HOCMAI Forum đã quay trở lại, MỚI MẺ - TRẺ TRUNG - NĂNG ĐỘNG
Hãy GIA NHẬP ngay

[TiếngAnh11]câu trực tiếp câu gián tiếp

Thảo luận trong 'Ngữ pháp' bắt đầu bởi siengnangnhe, 4 Tháng mười một 2009.

Lượt xem: 12,148

  1. siengnangnhe

    siengnangnhe Guest

    Hướng dẫn Cách gõ công thức Toán học, Vật lý, Hóa học forum mới


    [TiếngAnh11]câu trực tiếp câu gián tiếp và câu tường thuật

    Câu trực tiếp và gián tiếp

    --------------------------------------------------------------------------------

    LỜI NÓI TRỰC VÀ GIÁN TIẾP
    (Dicrect and Indirect Speeches)

    1. Giới thiệu:
    Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng. Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép \" \".
    Ví dụ: 1- He said, “I learn English”.
    2- \"I love you,\" she said.

    2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp:
    2.1 Đổi thì của câu:
    Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):

    Thì trong Lời nói trực tiếp Thì trong Lời nói gián tiếp
    - Hiện tại đơn -> Quá khứ đơn
    - Hiện tại tiếp diễn -> Quá khứ tiếp diễn
    - Hiện tại hoàn thành -> Quá khứ hoàn thành
    - Hiện tại hoàn thành TD -> Quá khứ hoàn thành TD
    - Quá khứ đơn -> Quá khứ đơn hoac Quá khứ hoàn thành
    - Quá khứ hoàn thành -> Quá khứ hoàn thành

    - Tương lai đơn -> Tương lai trong quá khứ
    - Tương lai TD -> Tương lai TD trong quá khứ
    - Is/am/are going to do -> Was/were going to do
    - Can/may/must do -> Could/might/had to do

    Hãy xem những ví dụ sau đây:

    He does -> He did
    He is doing -> He was doing
    He has done -> He had done
    He has been doing -> He had been doing
    He will do -> He would do
    He will be doing -> He would be doing
    He will have done -> He would have done
    He may do -> He might do
    He may be doing -> He might be doing
    He can do -> He could do
    He can have done -> He could have done
    He must do/have to do -> He had to do


    2.2 Các thay đổi khác:
    a. Thay đổi Đại từ
    Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nóitr ực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

    TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP

    Đại từ
    nhân xưng

    Chủ ngữ
    I he, she
    we they
    you they

    Tân ngữ
    me him, her
    us them
    you them


    Đại từ
    sở hữu

    mine his, her
    ours theirs
    yours theirs
    Tính từ
    sở hữu
    my his, her
    our their
    your their

    Ngoài quy tắc chung về các thay đổi ở đại từ được nêu trên đây, người học cần chú ý đến các thay đổi khác liên quan đến vị trí tương đối của người đóng vai trò thuật lại trong các ví dụ sau đây:

    Ví dụ: Jane, \"Tom, you should listen to me.\"
    + Jane tự thuật lại lời của mình:
    I told Tom that he should listen to me.

    + Người khác thuật lại lời nói của Jane
    Jane told Tom that he should listen to her

    + Người khác thuật lại cho Tom nghe:
    Jane told you that he should listen to her.

    + Tom thuật lại lời nói của Jane
    Jane told me that I should listen to her.


    b. Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian:

    Trực tiếp Gián tiếp
    This -> That
    That -> That
    These -> Those
    Here -> There
    Now -> Then
    Today -> That day
    Ago -> Before
    Tomorrow -> The next day / the following day
    The day after tomorrow -> In two day’s time / two days after
    Yesterday -> The day before / the previous day
    The day before yesterday -> Two day before
    Next week -> The following week
    Last week -> The previous week / the week before
    Last year ->The previous year / the year before

    Ví dụ:
    Trực tiếp: \"I saw the school-boy here in this room today.\"
    Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day.

