Ngoại ngữ Các loại câu điều kiện trong tiếng anh.

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ chung' bắt đầu bởi Hắc Trần Tuyết Nhi, 5 Tháng ba 2020.

Lượt xem: 95

  1. Hắc Trần Tuyết Nhi

    Hắc Trần Tuyết Nhi Học sinh tiến bộ Thành viên

    Bài viết:
    822
    Điểm thành tích:
    156
    Nơi ở:
    Thanh Hóa
    Trường học/Cơ quan:
    THCS THỊ TRẤN
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Câu Điều kiện Trong Tiếng Anh

    Câu điều kiện trong tiếng Anh dùng để nêu lên một giả định về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.
    I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH
    Câu điều kiện trong tiếng Anh dùng để nêu lên một giả định về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.
    Eg:
    • If I don’t work hard, I will fail this exam.
      Nếu tôi không học chăm chỉ thì tôi sẽ trượt kỳ thi này.

    - Câu điều kiện gồm 2 phần (hai mệnh đề)
    Mệnh đề chứa if (mệnh đề nêu lên điều kiện) + mệnh đề chính (mệnh đề nêu lên kết quả)
    - Vị trí của 2 mệnh đề:
    + Khi mệnh đề chứa “If” đứng đầu thì giữa hai mệnh đề ngăn cách với nhau bằng 'dấu phẩy'.
    + Khi mệnh đề chứa “If” đứng sau mệnh đề chính thì KHÔNG sử dụng dấu phẩy để ngăn cách hai mệnh đề.
    Eg:
    • I will go swimming if it is sunny. (Tôi sẽ đi bơi nếu trời đẹp.)
    • --> If it is sunny, I will go swimming. (Nếu trời đẹp, tôi sẽ đi bơi.)

    II. 5 LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
    1. Câu điều kiện loại 0 ( IF0 )
    - Cấu trúc:
    IF + S + V (s/es), S + V (s/es)
    Trong câu điều kiện loại 0 động từ trong hai mệnh đề đều chia thì HIỆN TẠI ĐƠN.
    - Cách sử dụng:
    Câu điều kiện loại 0 diễn tả một hành động, sự kiện luôn luôn đúng, kiểu một chân lý.
    Eg:
    • If you put ice under the sun, it melts. (Nếu bạn để đá dưới mặt trời, nó sẽ tan chảy.)

    Đây là một sự thật hiện nhiên, luôn luôn đúng nên ta sẽ sử dụng câu điều kiện loại 0 đề nói.
    2. Câu điều kiện loại 1 ( IF1 )
    - Cấu trúc:
    IF + S + V (s/es), S + will/can/shall... + V (nguyên mẫu)
    Trong câu điều kiện loại I, mệnh đề "IF" chúng ta chia ở thì HIỆN TẠI ĐƠN và mệnh đề chính ta chia thì tương lai đơn.
    - Cách sử dụng:
    Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc, hiện tượng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
    Eg:
    • If he comes, I will go with him. (Nếu anh ấy đến, tôi sẽ đi với anh ấy)

    Ở ví dụ trên, ta hiểu rằng "hiện tại anh ấy vẫn chưa đến", và chúng ta cũng không biết được rằng anh ấy có đến hay không (hoàn toàn có thể xảy ra). Chính vì vậy, giả định "nếu anh ấy đến" là một giả định hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I.
    3. Câu điều kiện loại 2 ( IF2 )
    - Cấu trúc:
    IF + S + V2/ V-ed, S + would/could/should... + V (nguyên mẫu)
    Trong câu điều kiện loại 2, mệnh đề "IF" chúng ta chia ở thì QUÁ KHỨ ĐƠN và mệnh đề chính ta sử dụng cấu trúc: Would/could/should... + động từ nguyên mẫu.
    - Cách sử dụng:
    Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc, hiện tượng không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
    Eg:
    • If they had a lot of money now, they would travel around the world.
      (Nếu bây giờ họ có nhiều tiền, họ sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)

    Ở ví dụ trên, ta thấy có thời gian ở hiện tại là "now" và hiểu rằng "bây giờ họ không có nhiều tiền" nên mới đưa ra câu giả thiết như vậy. Chính vì vậy ta sử dụng câu điều kiện loại II để diễn đạt một sự việc không có thật ở hiện tại.
    - Lưu ý: Trong câu điều kiện loại II, nếu mệnh đề "IF" sử dụng động từ "to be" ở thì Quá khứ đơn" thì ta chỉ sử dụng "to be" là "Were" với tất cả các ngôi.
    Eg:
    • If I were you, I wouldn’t stay at home now. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không ở nhà bây giờ.)

