Chào mừng bạn đến với HMForum. Vui lòng đăng nhập để sử dụng nhiều chức năng hơn!

[văn 7] từ đồng nghĩa

Thảo luận trong 'Bài giảng điện tử' bắt đầu bởi pokemon_011, 18 Tháng mười 2011.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 58,881

  1. pokemon_011

    pokemon_011 Guest

    Học miễn phí 90 bài giảng ôn thi THPT quốc gia 2017 - Click ngay!

    Những phần quà Tết hấp dẫn đang đợi bạn tại diễn đàn HOCMAI




    Tiết 35
    Từ ĐồNG NGHĩA
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
    “Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.”
    (Tương Như dịch)
    Từ rọi và từ trông ở đây có nghĩa là gì?
    Rọi: Hướng ánh sáng vào một điểm
    Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết
    Tìm những từ cùng nghĩa với từ rọi?
    Rọi: cùng nghĩa với: chiếu; soi
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    Hãy so sánh sắc thái nghĩa của từ rọi và từ chiếu, từ soi?
    Rọi: Hướng ánh sáng vào một điểm
    Chiếu: Hướng luồng ánh sáng phát ra đến một nơi nào đó. (Cùng sắc thái với từ rọi)
    Soi: Chiếu ánh sáng vào để thấy rõ vật (Có sắc thái gần giống với từ rọi)
    => Những từ như vậy gọi là gọi là từ gần nghĩa
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    Tìm những từ gần nghĩa với từ trông?
    Trông: gần nghĩa với: ngắm; nhìn
    Hãy so sánh sắc thái nghĩa của từ trông và từ ngắm, từ nhìn?
    - Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết
    - Ngắm: Nhìn kĩ, nhìn mãi cho thoả lòng yêu thích (Có sắc thái gần giống với từ trông)
    Nhìn: Đưa mắt về hướng nào đó để thấy rõ sự vật (Có sắc thái gần giống với từ trông)
    => Những từ các em được tìm hiểu như trên gọi là từ đồng nghĩa
    Như vậy qua phân tích ngữ liệu mẫu em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    Em hãy tìm từ đồng nghĩa với từ trông trong từng trường hợp sau?
    a) “Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.”
    (Tương Như dịch)
    b) Bác Hoà là người trông trẻ rất uy tín.
    c) Mẹ trông con mỏi mòn con mắt.
    - Trông a: ngắm, nhìn.
    - Trông b: Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc, chăm sóc
    - Trông c: Mong, ngóng, chờ
    Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    Qua phần phân tích ngữ liệu mẫu em hiểu về từ đồng nghĩa như thế nào?
    Từ đồng nghĩa là những từ có
    nghĩa giống nhau hoặc gần giống
    nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể
    thuộc vào nhiều nhóm từ đồng
    nghĩa khác nhau.
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    1. Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
    (Ca dao)
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    1. Hãy tìm từ đồng nghĩa ở hai câu thơ sau?
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
    (Ca dao)
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
    (Ca dao)
    * So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai câu thơ trên:
    - Quả (trái): là bộ phận của cây do bầu, nhuỵ phát triển mà thành. (Đây là từ toàn dân)
    - Trái: Cũng là quả (Đây là từ địa phương Nam Bộ)
    Em có nhận xét gì về nghĩa của từ quả và từ trái?
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    - Nghĩa của từ quả và từ trái giống nhau hoàn toàn.
    2. Tìm từ đồng nghĩa trong hai câu sau:
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
    - Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)

    b? m?ng.
    hi sinh
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    Sắc thái nghĩa của hai từ bỏ mạng và từ hi sinh có gì giống và khác nhau?
    - Giống nhau: Đều chỉ cái chết
    - Khác nhau:
    + Bỏ mạng: là chết vì mục đích phi nghĩa (có hàm ý kinh bỉ). Bỏ mạng dùng để chỉ cái chết của bọn giặc ngoại xâm.
    + Hi sinh: là chết vì lí tưởng cao đẹp, chết trong sự vinh quang vì mục đích chính nghĩa (có hàm ý kính trọng).
    Em có nhận xét gì về sắc thái biểu cảm của từ bỏ mạng và từ hi sinh?
    Hai từ bỏ mạng và hi sinh sắc thái biểu cảm hoàn toàn khác nhau.
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    Qua phân tích ngữ liệu mẫu em hãy cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa?
    Từ đồng nghĩa có hai loại: những
    từ đồng nghĩa hoàn toàn (không
    phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
    và những từ đồng nghĩa không
    hoàn toàn (có sắc thái nghĩa
    khác nhau)
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    1. Hãy thay từ “quả” bằng từ “trái” và từ “trái” bằng từ “quả”?
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
    (Ca dao)
    Em hãy đọc lại các câu thơ trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu thơ lúc này?
    - Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.
    Vì sao nghĩa của hai câu thơ không đổi?
    - Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và từ “trái” hoàn toàn giống nhau.
    qủa
    trái
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    2. Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
    - Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cần tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Em hãy đọc lại các câu văn trên và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn lúc này?
    - Nghĩa của hai câu văn thay đổi vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.