    Trực tiếp: \"I will read these letters now.\"
    Gián tiếp: She said that she would read those letters then.

    Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần chớ rằng tình huống thật và thời gian khi hành động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp.

    3. Câu hỏi trong lời nói gián tiếp: Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm loại:

    3.1. Câu hỏi bắt đầu với các trợ động từ: Ta thêm If/whether
    Ví dụ:
    Trực tiếp: \"Does John understand music?\" he asked.
    Gián tiếp: He asked if/whether John understood music.

    3.2. Câu hỏi bắt đầu who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp:
    Trực tiếp: \"What is your name?\" he asked.
    Gián tiếp: He asked me what my name was.

    3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp
    a. Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời:
    Ví dụ:
    Trực tiếp: \"Shall I bring you some tea?\" he asked.
    Gián tiếp: He offered to bring me some tea.

    Trực tiếp: \"Shall we meet at the theatre?\" he asked.
    Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre.

    b. Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu:
    Ví dụ:
    Trực tiếp: Will you help me, please?
    Gián tiếp: He asked me to help him.

    Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?
    Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary.

    c. Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.
    Ví dụ:
    Trực tiếp: Go away!
    Gián tiếp: He told me/the boys to go away.

    Trực tiếp: Listen to me, please.
    Gián tiếp: He asked me to listen to him.

    d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.
    Ví dụ:
    Trực tiếp: What a lovely dress!
    Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:
    Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.
    She exclaimed that the dress was a lovely once.
    She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

    e. Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.
    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:
    Ví dụ:
    Trực tiếp: She said, \"can you play the piano?” and I said”no”
    Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.
    ower
     
    Last edited by a moderator: 4 Tháng mười một 2009
  2. siengnangnhe

    siengnangnhe Guest


    A. GIỚI THIỆU VỀ CÂU TƯỜNG THUẬT

    - Khi chúng ta muốn thuật lại một câu mà một người nào đó nói, chúng ta có thể dùng “Câu trực tiếp (Direct Speech)” hoặc “ Câu tường thuật lại (Reported Speech)”:

    - Trong câu trực tiếp, chúng ta phải sử dụng nhắc lại chính xác tất cả các từ người đó nói và sử dụng trong ngoặc đơn (‘ ….’) hoặc ngoặc kép (“ …..”).

    + Câu trực tiếp: Annie said, “I’m hungry.” (Annie nói “Tôi đói”)

    - Trong câu tường thuật (hay còn gọi là “Câu gián tiếp (Indirect speech)”), chúng ta thay đổi một số từ và không dùng ngoặc nữa.

    + Câu tường thuật: Annie said (that) she was hungry. (Annie nói (rằng) cô ấy đói)

    Or: Annie says she’s hungry.

    - Khi chúng ta dùng động từ tường thuật ở thời QUÁ KHỨ ĐƠN (“says” thành “said”)thì thời trong phần được tường thuật cũng thay đổi. (“I’m” chuyển thành “she was”)

    - Khi chúng ta dùng động từ tường thuật ở thời HIỆN TẠI ĐƠN thì thời của phần tường thuật không thay đổi (Hiện tại đơn “I’m” vẫn ở hiện tại đơn “She’s”). Chỉ có sự thay đổi ngôi của đại từ nhân xưng (“I” chuyển thành “She”)

    B. GHI CHÚ:

    - Chủ ngữ trước động từ tường thuật có thể là: danh từ, các đại từ nhân xưng “he”, “she” “they” hoặc tên riêng (Annie).

    Ví dụ: The boy says ….

    He says ……..

    She says …….

    Mr. Hung says ……

    They says ……….

    - Có 4 loại câu có thể tường thuật được là: câu nói, câu hỏi nghi vấn dạng đảo, câu hỏi dùng từ nghi vấn và câu mệnh lệnh. Khi tường thuật lại các loại câu trên có các sự thay đổi khác nhau.

