Hóa 10 Định Luật Bảo Toàn Nguyên Tố

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi anthienhoang@gmail.com, 1 Tháng sáu 2019.

Lượt xem: 284

?

Giá trị của m và x là?

  1. A. 111.84 và 157,44

    100.0%
  2. B. 112,84 và 157,44

    0 vote(s)
    0.0%
  3. C. 111,84 và 167,44

    0 vote(s)
    0.0%
  4. D. 112,84 và 167,44

    0 vote(s)
    0.0%

  1. anthienhoang@gmail.com

    anthienhoang@gmail.com Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    10
    Điểm thành tích:
    21
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Cho hỗn hợp 0,15 mol [tex]CuFeS_{2} [/tex] và 0,09 mol [tex]Cu_{2}FeS_{2}[/tex] tác dụng với dung dịch [tex]HNO_{3}[/tex] dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và [tex]NO_{2}[/tex]. Thêm [tex]BaCl_{2}[/tex] dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm [tex]Ba(OH)_{2}[/tex] dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi được x gam chất rắn.

    Câu 2: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở, no, đơn chức bằng dung dịch NaOH, cô cạn được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy 3,88 g X thì cần bao nhiêu thể tích [tex]O_{2}[/tex] (đktc) .
    Câu 3: Hòa tan hết 14,6 gam hỗn hợp Zn và ZnO có tỉ lệ mol 1:1 trong 250 gam dung dịch [tex]HNO_{3}[/tex] 12,6% thu được dung dịch X và 0,336 lit khí Y (đktc). Cho từ từ 740 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được 5,94 gam kết tủa. Tính nồng độ % của muối trong X
    Câu 4: Hỗn hợp X gồm FeS, [tex]FeS_{2}[/tex], CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0,33 mol [tex]H_{2}SO_{4}[/tex] đặc sinh ra 0,325 mol khí [tex]SO_{2}[/tex] và dung dịch Y. Nhúng thanh Fe nặng 50 gam vào Y, phản ứng xong thấy thanh Fe nặng 49,48 gam và thu được dung dịch Z. Cho Z phản ứng với [tex]HNO_{3}[/tex] đặc, dư sinh ra khí [tex]NO_{2}[/tex] duy nhất và còn lại dung dịch E (không chứa [tex]NH_{4}^{+}[/tex]). Khối lượng muối dạng khan có trong E là m gam. Tính giá trị lớn nhất của m
    Câu 5: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gần Fe, [tex]Fe(NO_{3})_{2}[/tex] và một bình kín không chứa không khí rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 55,2 gam so với ban đầu. Cho chất rắn này tác dụng với [tex]HNO_{3}[/tex] thu được V (lít) khí NO và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y được kết tủa Z. Nung Z ngoài không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính giá trị của m
    Câu 6: Một hỗn hợp X gồm OH - [tex][CH_{2}]_{2}[/tex] - OH; [tex]CH_{3}OH[/tex]; [tex]CH_{2}= CH - CH_{2}OH[/tex]; [tex]C_{2}H_{5}OH; C_{3}H_{5}(OH)_{3}[/tex]. Cho 25,4 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít [tex]H_{2}[/tex] [tex]H_{2}[/tex] (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 25,4 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được a mol [tex]CO_{2}[/tex] và 27 gam [tex]H_{2}O[/tex]. Tính giá trị của a


    Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với [tex]NaHCO_{3}[/tex] dư thì thu được 15,68 lít khí [tex]CO_{2}[/tex] [tex]CO_{2}[/tex] (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí [tex]O_{2}[/tex] (đktc), thu được 35,2 gam [tex]CO_{2}[/tex] và y mol [tex]H_{2}O[/tex]. Tính giá trị của y
    Câu 8: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp buta- 1,3- đien với acrilonitrin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa đủ (chứa 80% [tex]N_{2}[/tex] và 20% [tex]O_{2}[/tex] về thể tích), sau đó đưa phản ứng về [tex]136,5^{\circ}C[/tex] thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41%[tex]CO_{2}[/tex] [tex]CO_{2}[/tex] về thể tích). Tính tỷ lệ số mắt xích giữa buta-1,3- đien và acrilonitrin
    Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm [tex]CH_{3}COOH, C_{x}H_{y}COOH, (COOH)_{2}[/tex] thu được 14,4 gam [tex]H_{2}O[/tex] và m gam [tex]CO_{2}[/tex]. Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với [tex]NaHCO_{3}[/tex] dư thu được 11,2 lít (đktc) khí [tex]CO_{2}[/tex]. Tính m
    Giải:
    Câu 7:
    [tex]H^{+}[/tex] + [tex]HCO_{3}^{-}[/tex] [tex]\rightarrow[/tex] [tex]CO_{2} + H_{2}O[/tex]
    Do đó ta có [tex]n_{CO_{2}} \doteq n_{H^{+}}[/tex] = 0,7 (mol)
    [tex]H^{+}[/tex] sinh ra từ nhóm COOH trong X.
    BTNT.H [tex]\rightarrow[/tex] [tex]n_{H^{+}} = n_{COOH^{trong X}}[/tex] = (0,7 mol)[tex]\overset{BTNT.O}{\rightarrow}[/tex] [tex]n_{O}^{trong X}[/tex] = 0,7 . 2 = 1,4 (mol)
    BTNT.O [tex]\rightarrow[/tex] [tex]n_{O}^{trong X}[/tex] + [tex]n_{O} ^{trong O_{2}}[/tex] = [tex]n_{O}^{trong CO_{2}} + n_{O}^{trong H_{2}O}[/tex]
    thay số [tex]\rightarrow[/tex] 1,4 + 0,42 = 0,8.2 + y
    [tex]\rightarrow[/tex] y = 0,6
    hai câu sau mong mọi người giúp đỡ
     
    Last edited by a moderator: 3 Tháng sáu 2019
  2. phamthimai146

    phamthimai146 Học sinh xuất sắc Thành viên TV ấn tượng nhất 2017

    Bài viết:
    6,050
    Điểm thành tích:
    909

    0,15 mol CuFeS2 + 0,09 mol Cu2FeS + HNO3 => dd X có: Cu2+ x mol, Fe3,+ y mol, SO42- z mol, và HNO3 dư
    Bảo toàn mol nguyên tố Cu => x = 0,15 + 2*0,09 = 0,33
    Bảo toàn mol nguyên tố Fe => y = 0,15 + 0,09 = 0,24
    Bảo toàn mol nguyên tố S => z = 2*0,15 + 2*0,09 = 0,48

    Dd X + BaCl2 cho kết tủa BaSO4 z mol => m = 233*0,48 = 111,84

    Dd X : Ba(OH)2 -> kết tủa -> nung cho CuO x mol + Fe2O3 0,5y mol + BaSO4 z mol => khối lượng rắn = 80x + 160*0,5y + 111,84 = 157,44
    => câu A
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->