    bỏ mạng
    hi sinh
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    3. Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
    - Bởi vì: Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Vì kẻ đi trong bài thơ này là ra trận nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau.
    - Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian.
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:

    Qua phân tích ngữ liệu mẫu em rút ra kết luận gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?
    Không phải bao giờ các từ đồng
    nghĩa cũng có thể thay thế được
    cho nhau. Khi nói cũng như khi
    viết, cần cân nhắc để chọn trong
    số các từ đồng nghĩa những từ
    thể hiện đúng thực tế khách
    quan và sắc thái biểu cảm.
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    Bài tập 1 (SGK/115)
    Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:
    Gan dạ
    Chó biển
    Nhà thơ
    Đòi hỏi
    Mổ xẻ
    Năm học
    Của cải
    Loài người
    Nước ngoài
    Thay mặt
    - Dũng cảm
    - Hải cẩu
    - Thi sĩ
    - Yêu cầu
    - Phẫu thuật
    - Niên khoá
    - Tài sản
    - Nhân loại
    - Ngoại quốc
    - Đại diện
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    Bài tập 2 (SGK/115)
    Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
    - Máy thu thanh
    - Sinh tố
    - Xe hơi
    - Dương cầm
    - Ra-đi-ô
    - Vi-ta-min
    - Ô tô
    - Pi-a-nô
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    IV/ Luyện tập
    Bài tập 3 (SGK/115)
    Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
    heo - lợn
    xà bông - xà phòng
    ghe - thuyền
    cây viết – cây bút
    thau - chậu
    siêu - ấm
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    IV/ Luyện tập
    Bài tập 4 (SGK/115)
    Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
    Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
    Anh đừng làm thế người ta nói cho đấy.
    Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
    trao
    tiễn
    phàn nàn
    phê bình
    mất
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    *I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    * Ghi nhớ:
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Ví dụ:
    2. Nhận xét:
    IV/ Luyện tập
    Bài tập 6 (SGK/116)
    Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau đây:
    a) - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng … của công cuộc đổi mới hôm nay.
    - Trường ta đã lập nhiều … đề chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
    b) - Bọn địch … chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
    - Ông đã … giữ vững khí tiết cách mạng.
    c) Em Thuý luôn luôn … quần áo sạch sẽ.
    - … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
    thành quả
    thành tích
    ngoan cố
    ngoan cường
    giữ gìn
    Bảo vệ
    I/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    II/ Các loại từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 114
    III/ Sử dụng từ đồng nghĩa
    1. Phân tích ngữ liệu mẫu
    2. Ghi nhớ: SGK Trang 115
    IV/ Luyện tập
    Bài tập 7 (SGK/116)
    Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?
    a) đối xử, đối đãi
    - Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
    - Mọi người đều bất bình trước thái độ … của nó đối với trẻ em.
    b) trọng đại, to lớn
    - Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa…
    đối với vận mệnh dân tộc.
    - Ông ta thân hình … như hộ pháp.
    đối xử/ đối đãi
    đối xử
    trọng đại/ to lớn
    to lớn
    Ghi nhớ

    - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    - Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
    - Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

    p/s: lần sau bạn post lên luôn nhé

     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 16 Tháng tư 2012
  2. abcxyz77

    abcxyz77 Guest


  3. longhai2100

    longhai2100 Guest


    bạn pokemon_011 ơi thế ko có bài khac soạn ít hơn hả bạn! tại mìh cần gấp
     

  4. công nhận bn giỏi thiệt ha , chép nguyên trong vở ghi để chia sẻ cho mn