    - Tuỳ thuộc vào loại câu và mục đích của nó mà ta có thể dùng nhiều động từ tường thuật khác nhau: say (nói), tell (bảo), ask (hỏi), want to know (muốn biết), order (ra lệnh), command (ra lệnh), request (yêu cầu), beg (xin, cầu xin), wonder (tự hỏi, phân vân), inform (báo tin), think (nghĩ rằng), declare (tuyên bố), etc … (Trong các vì dụ và phần bài tập ứng dụng ta dùng 2 động từ thường dùng là “to say: nói” và “to ask : hỏi”)

    - Khi chuyển 1 câu trực tiếp sang câu tường thuật cos một số sự thay đổi cần thiết sau:

    * Nếu động từ tường thuật ở thời HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN chỉ có sự THAY ĐỔI về NGÔI của ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG và một số ĐẠI TỪ và TÍNH TỪ phụ thuộc vào ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG là ĐẠI TỪ PHẢN THÂN, ĐẠI TỪ SỞ HỮU và TÍNH TỪ SỞ HỮU .

    * Nếu động từ tường thuật ở thời QUÁ KHỨ ĐƠN GIẢN thì câu tường thuật sẽ có các thay đổi sau:

    - THỜI của động từ của CÂU TRỰC TIẾP sẽ thay đổi khi tường thuật. (sẽ học ở phần 02)

    - NGÔI của Đại tự nhân xưng và của các Đại từ và Tính từ phụ thuộc khác (sở hữu, phản thân) trong CÂU TRỰC TIẾP sẽthay đổi khi tường thuật. (sẽ học ở phần 02)

    - TRẠNG TỪ và TRẠNG NGỮ chỉ THỜI GIAN của CÂU TRỰC TIẾP sẽ thay đổi khi tường thuật. (sẽ học ở phần 02)



    - TRẠNG TỪ và TRẠNG NGỮ chỉ NƠI CHỐN và KHÔNG GIAN của CÂU TRỰC TIẾP sẽ thay đổi khi tường thuật. (sẽ học ở phần 02)



    PHẦN 01: ĐỘNG TỪ TƯỜNG THUẬT Ở THỜI HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN

    I. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT:

    - Chúng ta thường dùng ĐỘNG TỪ TƯỜNG THUẬT ở thời HIỆN TẠI ĐƠN khi tường thuật CÂU TRỰC TIẾP ở thời HIỆN TẠI ĐƠN, HIỆN TẠI TIẾP DIỄN hoặc TƯƠNG LAI. Sẽ có các thay đổi sau đây:

    a. Ngôi của đại từ nhân xưng:

    * I – he /she (phụ thuộc vào người nói và nghe là ai?).

    - Trực tiếp: “I am a student”.

    - Tường thuật: He/she says he/she is a student.

    * We – they (phụ thuộc vào người nói và nghe là ai?).

    - Trực tiếp: “We are students”.

    - Tường thật: They say they are students.

    * You – I hoặc giữ nguyên (phụ thuộc vào người nói và nghe là ai?).

    - Trực tiếp: “You like her”

    - Tường thuật: He/she says you like her or He/she says I like you.

    * He/she/it/they – Không đổi (phụ thuộc vào người nói và nghe là ai?)..

    - Trực tiếp: “He likes her”

    - Tường thuật: He/she says he likes her.

    b. Có sự thay đổi ngôi tương ứng của các Đại từ và Tính từ phụ thuộc vào Đại từ nhân xưng trong CÂU TRỰC TIẾP khi tường thuật lại: ( Đại từ phản thân (myself, yourself, yourselves, ourselves, himself, herself, itself and themselves), Đại từ sở hữu (mine, yours, his, hers, its, ours, and theirs) và tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, our, their)

    Các ví dụ:

    1.

    Trực tiếp: “I like my family” (he)

    Tường thuật: He says he likes his family.

    2.