    Ta thấy chủ ngữ trong mệnh đề “If” là “I” nhưng ta vẫn sử dụng động từ “to be” là “were” vì trong câu điều kiện loại II này “to be” chia quá khứ là “were” với tất cả các chủ ngữ.
    4. Câu điều kiện loại 3 ( IF3 )
    - Cấu trúc:
    IF + S + had + P.P(quá khứ phân từ), S + would + have + P.P
    Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).
    - Cách sử dụng:
    Câu điều kiện loại 3 không có thực trong quá khứ.
    Eg:
    • If he had told me the truth yesterday, I would have helped him.
      (Nếu anh ấy nói với tôi sự thật ngày hôm qua, tôi đã giúp anh ấy rồi.)

    Trong ví dụ này, ta thấy sự thật là ngày hôm qua anh ấy đã KHÔNG nói thật với tôi nên thực tế là tôi không giúp được gì cho anh ấy. Đây là một giả định về một sự việc trái với sự thật trong quá khứ nên ta sử dụng câu điều kiện loại III để nói.
    5. Câu điều kiện hỗn hợp
    Câu điều kiện hỗn hợp là câu điều kiện kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3. Đây là loại câu thường xuyên xuất hiện trong các bài thi THPT, thi năng lực tiếng Anh...
    - Cấu trúc:
    If + S + Had + V3/Ved, S + Would + (Vo)
    Ở đây ta thấy, mệnh đề chưa "If" sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 3, còn mệnh đề chính sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 2.
    - Cách sử dụng:
    Dùng để diễn đạt giả thiết về một điều “trái với sự thật trong quá khứ”, nhưng kết quả muốn nói đến trái ngược với sự thật ở hiện tại.
    Eg:
    • If she had told me the reason yesterday, I wouldn't be sad now
      (Nếu hôm qua cô ấy nói với tôi lý do thì bây giờ tôi không buồn như vậy) -> sự thật là hôm qua cô ấy đã không nói với tôi lý do, và bây giờ tôi cảm thấy rất buồn.)

    Trong ví dụ, ta thấy mệnh đề “If” đưa ra một giả định trái với sự thật trong quá khứ (hôm qua), và mệnh đề chính đưa ra giả định về kết quả trái với sự thật ở hiện tại (bây giờ).
    6. Câu điều kiện ở dạng đảo:
    Lưu ý trong tiếng Anh câu điều kiện Loại 2, loại 3 và loại 2/3 thường được dùng ở dạng đảo. Dùng should, were, had đảo lên trước chủ ngữ (should là dùng trong điều kiện loại 1; were dùng trong loại 2; had dùng trong loại 3)
    Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals. Had I taken his advice, I would be rich now. Nếu tôi là tổng thống, tôi sẽ xây thêm nhiều bệnh viện hơn. Nếu tôi lấy lời khuyên của anh ấy, bây giờ tôi đã giàu có.
    • Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo
    Ví dụ: Should I meet him tomorrow, I will give him this letter = If I meet him tomorrow, I will give him this letter
    • Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo
    Ví dụ: Were I you, I would buy this house = If I were you, I would buy this house.
    • Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved
    Ví dụ: Had he driven carefully, the accident wouldn't have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn't have happened.

    4. Những trường hợp khác trong câu điều kiện:

    a. Unless = If...not (Trừ phi, nếu...không)
    Ví dụ: If you don't study hard, you can't pass the exam. = Unless you work hard, you can't pass the exam.
    b. Cụm Từ đồng nghĩa: Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện
    Ví dụ: Supposing (that) you are wrong, what will you do then?
    c. Without: không có
    Ví dụ Without water, life wouldn't exist.
    = If there were no water, life wouldn't exist.

    III.Một số biến thể khác của các cụm động từ trong các vế câu điều kiện được dùng phổ biến trong tiếng anh.

    1. Câu điều loại I
    • Đối với trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc.
    Công thức: If + present simple, future continuous/future perfect.
    Ví du: If we leave Hanoi for Hue today, we shall be staying in Hue tomorrow. (Nếu chúng ta rời Hà Nội tới Huế hôm nay, chúng ta sẽ ở Huế vào ngày mai)
    If you do your home work right now, you will have finished it in 2 hours' time. (Nếu bạn làm việc nhà ngay bây giờ, bạn sẽ hoàn thành nó trong 2 giờ)
    • Đối với trường hợp thể hiện sự đồng ý, cho phép, gợi ý
    Công thức: If + present simple, ... may/can + V-inf.
    Ví dụ: If it stops raining, we can go out. (Nếu trời ngừng mưa, chúng tôi sẽ đi ra ngoài)
    • Đối với câu gợi ý, khuyên răn, đề nghị hoặc yêu cầu nhưng nhấn mạnh về hành động
    Công thức: If + present simple, ... would like to/must/have to/should... + V-inf.
    Ví dụ: If you go to the library today, I would like to go with you. ( Nếu bạn đi đến thư viện ngày hôm nay, tôi muốn đi với bạn.)
    If you want to lose weight, you should do some exercise.
    • Đối với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính)
    Công thức: If + present simple, (do not) V-inf.
    Ví dụ: If you are hungry, go to a restaurant. (Nếu bạn đói, hãy đi đến nhà hàng.)
    If you feel cold, don't open the door. (Nếu bạn cảm thấy lạnh, đừng mở cửa)
    2. Câu điều kiện loại 2

