Văn 9 Biện pháp tu từ

Thảo luận trong 'Tiếng Việt' bắt đầu bởi Hàn Thiên_Băng, 9 Tháng một 2019.

Lượt xem: 262

  1. Hàn Thiên_Băng

    Hàn Thiên_Băng Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    370
    Điểm thành tích:
    109
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Tôn Quang Phiệt
    Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Câu hỏi về biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ có phải là biện pháp tu từ không?
     
  2. Pineapple <3

    Pineapple <3 Học sinh chăm học Thành viên HV CLB Lịch sử

    Bài viết:
    751
    Điểm thành tích:
    96
    Nơi ở:
    Hà Nội
    Trường học/Cơ quan:
    THCS-THPT Tạ Quang Bửu

    Câu hỏi tu từ cũng là một biện pháp tu từ bạn nhé
     
  3. Ye Ye

    Ye Ye Cây bút Truyện ngắn 2017|Thần tượng văn học Thành viên Hội viên CLB Ngôn từ

    Bài viết:
    2,065
    Điểm thành tích:
    409
    Nơi ở:
    Hà Nam
    Trường học/Cơ quan:
    NEU (Dream)

    Có nhé bạn
    Các biện pháp tu từ chúng ta hay gặp như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ...là thuộc biện pháp tu từ từ vựng
    còn câu hỏi tu từ là biện pháp tu từ cú pháp
    mà ở ngay cụm "câu hỏi tu từ" đã có ngay từ "tu từ" còn gì :D
     
    Last edited: 9 Tháng một 2019
    Hàn Thiên_BăngPineapple <3 thích bài này.
  4. Nguyễn Cao Phúc Hải

    Nguyễn Cao Phúc Hải Học sinh Thành viên

    Bài viết:
    129
    Điểm thành tích:
    46
    Nơi ở:
    Thừa Thiên Huế

    Câu hỏi tu từ cũng là một biện pháp biện pháp tu từ bạn nha!
     
    Hàn Thiên_Băng thích bài này.
  5. Hàn Thiên_Băng

    Hàn Thiên_Băng Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    370
    Điểm thành tích:
    109
    Nơi ở:
    Nghệ An
    Trường học/Cơ quan:
    THCS Tôn Quang Phiệt

    Mình cũng nghĩ vậy nhưng mà 1 đứa đội tuyển văn lớp mình cứ cãi là không phải nên mình mới hỏi mọi người
     
    Ye Ye thích bài này.
  6. Trần Nguyễn Đinh Phong

    Trần Nguyễn Đinh Phong Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    538
    Điểm thành tích:
    111
    Nơi ở:
    Phú Yên
    Trường học/Cơ quan:
    Hocmai Forum

    1/ SO SÁNH:
    a/ Khái niệm:
    So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
    b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:
    - A là B:
    “Người ta hoa đất
    [tục ngữ]

    - Bao nhiêu…. bấy nhiêu….
    “Qua đình ngả nón trông đình
    Đình
    bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu
    [ca dao]
    Trong đó:
    + A – sự vật, sự việc được so sánh
    + B – sự vật, sự việc dùng để so sánh
    + “Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.
    c/ Các kiểu so sánh:
    - Phân loại theo mức độ:
    + So sáng ngang bằng:
    Người cha, bác, anh
    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

    [Sáng tháng Năm – Tố Hữu]
    + So sánh không ngang bằng:
    “Con đi trăm núi ngàn khe
    Chưa bằng
    muôn nỗi tái tê lòng bầm
    Con đi đánh giặc mười năm
    Chưa bằng
    khó nhọc đời bầm sáu mươi”
    [Bầm ơi – Tố Hữu]
    - Phân loại theo đối tượng:
    + So sánh các đối tượng cùng loại:
    Cô giáo em hiền như cô Tấm
    + So sánh khác loại:
    Anh đi bộ đội sao trên mũ
    Mãi mãi là sao sáng
    dẫn đường
    Em sẽ là hoa
    trên đỉnh núi
    Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!

    [Núi đôi – Vũ Cao]
    + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:
    Trường Sơn: chí lớn ông cha
    Cửu Long: lòng mẹ
    bao la sóng trào
    [Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân]
    Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ
    như nước trong nguồn chảy ra”

    [ca dao]
    2/ NHÂN HÓA:
    a/ Khái niệm:
    Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.
    b/ Các kiểu nhân hóa:
    - Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…
    - Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:
    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời
    [Tây Tiến – Quang Dũng]
    "Sông Đuống trôi đi
    Một dòng lấp lánh
    Nằm
    nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”
    [Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm]
    - Trò chuyện với vật như với người:
    Trâu ơi ta bảo trâu này…
    [ca dao]
    3/ ẨN DỤ:
    a/ Khái niệm
    : Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:
    + Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức
    “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
    [Truyện Kiều – Nguyễn Du]
    [hoa lựu màu đỏ như lửa]
    + Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    [ca dao]
    [ăn quả - hưởng thụ, “trồng cây” – lao động]
    Về thăm quê Bác làng Sen,
    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    [Nguyễn Đức Mậu]
    [thắp: nở hoa, chỉ sự phát triển, tạo thành]
    + Ẩn dụ phẩm chất - tương đồng về phẩm chất
    “Thuyền về có nhớ bến chăng
    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
    [ca dao]
    [thuyền – người con trai; bến – người con gái]
    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.
    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa
    Tiếng rơi rất mỏng như là
    rơi nghiêng
    [Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa]
    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn
    Ánh nắng
    chảy đầy vai”
    [Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông]
    “Ơi con chim chiền chiện
    Hót chi mà vang trời
    Từng
    giọt long lanh rơi
    Tôi đưa tay tôi
    hứng
    [Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải]
    “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”
    [Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng]
    c/ Lưu ý:
    - Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:
    + AD tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.
    “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”
    [Thương vợ - Tú Xương]
    + AD từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,...
    4/ HOÁN DỤ:
    a/ Khái niệm:
    Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:
    Đầu xanh có tội tình gì
    Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”