    Trực tiếp: “I do it myself” (he)

    Tường thuật: He says he does it himself.

    3.

    Trực tiếp: “I like mine” (she)

    Tường thuật: She says she likes hers.

    II. BA LOẠI CÂU TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT.

    A. CÂU NÓI (TUYÊN BỐ):

    Làm việc theo cặp: Nghiên cứu kỹ 2 câu sau và trả lời các câu hỏi sau:

    Trực tiếp: “I can dance with my wife very well” (he)

    Tường thuật: He says he can dance with his wife.

    Câu hỏi:

    1. Động từ tường thuật là gì?

    2. Có sự thay đổi về thời trong câu tường thuật không?

    3. Có sự thay đổi về ngôi của Đại từ nhân xưng và các từ phụ thuộc khác của câu tường thuật không?

    B. CÂU HỎI:

    a. CÂU HỎI NGHI VẤN DẠNG ĐẢO

    Làm việc theo cặp: Nghiên cứu kỹ 2 câu sau và trả lời các câu hỏi sau:

    Trực tiếp: “ Can you play football with our children ” (His wife)

    Tường thuật: His wife asks if he can play football with their children.

    Câu hỏi:

    1. Động từ tường thuật là gì?

    2. Có sự thay đổi nào về thời của động từ của CÂU TRỰC TIẾP khi tường thuật không?

    3. Có sự thay đổi nào về ngôi của Đại từ nhân xưng và các từ phụ thuộc khác trong CÂU TRỰC TIẾP khi tường thuật lại không?

    4. Có sự thay đổi nào về TRẬT TỰ TỪ của CÂU TRỰC TIẾP khi tường thuật không?

    5. Có cần thêm từ nào làm liên từ (từ nối) khi tường thuật không? Đó là từ nào?

    b. CÂU HỎI DÙNG TỪ NGHI VẤN:

    Làm việc theo cặp: Nghiên cứu kỹ 2 câu sau và trả lời các câu hỏi sau:

    Direct: “ What time do you get up everyday ” (Mr. Nam - me)

    Reported: Mr. Nam asks me what time I get up everyday.

    Câu hỏi:

    1. Động từ tường thuật là gì?

    2. Có sự thay đổi nào về thời của động từ của CÂU TRỰC TIẾP khi tường thuật không?

    3. Có sự thay đổi nào về TRẬT TỰ TỪ của CÂU TRỰC TIẾP khi tường thuật không? - 4. Có sự thay đổi nào về ngôi của Đại từ nhân xưng và các từ phụ thuộc khác trong CÂU TRỰC TIẾP khi tường thuật lại không?

    5. Từ nào được dùng làm liên từ (từ nối) trong câu tường thuật lại?

    - Which word is used as linking word in the reported speech?

    C. CÂU MỆNH LỆNH:

    Làm việc theo cặp: Nghiên cứu kỹ 2 cặp câu sau và trả lời các câu hỏi sau đây:

    Trực tiếp: “Open your book, please” (The mother and her daughter)

    Tường thuật: The mother asks her (her daughter) to open her book.

    2.

    Trực tiếp: “Don’t stare at me, please” (The mother and her daughter)

    Tường thuật: The mother asks her (her daughter) NOT to stare at her.

    Câu hỏi:

    1. Động từ tường thuật là gì?

    2. Câu mệnh lệnh khi chuyển sang câu tường thuật thì thêm từ gì vào?
     
    Last edited by a moderator: 4 Tháng mười một 2009
  3. kimhue_93

    kimhue_93 Guest


    B. Reported speech with infinitive(s) (cau tuong thuat voi to )
    1.vài điểm cần nhớ về câu tường thuật :
    khi đổi sang câu tường thuật , cần đổi ba yếu tố là ngôi,thì của động từ và trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn.
    - ngôi ( nhất - chủ, nhị - túc, tam-nguyên)
    - đổi ngôi thứ nhất phù hợp với chủ từ trong mệnh đề chính
    - đổi ngôi thứ hai phù hợp với túc từ trong mệnh đề chính
    - ngôi thứ ba không đổi
    * thì của động từ :
    V1 ---->>>V2/ed ( vi du : shall --->>> should )
    V2/ed --->>> had + V3/ed ( vi du : may --->>> might )
    hoac la : can --->>> could .
    will --->>> would
    must --->>> had to
    * trạng từ chỉ thời gian :
    - to day --->> that day ; next week --->> the week after / the following week
    - tonight --->>> that night
    - now --->>> then . ; tomorrow --->> the day after / the day following day
    - ago --->>> before
    - yesterday --->>> the day before / the previous day
    - lat week --->>> the week before / the previous week
    - this --->>> that
    - these --->>> those
    - here ---->>> there
    Ex 1 : he said to me, " I and you will go with her father tomorrow"
    --->> he told me ( that) he and I would go with her father the following day.
    Ex2 : she said to me, " I met your brother yesterday."
    --->>> she told me ( that) she had met my brother the day before.
    * nhưng chúng ta cần lưu ý : động từ tường thuật thay đổi tuỳ nghĩa của câu . một số động từ tường thuật phổ biến là : tell ( bảo) , ask (yêu cầu,hỏi) encourage ( động viên ), want (muốn) , advise ( khuyen) , agree( đồng ý) ,invite ( mời ),
    remind (nhắc nhở ), promise (hứa ) , warn ( cảnh báo )
    2. câu tường thuật với " to infinitive "
    b. câu mệnh lệnh gián tiếp khẳng định :
    Ex : " Remember to finish your exercise, tom " the teacher said ( " hay nho hoan thang bai tap cua em , tôm à ). thay giao noi .

    --->>> his teacher reminded to', tôm to finish his exercise ( thay giao nhac tôm hoan thanh bai tap )
    * câu mệnh lệnh gián tiếp phủ định
    Ex : they said , " don't talk in the class." ( ho noi : " dung noi chuyen trong lop ")
    --->> they told us not to talk in the class
    ( ho bao chung toi khong noi chuyen trong lop )
    * một số cấu trúc khác :
    - đề nghị , loi moi :
    Ex: he said ," would you like to go out for a drink ?" ( anh ta noi , " moi anh ra ngoai uong nuoc " )
    ---.>> he invited me go to out for a drink . ( anh ta moi toi ra ngoai dung nuoc )
    * yêu cầu :
    Ex: she said , " can you lend me your book ?" ( co ay noi , " anh co the cho toi muon sach cua anh ?)
    --->> she asked me to lend her my book .( co ay yeu cau toi cho co ay muon sạch cua toi )
    * khuyên bảo ;
    Ex : " you should study harder " my mother said ( me toi noi " con nen hoc cham hon ")
    ---->>my mother advised me to study harder .( me toi khuyen toi hoc cham hon )
    * hứa hẹn :
    Ex : " Ị will give you my book ," he said . ( anh ta noi ," toi se dua cho anh quyen sach nay cua toi ')

    ---.>>> he promised to give me his book . ( anh ta hua dua cho toi quyen sach cua anh ay )
    * cong thuc chung khi doi sang cau tuong thuat voi TO V:
    S+V ( +O ) + TO V
     
    Last edited by a moderator: 13 Tháng mười một 2009
  4. doanngocthai

    doanngocthai Guest


    nhieu qua day! đọc muốn chết luôn!có cái nào ngắn ngắn ko dzay?
    giải thích dễ hiểu nữa nhé!
     

  5. ồ!những kiến thức này quả là bổ ích vói mình.nhưng mà nó cung hoi dài,lam thế nào để nó ngấn gọn hơn dược nhỉ?
     
  6. tuan_bi

    tuan_bi Guest


    trùi kiến thức nay bổ ích thật nhưng nó dài quá làm sao mà nhớ hết được chứ.Bạn có thể viết ngắn gọn hơn được hok.
     
