Ngoại ngữ Cấu trúc ngữ pháp - Nâng cao

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi Phạm Dương, 23 Tháng hai 2020.

Lượt xem: 100

  1. Phạm Dương

    Phạm Dương Cựu Cố vấn tiếng Anh Thành viên

    Bài viết:
    1,601
    Điểm thành tích:
    371
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    Đại học Thương Mại
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    1. So/too

    “So” và “too” mang nghĩa “cũng vậy/ cũng thế” nhằm mục đích phụ họa, nhấn mạnh cho câu khẳng định. Khi một người làm một việc và một người khác cũng làm một việc như vậy, để tránh lặp lại trước đó, người ta sẽ dùng một liên từ rồi thâm một mệnh đề phụ có sử dụng “so/too”.
    Eg: Alex smoked a lot of cigarettes, and I did, too.
    → Alex smoked a lot of cigarettes, and so did I.
    Last week, I was sick, and Owen was too.
    → Last week, I was sick, and so was Owen.
    2. Neither/ Either

    Trái với “So/too”, “Neither/ Either” (nghĩa: cũng không) sử dụng để phụ họa trong câu phủ định.
    Eg: Josh didn’t go to class yesterday, and James didn’t either.
    → Josh didn’t go to class yesterday, and neither James did.
    Erik won’t come to Natasha’s party, and I didn’t either.
    → Erik won’t come to Natasha’s party, and neither did I.
    3. No sth left

    There is no + N + left: Không còn lại thứ gì đó = S + have run out of + N (Chúng ta hết…rồi! – dùng hiện tại hoàn thành với chủ ngữ là “we”)
    Eg: There is no sugar left! = We have run out of sugar!
    4. To find it smh

    S + find it + adj to do something: Ai đó cảm thấy như thế nào khi làm việc gì
    Eg: I find it difficult to do homework.
    We find it hard to survive in this city.
    5. No…nor…

    There + be + no + N + nor + N: Không có…và cũng không có
    Eg: There is no bread nor milk.
    Today, there is no team assignment nor homework.
    6. As can be seen

    As can be seen, S + V…
    Cấu trúc câu này được sử dụng khi người nói muốn gợi lại, nhắc lại ý đã được trình bày trước đó.
    Eg: As can be seen, old houses are going to be damaged by the storm.
    7. Doing sth

    V-ing + sth + be + Adj – if not impossible: …nếu không nói là không thể
    Cấu trúc câu trên dùng để mô tả một sự việc có khả năng thành công rất thấp, tỉ lệ thành công gần như bằng không. Do đó, các tính từ trong cấu trúc câu này thường mang nghĩa tiêu cực như “difficult, dangerous, hard…”
    Eg: Climbing Fansipan alone in this severe weather is difficult – if not impossible.
    [​IMG]
    8. May sb do sth

    May + S + V?
    Cấu trúc câu này dùng để diễn đạt sự mong ước, ước muốn hay đưa ra lời xin lỗi, đề nghị.
    Bên cạnh đó, nó cũng có thể dùng như một câu chúc.
    Eg: May I apologize for the big mistakes that I made, Lan.
    May you all have beauty and happiness.
    9. No…than doing sth

    It is no + comparative adj + than + V-ing
    Ý nghĩa của cấu trúc câu trên: Không…là hơn bằng…
    Eg: It is no more interesting than traveling to California.
    10. Can’t help doing sth

    Can’t stand/help/resist/bear + V-ing
    Ý nghĩa cấu trúc câu: Không thể chịu đựng/ nhịn làm điều gì đó
    Eg: I can’t stand seeing him with her.
    I can’t help falling in love with you.
    11. No time to do sth

    There isn’t/ wasn’t time to V/be + adj
    Nghĩa của cấu trúc câu: Không kịp/không đủ thời gian để làm gì đó
    Eg: There wasn’t time to walk along the West Lake today.
    12. Not appear to be sth

    There + Aux + not + appear to be + N
    Nghĩa: Dường như (không)….
    Eg: There didn’t appear to be any interesting things in this park.
    13. Just what sb do sth

    S + be + just + what + S + V…
    Cấu trúc câu trên được sử dụng nhằm nhấn mạnh vấn đề mà người nói quan tâm hoặc cần chỉ rõ.
    Eg: This is just what I want the most right now.
    This shirt is what I am looking for in this market.
    14. Be pointless to do sth

    It is pointless + to V: Không có tác dụng gì, vô tích sự khi làm gì = There is no point in + V-ing
    Eg: It is pointless to go to Martin’s house now.
    → There is no point in going to Martin’s house now.
    15. Sb see sb doing sth

    S + see oneself + V-ing
    Mẫu câu trên dùng để diễn tả khi ai đó được tận hưởng, có lợi hay cơ hội từ việc gì đó, cái gì đó.
    Eg: You can see yourself growing up when you study abroad.
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->