Bạn hãy ĐĂNG NHẬP để sử dụng nhiều chức năng hơn

[Vật lí 9] Tổng hợp các công thức vật lí

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi haoanh_98, 7 Tháng năm 2012.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 16,224

?

Tổng hợp các công thức vật lí

Poll closed 17 Tháng năm 2012.
  1. rất hay và có ích

    0 vote(s)
    0.0%
  2. không hay

    0 vote(s)
    0.0%
  1. haoanh_98

    haoanh_98 Guest

    Sổ tay hướng dẫn sử dụng HMforum phiên bản mới


    Chào tất cả các bạn đã ghé thăm topic này, mong nhận được sự ủng hộ từ mọi người

    Hiện nay mình đang trong quá trình lập một topic tất cả các công thức vật lý từ lớp 6 đến lớp 9 để giúp các bạn dễ dàng làm, giải và học thuộc công thức. Hôm nay topic này được lập để tất cả các bạn tham gia đóng góp giúp mình thực hiện thành công dự án các công thức vật lý.

    Các bạn giúp mình bằng cách post những công thức vật lí từ lớp 6 đến lớp 9 lên đây ( bao gồm công thức cơ bản và nâng cao)

    Các bạn đăng bài theo mẫu sau:

    Công thức:....................

    Chủ đề:.........................

    Lớp:..............................


    VD:

    Công thức: [​IMG]

    Chủ đề: công thức tính quãng đường trong chuyển động cơ học

    Lớp :8


    Mong các bạn ủng hộ nhiêt tình! Và Tránh spam tại topic này để pic không bị loạn lên! cảm ơn các bạn!
     

  2. Cần phải thêm cả phần giải nghĩa công thức nữa. Như vậy sẽ dễ hiểu hơn. Vì một số kí hiệu trong 1 số công thức giống nhau mà ý nghĩa khác nhau đấy.

    Công thức : Lớp 8

    1.
    Công thức tính nhiệt lượng thu vào hoặc tỏa ra của một vật trong quá trình truyền nhiệt :
    Q = m.c.[tex]\large\Delta[/tex]t

    Trong đó : m là khối lượng của vật - đơn vị : kg

    c là nhiệt dung riêng của vật - đơn vị :J/kg.K

    [tex]\large\Delta[/tex]t là độ chênh lệch giữa nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ sau khi cân bằng nhiệt. ( trị tuyệt đối ) - đơn vị là : độ C hoặc độ K.

    Q là nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra. đơn vị - J

    2. Công thức tính công của vật.

    A = F.s

    F là lực tác dụng lên vật. - đơn vị : N

    s là quãng đường vật chuyển động được. - đơn vị : m

    A là công vật thực hiện được. - đơn vị : J

    3. Công thức tính lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật.

    [TEX]F_A[/TEX] = V.d

    Trong đó : [TEX]F_A[/TEX] là lực đẩy Ác si mét của chất lỏng tác dụng lên vật. Đơn vị - N

    V là thể tích của vật chìm trong chất lỏng hay cách khác là thế tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ. - đơn vị : [TEX]m^3[/TEX]

    d là trọng lượng riêng của chất lỏng. - đơn vị : N/[TEX]m^3[/TEX]
    4. Công thức tính áp suất của chất lỏng lên vật.

    [tex]\mathscr{P}[/tex] = d.h

    Trong đó : [tex]\mathscr{P}[/tex]là áp suất của chất lỏng lên vật. - đơn vị : N/[TEX]m^2[/TEX]

    d là trọng lượng riêng của chất lỏng. - đơn vị : N/[TEX]m^3[/TEX]

    h là độ sâu của vật trong chất lỏng, tỉnh từ điểm đặt vật đến mặt thoáng. - đơn vị: m

    Trong 1 số trường hợp giải bài toán nếu không có số liệu về khối lượng hay trọng lượng P thì ta cũng có thể kí hiệu [tex]\mathscr{P}[/tex] như P
     
    Last edited by a moderator: 8 Tháng năm 2012
  3. padawan1997

    padawan1997 Guest


    Bổ sung: Qtoa= k.S.[tex]\large\Delta[/tex]t.t => P=k.S.[tex]\large\Delta[/tex]t trong đó S là diện tích mặt thoáng, k là hệ số toả nhiệt bất kì của 1 vật, .[tex]\large\Delta[/tex]t là độ chênh lệch nhiệt độ và t là thời gian.
     