    a. Mệnh đề chính (main clause)
    • If + past simple, ... would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.
    Ex. If we left Hanoi for Hue this morning, we would be staying in Hue tomorrow. (Nếu chúng tôi rời Hà Nội vào Huế sáng nay, chúng tôi sẽ ở Huế vào ngày mai)
    • If + past simple, past simple. (việc đã xảy ra)
    Ex. If the goalkeeper didn't catch the ball, they lost. (Nếu thủ môn không bắt bóng, họ đã thua.)
    • If + past simple, ... would be + V-ing.
    Ex. If I were on holiday with him, I would/might be touring Italy now. (Nếu tôi đi nghỉ cùng anh ấy, tôi sẽ / có thể đi lưu diễn tại Ý bây giờ.)
    • If dùng như "as, since, because" có thể kết hợp với động từ ở nhiều thì khác nhau trong mệnh đề chính và không thực sự là một câu điều kiện.
    Ex. If you knew her troubles, why didn't you tell me? . (nếu bạn biết rắc rối của cô ấy, tại sao bạn không nói cho tôi)
    b. Mệnh đề phụ (if-clause)
    • If + past continuous, ... would/could + V-inf.
    Ex. If we were studying English in London now, we could speak English much better. (Nếu bây giờ chúng ta học tiếng Anh ở London, chúng ta có thể nói tiếng Anh tốt hơn.)
    • If + past perfect, ... would/could + V-inf.
    Ex. If you had taken my advice, you would be a millionaire now. (Nếu bạn đã lấy lời khuyên của tôi, bây giờ bạn sẽ là một triệu phú)
    3. Câu điều kiện loại 3

    a. Mệnh đề chính (main clause)

    • If + past perfect, ... could/might + present perfect.
    Ex. If we had found him earlier, we could have saved his life. (Nếu chúng tôi đã tìm thấy anh ta trước đó, chúng tôi có thể đã cứu sống anh ta.)
    • If + past perfect, present perfect continuous.
    Ex. If you had left HungYen for ThanhHoa last Saturday, you would have been swimming in SamSon last Sunday. (nếu bạn rời Hưng tới Thanh Hoá và chủ nhật tuần trước, có thể bạn sẽ bơi ở biển Sầm Sownv à chủ nhật tuần trước)
    • If + past perfect, ... would + V-inf.
    Ex. If she had followedmy advice, she would be richer now. (Nếu cô ấy đã làm theo lời khuyên của tôi, bây giờ cô ấy sẽ giàu hơn.)
    b. Mệnh đề phụ (if-clause)
    • If + past perfect continuous, ... would + present perfect.
    Ex. If it hadn't been raining the whole week, I would have finished the laundry (nếu trời không mưa suốt cả tuần, tôi đã hoàn thành xong việc giặt quần áo)
    IV. CÂU AO ƯỚC VỚI WISH / IF ONLY

    Khi học về câu điều kiện, các bạn học thêm về câu ao ước thể hiện ước muốn trong tương lai, hiện tại và quá khứ.
    1. Wish trong tương lai

    Ý nghĩa:
    Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai.
    Cấu trúc:
    S + wish (es) + S + would / could + V1
    Ví dụ:
    I wish I would be a teacher in the future.
    2. WISH ở hiện tại

    Ý nghĩa: Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.
    Cấu trúc:
    S + wish (es) + S + V2/ed + ...
    (to be: were / weren't)
    - Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE WERE với tất cả các chủ ngữ.
    Ví dụ: I wish I were rich. (But I am poor now).
    3. Wish trong quá khứ

    Ý nghĩa: Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ.
    Cấu trúc:
    Ví dụ: I wish I had met her yesterday. (I didn't meet her).
    She wishes she could have been there. (She couldn't be there.)
    4. Các cách sử dụng khác của WISH

    1. Wish + to V
    Ví dụ: I wish to go out with you next Sunday.
    2. Wish + N (đưa ra một lời chúc mừng, mong ước)
    Ví dụ: I wish happiness and good health.
    3. Wish + O + (not) to V…
    Ví dụ: She wishes him not to play games any more.
    Nguồn: Internet
    Chúc các bạn học tốt
     
    Last edited: 5 Tháng ba 2020
    minhhoang_vip, White Killer, jehinguyen3 others thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->