Bạn hãy ĐĂNG NHẬP để sử dụng nhiều chức năng hơn

[ Vật lí 9] Các công thức

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi hoctoan101, 23 Tháng một 2010.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 37,712

  1. hoctoan101

    hoctoan101 Guest

    Sổ tay hướng dẫn sử dụng HMforum phiên bản mới


    Bạn nào có thể cho mình đầy đủ công thức tính các bài toán vật lý của 4 chương:
    +cơ
    +nhiệt
    +điện
    +quang
    được không?
     
    Last edited by a moderator: 24 Tháng một 2010
  2. angel_234

    angel_234 Guest


    mình có một số công thức tóm tắt trong SGK, bạn có thể xem qua nè:
    -điện học:
    +định luật ôm:I=U/R\RightarrowR=U/I
    +đoạn mạch nối tiếp:
    -Imạch=I1=I2
    -Umạch=U1+U2
    -Rtđ=R1+R2
    -U1/U2=R1/R2
    +đoạn mạch song song:
    -Imạch=I1+I2
    -Umạch=U1=U2
    -1/Rtđ=1/R1+1/R2
    -I1/I2=R2/R1
    +công thức tính điện trở: R=p.l/S
    +công suất điện: P=U.I=I.I.R=U.U/R
    +công của dòng điện: A=P.t=U.I.t
    +định luật Jun-Lenxo: Q=I.I.R.t
    -điện từ học:
    +máy biến thế:
    -U1/U2=n1/n2
    +công suất hao phí: Php=R.P.P/U.U

    xin lỗi nha mình không biết cách đánh công thức nên hơi khó hiểu:confused:;)
     
  3. obama_pro9x

    obama_pro9x Guest


    Sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác goi là chuyển động cơ học
    _Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc.Người ta thường chọn những vật gắn với trái đất làm vật mốc.
    Các dạng chuyện động cơ học thường găp là chuyện động thẳng,chuyển động cong.
    _BÀI2:VẬN TỐC:
    CT:V=S/t
    trong đó:
    V là vận tốc
    S là quãng đường đi được
    T là thời gian đi hết quãng đường đó
    _Lực là một đại lương VECTƠ được biểu diên bằng một mũi tên có:+gốc là điểm đặt của lực
    +phương chiều trùng với phương ,chiều của lực
    +độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
    CT tinh áp suất :p=F/s
    trong đó
    +p là áp suất ,
    F là lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là s
    ĐƠN VỊ : pãcan(Pa) p;1Pa=1N/mvuông
    _CT tính ap suất chất lỏng :
    P=d.h:trong đó
    +P là áp suất ở đáy cột chất lỏng
    +d là trọng lượng riêng của chất lỏng
    +h là chiều cao của cột chất lỏng
    _CT tính lưc đẩy AC SI MET :Fa=d.V
    trong đó:
    d là trọng lương riêng của chất lỏng
    V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
    _CT tính công A=F.s:trong đó:+A là công của lực F(j)
    +F là lực tác dụng vào vật(N)
    + s là quãng đường vật dịch chuyển(m)

    _CT tính công xuất :p=A/t :trong đó:A là công (j)
    + t là thời gian(s)
    + P là công suất (w)
    _CT tính hiệu suất:H=A1/A:trong đó :A1 là công có ích
    A là công toàn phần
    H là hiệu suất
    _CT tính nhiệt lượng thu vào hay nhiệt lượng toả ra khi chuyền nhiệt
    Q=c.m. đen ta t:trong đó;Q là nhiệt lượng(j)
    C là nhiệt dung riêng(j/kg.K)
    M là khối lượng (kg)
    Q còn đươc tính bằng cal
    1cal=4,2j
    1j=0,42cal
    _CT tính nhiệt lượng khi nhiên liệu bị đốt cháy
    Q=q.m:trong đó Q là nhiệt lương(j)
    qlànắnguấttoảnhiệt(j/kg)
    m là khối lượng nhiên liệu(kg)
    _CT tính hiệu suất H=A/Q
    _D=m/V D LÀ khối lượng riêng
    _d=p/V d là trọng lượng riêng
    P là khối lượng

