Ngoại ngữ Cách phân biệt ‘Old’, ‘Ancient’, ‘Antique’ và ‘Archaic’

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi HuyHuy__BFF, 16 Tháng tư 2018.

Lượt xem: 99

  1. HuyHuy__BFF

    HuyHuy__BFF Banned Banned

    Bài viết:
    868
    Điểm thành tích:
    199
    Nơi ở:
    Hà Tĩnh
    Trường học:
    HOCMAI Forum
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Chức năng "ĐĂNG BÀI NHANH" tất cả trong 1 giao diện


    Đều có nghĩa là cũ xưa nhưng lại được dùng trong các trường hợp khác nhau. Cùng tìm hiểu trong bài học dưới đây nhé!JFBQ00137070104BJFBQ00172070308AJFBQ00157070202B
    [​IMG]
    1. Old – /oʊld/
    – Mang nghĩa là già, trái nghĩa với “young” – trẻ
    Ví dụ:
    We’re all getting older.
    Chúng ta đều đang già đi.
    – Mang nghĩa là cũ, trái nghĩa với “new” – mới
    Ví dụ:
    That’s an old joke – I’ve heard it about a thousand times.
    Chuyện đùa đó cũ quá rồi – Tôi đã nghe nó cả ngàn lần rồi ấy chứ.
    2. Ancient – /ˈeɪn.ʃənt/
    Mang nghĩa xưa, cổ đại, tồn tại từ rất lâu (các đồ vật của các thời đại, các nền văn hóa, thời kì lịch sử,…)
    Ví dụ:
    People have lived in this valley since ancient times.
    Con người đã sinh sống ở thung lũng này từ thời cổ đại.
    3. Antique – /ænˈtiːk/
    Mang nghĩa cổ và quý, được làm từ thời xưa và được đánh giá cao vì đẹp, hiếm, cổ, hoặc chất lượng cao.
    Ví dụ:
    He has some antique silver.
    Anh ấy có một ít bạc cổ.
    4. Archaic – /ɑːrˈkeɪ.ɪk/
    Mang nghĩa cổ xưa, lỗi thời, thuộc về những gì của quá khứ, từ những thời kỳ xa xưa trong lịch sử.
    Ví dụ:
    Some people like to show off by using archaic words.
    Nhiều người thích thể hiện bản thân bằng cách sử dụng các từ ngữ cổ.
     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY