Hóa 10 [HÓA] ĐỀ THI HSG HÓA 10

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi Isla Chemistry, 23 Tháng năm 2019.

Lượt xem: 48

  1. Isla Chemistry

    Isla Chemistry Cố vấn Hóa Cu li diễn đàn Cố vấn chuyên môn

    Bài viết:
    1,171
    Điểm thành tích:
    196
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    ĐỀ THI HSG HÓA LỚP 10
    Câu 1: Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron:​
    (1) Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
    (2) FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O
    (3) CuS2 + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + N2O + H2O
    (4) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O
    Câu 2: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Xác định X, Y và tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
    Câu 3: Cho 50 gam dung dịch MX (M là kim loại kiềm, X là halogen) 35,6% tác dụng với 10 gam dung dịch AgNO3 thu được kết tủa. Lọc kết tủa, được dung dịch nước lọc. Biết nồng độ MX trong dung dịch sau thí nghiệm giảm 1,2 lần so với nồng độ ban đầu.
    1. Xác định công thức muối MX.
    2. Trong phòng thí nghiệm, không khí bị ô nhiễm một lượng khí X2 rất độc, hãy tìm cách loại nó (viết phương trình phản ứng).
    Câu 4: Nguyên tố R ở chu kì 4 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Trong một ion phổ biến sinh ra từ nguyên tử R có các đặc điểm sau: Số electron trên phân lớp p gấp đôi số electron trên phân lớp s; số electron của lớp ngoài cùng hơn số electron trên phân lớp p là 2.
    1. Xác định R. Viết cấu hình electron của nguyên tử R
    2. Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn. Giải thích?
    Câu 5:
    1.
    Cho khí clo sục qua một ống nghiệm đựng dung dịch KI, một thời gian dài sau đó người ta dùng hồ tinh bột để xác nhận sự có mặt của iot tự do trong ống nghiệm. Nêu hiện tượng quan sát được và giải thích bằng các phương trình hóa học của phản ứng đã xảy ra.
    2. Chỉ bằng cách pha trộn, hãy trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch không màu sau: HCl; NaOH; NaCl; phenolphtalein.
    Câu 6: Điều chế clo bằng cách cho 100g MnO2 (chứa 13% tạp chất trơ) tác dụng với lượng dư dung dịch HCl đậm đặc. Cho toàn bộ khí clo thu được vào 500ml dung dịch có chứa NaBr và NaI. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được chất rắn A (muối khan) có khối lượng m gam.
    a, Xác định thành phần chất rắn A nếu m = 117gam
    b, Xác định thành phần chất rắn A trong trường hợp m = 137,6 gam. Biết rằng trong trường hợp này, A gồm hai muối khan. Tỉ lệ số mol NaI và NaBr phản ứng với Cl2 là 3: 2. Tính nồng độ mol của NaBr và NaI trong dung dịch đầu.
    Các phản ứng đều hoàn toàn.
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->