  7. m0m0l1l1

    m0m0l1l1 Guest


    mình có môt bài tập đổi câu
    1)"Don't swim out too far, boys!" I said
    I warned .................................
    2)"When does the train leave?" Ann said
    Ann wanted to know ................
    Các bạn làm tạm 2câu này nha!
     
  8. conech123

    conech123 Guest


    1)"Don't swim out too far, boys!" I said
    I warned the boys not to swim out too far.
    2)"When does the train leave?" Ann said
    Ann wanted to know when the train leaved
     
    Last edited by a moderator: 15 Tháng mười một 2009

  9. Conech123 làm chưa chuẩn . Câu 1 thì phải có mạo từ "the" trước "boys"
    Câu 2 chưa lùi thì

    I warned the boys not to swim out too far.

    Ann wanted to know when the train left
     
  10. m0m0l1l1

    m0m0l1l1 Guest


    bạn sai rôi "leave" phải thêm "ed" đấy,câu khác nè
    "I'll lend you some money if you like" he said
    He offer ..................................
     

  11. Leave --> left --->left
    Mình chưa xem lại bảng động từ bất qui tắc nhưng mình đoán có thể là từ này chia P2 bằng 2 cách. Vì thế cách của mình 100%đúng

    Câu ...:

    He offer to lend me some money
     
  12. nhokkieu

    nhokkieu Guest


    chuyen cau truc tiep sang gian tiep

    cau 1 chuyen thi truoc boys phai co mao tu the.Ban nho warned somebody todo /not to do some thing.cau1 I warned the boys not to swim out to far.Cau 2 ban nho phai lui thi tu hien tai thanh qua khu .Leave chuyen thanh left minh lam nhu sau.ANN wanted to know when the train left:D
     
  13. tranthuha93

    tranthuha93 Guest


    leave\Rightarrow left\Rightarrow left (đúng 100%)
    câu này mình nghĩ
    he offered me to lend me some money
    (^!^)
     
    Last edited by a moderator: 15 Tháng mười một 2009
  14. trungduc2009

    trungduc2009 Guest


    các bạn làm sai hết rùi
    từ warned ngang nghĩa với don't rùi.có nghĩa là cảnh báo nên ko cần từ not nữa
    tớ sửa như sau: I warned the boys to swim out too far
     
  15. trungduc2009

    trungduc2009 Guest


    các bạn làm sai rồi.warned có nghĩa là cảnh báo ngang nghĩa với don't (đừng) nên ko cần not.bài sửa của tớ như sau:
    I warned the boys to swim out too far
     
    Last edited by a moderator: 16 Tháng mười một 2009
  16. scorpion6542

    scorpion6542 Guest


    Tớ tưởng warn s.b of/about doing sth @_@
    warn là cảnh báo chứ có gì đâu mà do not ?
     
    Last edited by a moderator: 16 Tháng mười một 2009
  17. vnbot99

    vnbot99 Guest


    Chang le lai " Toi canh bao cac ban khong duoc tam
     
  18. scorpion6542

    scorpion6542 Guest


    Sao đâu pác ? Tiếng Việt vẫn có kia mà.
    to warn s.b of doing sth @_@
     
  19. funny_hdt

    funny_hdt Guest


    Từ leave có 2 Kiểu V2, cả leaved hay left đều đúng cả
    He offer he would lend me some money if I liked (mình k chắc đúng vì k bit "lend + S" hay "lend + O")
     
  20. scorpion6542

    scorpion6542 Guest


    1- Tớ chẳng rõ leave có 2 cách không, chỉ mới thấy mỗi trường hợp của learn thôi
    2- He offered to lend me some money (if I like) ---> lend s.b sth
    Cách của cậu trên thì offer thay bằng said thì nghĩa ổn hơn đấy :)
     

CHIA SẺ TRANG NÀY