    [Truyện Kiều - Nguyễn Du]
    Bàn tay ta làm nên tất cả
    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    [Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông]
    + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:
    “Vì sao trái đất nặng ân tình,
    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

    [Tố Hữu]
    + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:
    Áo chàm đưa buổi phân li
    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    [Việt Bắc - Tố Hữu]
    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
    Một cây làm chẳng nên non
    Ba cây chụm lại nên
    hòn núi cao
    Lưu ý:
    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:
    - Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng [giống nhau]
    - Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.
    5) NÓI QUÁ/ PHÓNG ĐẠI/ KHOA TRƯƠNG/ NGOA DỤ/ THẬM XƯNG/ CƯỜNG ĐIỆU:
    - Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
    “Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội
    Dơ bẩn thay,
    nước Đông hải không rửa sạch mùi”
    [Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi]
    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn
    Bước chân nát đá
    muôn tàn lửa bay”
    [Việt Bắc - Tố Hữu]
    6) NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH:
    - Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”
    [Bác ơi – Tố Hữu]
    “Bác Dương thôi đã thôi rồi
    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

    [Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến]
    7) ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ:
    - Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.
    “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”
    [Cây tre Việt Nam – Thép Mới]
    - Điệp ngữ có nhiều dạng:
    + Điệp ngữ cách quãng:
    Buồn trông cửa bể chiều hôm,
    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
    Buồn trông
    ngọn nước mới sa,
    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
    Buồn trông
    nội cỏ dàu dàu,
    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
    Buồn trông
    gió cuốn mặt duềnh,
    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    [Truyện Kiều – Nguyễn Du]
    + Điệp nối tiếp:
    Mai sau
    Mai sau
    Mai sau
    Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

    [Tre Việt Nam – Nguyễn Duy]
    + Điệp vòng tròn:
    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
    Thấy
    xanh xanh những mấy
    ngàn dâu
    Ngàn dâu
    xanh ngắt một màu
    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    [Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm]
    8) CHƠI CHỮ:
    – Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    “Bà già đi chợ cầu đông
    Xem một que bói lấy chồng
    lợi chăng
    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
    Lợi
    thì có lợi nhưng răng chẳng còn”
    – Các lối chơi chữ thường gặp:
    + Dùng từ ngữ đồng âm
    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)
    + Dùng cách điệp âm
    + Dùng lối nói lái.
    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    – Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….
    9/ LIỆT KÊ:
    - Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.
    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng
    Em đã sống lại rồi, em đã sống!
    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
    Không giết được em, người con gái anh hùng
    !”
    [Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý]
    10/ TƯƠNG PHẢN:
    - Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.
    O du kích nhỏ giương cao sung
    Thằng Mĩ lênh khênh
    bước cúi đầu
    Ra thế, to gan hơn béo bụng
    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    [Tố Hữu]
     
  7. dotnatbet

    dotnatbet Học sinh chăm học Thành viên

    Bài viết:
    302
    Điểm thành tích:
    66
    Nơi ở:
    Đà Nẵng
    Trường học/Cơ quan:
    huynh ba chanh

    mọi người ơi !
    câu hỏi tu từ ???!!! lần đầu em nghe ạ . ai có thể cho em vd ko ạ ? ( trước giờ toàn nghe biện pháp tu từ ,chưa bao giờ nghe câu hỏi tu từ :Rabbit10)
     
    xuanle17 thích bài này.
  8. xuanle17

    xuanle17 Cựu Cố vấn Ngữ Văn Thành viên

    Bài viết:
    774
    Điểm thành tích:
    121
    Nơi ở:
    Thừa Thiên Huế
    Trường học/Cơ quan:
    Đh sư phạm huế

    Câu hỏi tu từ là biện pháp tu từ cú pháp. Câu hỏi có thể đặt ra nhưng không nhằm mục đích hỏi mà chỉ để phản ánh sự vật, hiện tượng, biểu cảm cũng như khẳng địng lại vấn đề nha. E có thể thấy trong tp Ông đồ của Vũ Đình Liên thì có câu hỏi tu từ
    "Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?"
    câu hỏi nàu được đặt ra k có mục đích hỏi mà để thể hiện sự luyến tiếc về một thời, về giá trị truyền thống bị mai một của dân tộc nha.
     
    Hàn Thiên_Băngdotnatbet thích bài này.
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->