    LỰC _ KHỐI LƯỢNG
    _Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc hoặc làm vật bị biến dạng
    _Lực là một đại luorng vecto
    + Mỗi lực được xác định bởi 3 yếu tố
    + Điểm đặt , hướng ( phương,chiều )
    + Độ lớn
    _Lực được biểu thị bằng 1 mũi tên gọi là vectơ
    _Vectơ lực có 3 yếu tố: + Điểm gốc mũi tên chỉ điểm đặt lực
    + Hướng của mũi tên là chỉ hướng của lực
    +Chiều dài mũi tên chỉ cường độ của lực
    _Hợp lực:+ hai lực cùng phươn,cùng chiều thi hợp lực là một lực có phương và chiều ko đổi và độ lớn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần
    + Nếu 2 lực cùng phương ngược chiều thì hợp lực là một lực có phương chiều của lực lớn hơn và độ lớn bằng hiệu của hai lực
    + Nếu hợp lực bằng ko thì vật cân bằng
    • Chú ý : Khi vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều thì hợp lực tác dụng lên vật phải bằng 0 nghĩa là vật chịu tác dụng của các cặp lực cân bằng
    • _ Vật đang đứng yên mà muốn chuyển động thì lực kéo phải lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại
    • _ Khi vật chuyển động , muốn chuyển động thẳng đều thì lực kéo chỉ cần cân bằng với lực cản
    • LỰC ĐẨY ÁCIMET :khi vat cân bằng trong chất lỏng ta co P=Fa
    • Bình thông nhau:Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì mặt thoáng của chất lỏng ở hai nhánh ống có cùng mực ngang
    • Áp suất tại các điểm trên cùng 1 mực ngang luôn bằng nhau.
    • Khi ta tác dụng 1 lực F1 lên pít tông nhỏ thì lực này gây ra 1 áp suất là p1=F1/S1lên chất lỏng và được chất lỏng truyền nguyên vẹn sang pít tông lớn gây ra một lực nâng lớn F2=p1.S2
    F2=F1/S1.S2
    F2/F1=S2/S1
    RÒNG RỌC
    *Ròng rọc cố định
    _Được quay quanh 1 trục cố định
    _Công có ích chính là công nâng vật:A1=P.h
    _Công hao phí là công để thắng ma sát:A2=Fms.S
    _Công toàn phần là công của lực F để nâng vật và thắng ma sát:A=F.S hoặc A=A1+A2
    _Công thức tính hiệu suất của máy:H=A1/A.100
    _Dùng ròng rọc cô định ko cho lợi về lực làm đổi hướng của lực
    *RÒNG RỌC ĐỘNG
    _Ròng rọcquay quanh trục và chuyển động lên xuống cùng với vật
    _Nếu bỏ qua hao phí thì mỗi ròng rọccho ta lợi 2 lần về lực và thiệt 2 lần về đường đi
    F=P/2 S=2h
    DÒN BẨY
    _Điểm tựa (0) là điểm cố định mà đòn bẩy có thể quay quanh
    _Các lực tác dụng (F1;F2)
    _Các cánh tay đòn của lực (l1;l2) khoảng cách từ điểm tựa đến phương của lực
    *Điều kiện cân bằng đòn bẩy
    • _Đòn bẩy cân bằng khi các lực tác dung lên nó tỉ lệ nghịch với các cánh tay đòn
    • F1/F2=l2/l1
    MẶT PHẲNG NGHIÊNG
    _Nếu bỏ qua ma sát : F/P=h/l
    GƯƠNG PHẲNG-QUANG HỌC
    • 1, Ánh sang phát ra từ nguồn sang hoặc vật bị chiếu sang
    • Trong môi trương trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền thẳng
    • Tia sáng được biểu bằng một đoạn thẳng có mũi tên biểu thị đường chuyền của ánh sáng
    Trong một chùm sáng từ nguồn phát ra sẽ có vô số các tia sáng
    _Do ánh sáng thẳng lên suốt hiện vùng bóng đen và vùng nửa tối nếu giữa nguồn sáng và màn ảnh có vật chắn sáng
    2,Hiện tượng phản xạ ánh sáng
    _Khi tia sáng gặp bề mặt một vật mà đổi hướng trở lại môi trường cũ thì đó là hiện tượng phản xạ ánh sáng
    _Định luật phản xạ ánh sáng : Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
    _3, Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
    + Ảnh ảo : Vì không hứng được trên màn
    + Ảnh đối xứng với vật qua gương
    + Ảnh có kích thước bằng vật
    PHẦN ĐIỆN HỌC
    -Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích
    *Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện
    -Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ . Sơ đồ mạch điện là hình vẽ diễn tả các bộ phận trong mạch điện bằng kí hiệu
    -Từ sơ đồ mạch điện ta có thể lắp được mạch điện tương ứng
    *Đo cường độ dòng điện
    -Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn. Đo cường độ dòng điện bằng ampekê,ampekê được lắp nối tiếp với vật cần đo
    -Cường độ dòng điện I. đơn vị là ampe (A)
    1A=1000mA
    _Hiệu điện thế là độ chêng lệch điện thế giũa hai điểm
    - Hiệu điện được đo bằng vôn kế vôn kế được mắc song song với vật cần đo
    - Hiệu điện thế được kí hiệu là U đơn vị là (V)
    *Đoạn mạch nối tiếp
    - Các thiết bị điện trong mạch được nối với nhau thành một dây liên tiếp sao cho điểm đầu của đoạn mạch là điểm cuối của đoạn mạch kia.Và dòng điện qua các mạch điện đó phải có cường độ bằng nhau
    -Đoạn mạch song song : Các thiết bị trong mạch được phân làm nhiều nhánh có chung nhau điểm đầu và điểm cuối
    *Điện trở của một vật dẫn là đại lượng biểu thị mức độ cản trở dòng điện qua vật dẫn
    -Điện trở được xác định bằng công thức:R=U/I
    - Điện trôư được kí hiệu là R đơn vị là ôm
    *Định luật ôm áp dụng cho đoạn mạch
    -Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với hiệu điện trở của dây
    _I=U/R trong đó I là cường độ dòng điện tính = A
    -U là hiệu điện thế tính = V
    _R là điện trở tính=ôm
    *Định luật ôm áp dụng cho các loại đoạn mạch nối tiếp và song song
    -Đoạn mạch nối tiếp thì cường độ tại mọi điểm đều bằng nhau
    I=I1=I2
    -Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế của các điện trở
    U=U1+U2+U3………
    _Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần
    R=R1+R1+…….
    *Đoạn mạch song song
    -Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch nhánh
    I=I1+I2+…../
    -Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi nhánh
    U=U1=U1=…..
    -Nghịch đạo của điện trở tương đương bằng tổng nghịch đạo của các điện trở thành phần
     