  4. pety_ngu

    pety_ngu Guest


    Công thức tính điện trở
    $R=\frac{\rho l}{S}$

    Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp
    $I=I_1 = I_2$
    $U=U_1 + U_2 $
    $R_{td}=R_1 + R_2$

    đối với đoạn mạch mắc song song
    $ I=I_1 +I_2 $
    $U=U_1=U_2 $
    $\frac{R_1 R_2}{R_2 +R_1}=R_{td}$ ( chỉ áp dụng với mạch điện gồm hai điện trở mắc song song )
    $ \frac{1}{R_{td}}=\frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}$
     

  5. ]Công thức tính khối lượng riêng D = m/V
    Trong đó : m là khối lượng của vật (kg)
    V là thể tích của vật (m^3)
    D là khối lượng riêng (kg/m^3)

    Công thức tính trọng lượng riêng: d = P/V
    trong đó P là trọng lượng vật ( N)
    V là thể tích ( m^3)
    d là trọng lượng riêng ( N/m^3)
    Mối quan hệ : d = 10D
     
  6. red_trainer

    red_trainer Guest


    Công thức: [TEX]\frac{1}{f}\equiv \frac{1}{d}+\frac{1}{d'}[/TEX]
    Trong đó:
    f là tiêu cự của thấu kính
    d là khoảng cách từ vật đến thấu kính
    d' là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

    Chủ đề: Tính tiêu cự của thấu kính hội tụ dựa vào khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính

    Lớp: 9
     

  7. * Công thức thấu kính hội tụ:(Lớp 9)
    Ảnh ảo: 1/f = 1/d - 1/d'
    Ảnh thật: 1/f = 1/d + 1/d'
    * Công thức thấu kính phân kỳ: (Lớp 9)
    1/f = 1/d' - 1/d
    * Công thức tính áp suất: ( Lớp 8)
    Chất lỏng: P= d.h
    Chất rắn: P = F/S.
     

  8. cái này ở chương trình lớp 9 phải chứng minh ^^..............................................
     
  9. vuhanhtc

    vuhanhtc Guest


    Nhưng dây cũng là một trong những công thức khá phổ biến đối với vật lí 9 . Tuy nhiên mình nghĩ nếu làm mỗi bài lại phải chứng minh công thức thì hơi phức tạp vì vậy trong chương trình lớp 9 ta nên làm bằng cách xét tan giac đồng dạng thì nhanh hơn
     
  10. 654321sss

    654321sss Guest





    Bổ sung luôn công thức tính của 3 điện trở mắc song song:
    [TEX]R_1 //R_2//R_3[/TEX] thì


    [TEX]R_{td} = \frac{1}{\frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2} + \frac{1}{R_3}}[/TEX]



     

  11. I.Định luật ôm
    -Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dây dẫn có tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
    -Công thức :I=U R =>R=U I =>U=I.R [I:cường độ dòng điện(A)
    U:hiệu điện thế (V)
    R:điện trở dây dẫn(Ω)]
    -Đơn vị điện trở ôm(Ω); 1Ω=1V 1A , ngoài ra còn có một số dơn vị khác là:kilôôm(kΩ)=1000Ω; Mêgaôm(MΩ):1000000Ω
    II.Đoạn mạch nối tiếp
    I=I1=I2= ……=In
    U=U1+U2+ …..+Un
    Rtđ=R1+R2+ …...+Rn
    III.Đoạn mạch song song
    I=I1+I2+ …..+In
    U=U1=U2= …..=Un
    Rtđ=1 R1 +1 R2 +…..+1 Rn