → (C_{6}H_{11}O_{6})_{2}Cu + H_{2}O[/tex]​
    - Phản ứng tạo este:
    2. Tính chất của andehit:
    - Oxi hóa bằng [tex]AgNO_{3}[/tex] có amoniac (tráng bạc):
    Phản ứng tráng bạc.jpg
    - Oxi hóa bằng [tex]Cu(OH)_{2}[/tex]:
    OXH bằng CU(OH)2.jpg
    - Khử glucozo bằng [tex]H_{2}[/tex]:
    Khử bằng H2.jpg
    3. Phản ứng lên men:
    - Xúc tác: enzim, 30-35°:
    Phuong trinh len men.jpg
    IV. Điều chế:
    (Bổ sung sau)
    V. Ứng dụng: (sgk)
     
    Hồng Nhật, Đình Hảichaugiang81 thích bài này.
  9. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương


    BÀI TẬP BÀI 5
    (làm sau)
     
  10. Shmily Karry's

    Shmily Karry's Cựu Phụ trách box Sinh & box TGQT Thành viên TV BQT tích cực 2017

    Bài viết:
    2,952
    Điểm thành tích:
    619
    Nơi ở:
    Bình Dương


    Bài 6: SACCAROZO, TINH BỘT VÀ XENLULOZO
    A - SACCAROZO
    CTPT: [tex]C_{12}H_{22}O_{11}[/tex]
    - Nhiều nhiều trong các loại thực vật nhất là mía, củ cải đường, hòa thốt nốt.
    I. Tính chất vật lí:
    - Là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt.
    - Nóng chảy: 185°C
    - Tan tốt trong nước, t° tăng thì độ tan tăng.
    II. Cấu tạo phận tử:
    Là một đisaccarit được cấu tạo từ 1 gốc glucozo và 1 gốc fructozo liên két qua nguyên tử oxi.
    II. Tính chất hóa học:
    - Không có tính khử như glucozo.
    - Có tính chất của ancol đa chức, có phản ứng thủy phân.
    - Phản ứng với [tex]Cu(OH)_{2}[/tex]:
    [tex]2C_{12}H_{22}O_{11}+Cu(OH)_{2} \rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu+2H_{2}O[/tex] ​
    - Phản ứng thủy phân:
    Thủy phân saccarozo.png
    IV. Sản xuất và ứng dụng:
    - Sản xuất:
    Sản xuất.png
    - Ứng dụng: (sgk)
    B - TINH BỘT
    I. Tính chất vật lí:
    - Là chất rắn, ở dạng bột vô định hình.
    - Màu trắng, không tan trong nước.
    - Trong nước nóng, tinh bột ngậm nước tạo hồ tinh bột dạng dung dịch keo.
    II. Cấu tạo phận tử:
    - Là một polisaccarit, gồm nhiều mắt xích α-glucozo liên kết với nhau.
    - CTPT: [tex](C_6H_{10}O_5)_n[/tex]
    - Có 2 dạng: amilozo(không phân nhánh) và amilopectin(phân nhánh)
    - Tinh bột là hỗn hợp của amilozo và amilopectin(tỉ lệ cao).
    - Quá trình tạo thành:
    Tạo tinh bột.png
    II. Tính chất hóa học:
    - Phản ứng thủy phân:
    Thủy phân tinh bột.png
    - Phản ứng màu với iot: Nhỏ dung dịch iot vào tinh bột xuất hiện màu xanh tím.
    IV. Ứng dụng:(sgk)
    C - XENLULOZO (soạn sau)
     
    Hồng NhậtKyanhdo thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

CHIA SẺ TRANG NÀY