  4. tuna95

    tuna95 Guest


    tiện đây mình hỏi luôn là có bạn nào biết các công thức ngoài sgk về chuyển động cơ hoc ko cho mình xin.
    Hay ai có kinh nghiệm gì về toán chuyển động thì post len giúp mình với nha
     
  5. viettop

    viettop Guest


    khi giai toan chuyen dong nhat thiet phai xac dinh goc,huong di,ve so do,sau do van dung cac cong thuc tinh lien quan(tat nhien day chi la li thuyet thui con lam that moi kho!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!)
    \Rightarrowchú ý dấu Tiếng Việt
     
    Last edited by a moderator: 23 Tháng mười một 2010

  6. Bổ sung thêm kiến thức cho mấy bạn chuyên:
    -Định luật Kiếc-xốp I: tẠI Một nút cuả mạch điện ta luôn có: I_vào=I_ra(I_vào là tổng các CĐDĐ vào nút, I_ra là tổng các CĐDĐ ra nút)
     
  7. barbie9x

    barbie9x Guest


    sửa chút nè:
    1J= 0.24 cal
    1cal= 4.2 J
    còn lại thì hok ý kiến gì
    Các công thức ngoài SGk về chuyển động cơ học thì mình hok có nhìu lắm còn khi làm toán chuyển động chỉ cần đọc kĩ đầu bài 1 chút là tìm ra được điểm mấu chốt thui
     
