Bài tập về ADN và toán xác suất

Thảo luận trong 'Sinh học' bắt đầu bởi thanhhien1269, 5 Tháng năm 2012.

Lượt xem: 7,663

  1. Sở hữu bí kíp ĐỖ ĐẠI HỌC ít nhất 24đ - Đặt chỗ ngay!

    Đọc sách & cùng chia sẻ cảm nhận về sách số 2


    Chào bạn mới. Bạn hãy đăng nhập và hỗ trợ thành viên môn học bạn học tốt. Cộng đồng sẽ hỗ trợ bạn CHÂN THÀNH khi bạn cần trợ giúp. Đừng chỉ nghĩ cho riêng mình. Hãy cho đi để cuộc sống này ý nghĩa hơn bạn nhé. Yêu thương!

    Các bạn giúp tớ với:
    Câu 1: Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 aa, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidro giữa A với T bằng với số lk hidro giữa G với X ( tính từ bộ ba mở đầu đến bô ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX. trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Số nu loại T của gen đột biến được tạo ra là
    A. 179 B. 359 C. 718 D. 539

    Câu 2: Ở cà chua A quy đinh quả đỏ, a quy đinh quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 kiểu gen đồng hợp và một kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
    A. 3/32 B. 6/27 C. 4/27 D. 1/32

    Câu 3: Ở cà chua A quy đinh quả đỏ, a quy đinh quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 1 kiểu gen đồng hợp và 2 kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
    A. 1/16 B. 6/27 C. 12/27 D. 4/27
    Các bạn nhớ chỉ dùm mình cách giải luôn nha. Cảm ơn
     
  2. Câu 1: Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 aa, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidro giữa A với T bằng với số lk hidro giữa G với X ( tính từ bộ ba mở đầu đến bô ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX. trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Số nu loại T của gen đột biến được tạo ra là
    A. 179 B. 359C. 718 D. 539

    Dựa vào dữ kiện của bài, em dễ dàng tính được số lượng từng loại Nu của gen trước khi đột biến.
    Chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 aa --> Tổng số Nu của gen là: (298 + 2) . 6 = 1800 = 2A + 2G
    số liên kết hidro giữa A với T bằng với số lk hidro giữa G với X ( tính từ bộ ba mở đầu đến bô ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX nên ta có: 2A = 3G
    Giải hệ pt ta được: A = T = 540 Nu
    G = X= 360 Nu
    trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến --> xuất hiện đột biến thay thế 1 A - T = 1 G - X
    --> Số Nu loại T của gen bị đột biến là: 540 - 1 = 539

    Câu 2: Ở cà chua A quy đinh quả đỏ, a quy đinh quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 kiểu gen đồng hợp và một kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
    A. 3/32 B. 6/27 C. 4/27 D. 1/32

    Cây cà chua dị hợp có kiểu gen: Aa
    Khi cho cây này tự thụ phấn, xác suất chọn cây đồng hợp và 1 cây dị hợp chiếm tỉ lệ 3C2.(1/3)^2 .2/3 = 6/27

    Câu 3: Ở cà chua A quy đinh quả đỏ, a quy đinh quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tử tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 1 kiểu gen đồng hợp và 2 kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:
    A. 1/16 B. 6/27 C. 12/27 D. 4/27

    Tương tự câu 2, xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 1 kiểu gen đồng hợp và 2 kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là: 3C2.(2/3)^2 .1/3 = 12/27
    Chúc em học tốt!

     
Chú ý: Trả lời bài viết tuân thủ NỘI QUY. Xin cảm ơn!

Draft saved Draft deleted

CHIA SẺ TRANG NÀY

-->