  8. thongtrum9a1

    thongtrum9a1 Guest


    Đối với thấu kính hội tụ:
    +nếu cho ảnh thật thì 1/f = 1/d + 1/d'
    +nếu cho ảnh ảo thì 1/f = 1/d - 1/d'
    Đối với thấu kính phân kì 1/f = 1/d' - 1/d
     

  9. Vay thi cong thuc nay co duoc ap dung vao phan lam bai khong vay:
    Đối với thấu kính hội tụ:
    +nếu cho ảnh thật thì 1/f = 1/d + 1/d'
    +nếu cho ảnh ảo thì 1/f = 1/d - 1/d'
    Đối với thấu kính phân kì 1/f = 1/d' - 1/d
     

  10. • Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây .

    I =

    • Đoạn mạch nối tiếp : (R1nt R2)
    I = I1 = I2 ; U = U1 + U2 .
    Điện trở tương đương : Rtd = R1 + R2 .
    Nếu mạch có n R giống nhau nt: Rtd = n.R
    HĐT tỉ tỷ lệ thuận với điện trở :
    Tính nhanh U1; U2 theo U: (bài toán chia thế)
    ;
    •Đoạn mạch song song: ( R1//R2)
    I = I1 + I2 ; U = U1 = U2 .
    =>
    Nếu có n R giống nhau mắc //:
    Cđdđ tỉ lệ nghịch với điện trở:
    Tính nhanh I1; I2 theo I:(bài toán chia dòng)
    ;
    • Đoạn mạch hỗn hợp :
    R1 nt ( R2 // R3 ) .
    I = I1 = I 23 = I3 + I2 .
    U = U1 + U23 (mà U23 = U2 = U3 ) .
    Rtd = R1 + R23 ( mà )
     ( R1 nt R¬2 ) // R3 .
    I = I12 + I3 ( mà I12 = I1 = I2 ) .
    U = U12 = U3 (mà U12 = U1 + U2 )
    ; ( mà R12 = R1 + R2 ) .
    1KΩ = 1000 Ω
    1MΩ = 1000 000 Ω
    • Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn : .
    • Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây :
    • Hai dây dẫn cùng chất liệu nhưng khác chiều dài, khác tiết diện thì:

     Công thức tính điện trở :

    : điện trở suất ( Ωm) .
    l : chiều dài của dây ( m )
    S : tiết diện của dây dẫn ( m2 ) .
    1mm= 1 .10-6 m2 ; 1mm= 1 .10-3 m
    S = 3,14 .r2 ;
    d : đường kính; r :bán kính của dây .
     ;
    D : khối lượng riêng ( kg / m3 ); d :Trọng lượng riêng (N/m3)
    m: khối lượng của dây ( kg ) .
    V : thể tích của dây ( m3 )


    l: chiều dài của dây ( m ) .
    V : thể tích của dây ( m3 ) .
    S : tiết diện của dây (m2 ) .
    Chu vi đường tròn :2 r =d
    (với =3,14)
    • Công suất điện : P = U.I
    •Nếu mạch chỉ có điện trở:
    P= I2.R =
    P : công suất ( W ) .
    • Công của dòng điện :
    A= P. t =U.I.t =I2.R.t = .t
    A : công của dòng điện ( J )
    P : công suất điện ( W )
    t: thời gian ( s )
    1kW = 1000 W .
    1 h = 3600 s .
    1kWh = 3,6 .10-6 J
    • Hiệu suất : H =
    H : hiệu suất (% )
    Ai = Qi : điện năng có ích ( J )
    (Qi =m.C. t)
    Atp : điện năng toàn phần ( J )
    • Định luật Jun – Len-Xơ : Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây và thời gian dòng điện chạy qua .
    Q = I2 . R . t .
    •Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì hệ thức của định luật Jun – Len-Xơ là:
    Q = 0,24 . I2 .R. t
    •Số vòng dây:
    \
     

  11. Đọ phóng đại ảnh của vật
    k=-d'/d
    k=f/f-d
    k=f-d'/f:D:D:D:D:D