Sự kiện "ĐIỂM DANH NGAY - NHẬN QUÀ LIỀN TAY" hạn chót 21h 31/08/16

Bạn hãy ĐĂNG NHẬP hoặc ĐĂNG KÝ tài khoản để tham gia nhé!

[Tiếng Anh]- Tổng Hợp Các Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ' bắt đầu bởi thanhthuytu, 27 Tháng ba 2009.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 5,813

  1. thanhthuytu

    thanhthuytu Guest

    "Điểm danh ngay - Nhận quà liền tay" chào đón HMforum quay trở lại


    Từ thời xưa, thơ (ca dao, tục ngữ) đã là phương thức để lưu giữ và truyền bá kiến thức, kinh nghiệm sống. Ngày nay, thơ vẫn phát huy tác dụng đó và có lẽ đặc biệt tốt trong việc học… tiếng Anh!

    Mình có sưu tầm được bài thơ nửa Anh nửa Việt sau đây. Hi vọng bằng vần điệu của thơ, các bạn sẽ học thật tốt các từ vựng cơ bản này.

    SKY trời, EARTH đất, CLOUD mây
    RAIN mưa WIND gió, DAY ngày NIGHT đêm
    HIGH cao HARD cứng SOFT mềm
    REDUCE giảm bớt, ADD thêm, HI chào

    LONG dài, SHORT ngắn, TALL cao
    HERE đây, THERE đó, WHICH nào, WHERE đâu
    SENTENCE có nghĩa là câu
    LESSON bài học RAINBOW cầu vòng

    WIFE là vợ HUSBAND chồng
    DADY là bố PLEASE DON'T xin đừng
    DARLING tiếng gọi em cưng
    MERRY vui thích cái sừng là HORN

    TEAR là xé, rách là TORN
    TO SING là hát A SONG một bài
    TRUE là thật, láo: LIE
    GO đi, COME đến, một vài là SOME

    Đứng STAND, LOOK ngó, LIE nằm
    FIVE năm, FOUR bốn, HOLD cầm, PLAY chơi
    A LIFE là một cuộc đời
    HAPPY sung sướng, LAUGH cười, CRY kêu

    GLAD mừng, HATE ghét, LOVE yêu
    CHARMING duyên dáng, diễm kiều GRACEFUL
    SUN SHINE trời nắng, trăng MOON
    WORLD là thế giới, sớm SOON, LAKE hồ

    Dao KNIFE, SPOON muỗng, cuốc HOE
    CLEAR trong, DARK tối, khổng lồ GIANT
    GAY vui, DIE chết, NEAR gần
    SORRY xin lỗi, DULL đần, WISE khôn

    BURY có nghĩa là chôn
    Chết DIE, DEVIL quỹ, SOUL hồn, GHOST ma
    Xe hơi du lịch là CAR
    SIR ngài, LORD đức, thưa bà MADAM

    ONE THOUSAND là một ngàn
    WEEK là tuần lể, YEAR năm, HOUR giờ
    WAIT THERE đứng đó đợi chờ
    NIGHTMARE ác mộng, DREAM mơ, PRAY cầu

    Trừ ra EXCEPT, DEEP sâu
    DAUGHTER con gái, BRIDGE cầu, POND ao
    ENTER là hãy đi vào
    CORRECT là đúng, FALL nhào, WRONG sai

    SHOULDER la` cái bả vai
    WRITER văn sĩ, cái đài RADIO
    A BOWL là một cái tô
    Chữ TEAR nước mắt, TOMB mồ, nhai CHEW

    NEEDLE kim, THREAD chỉ may SEW
    Kẻ thù độc ác CRUEL FOE , ERR lầm
    HIDE là trốn, SHELTER hầm
    SHOUT la la hét, nói thầm WHISPER

    WHAT TIME là hỏi mấy giờ
    CLEAR trong, CLEAN sạch, mờ mờ là DIM
    Gặp ông ta dịch SEE HIM
    SWIM bơi, WADE lội, DROWN chìm chết trôi

    MOUNTAIN là núi, HILL đồi
    VALLEY thung lũng, cây sồi OAK TREE
    Tiền đóng học phí SCHOOL FEE
    Cho tôi dùng chữ GIVE ME chẳng lầm

    STEAL tạm dịch cầm nhầm
    Tẩy chay BOYCOTT, gia cầm POULTRY
    CATTLE gia súc, o¬ng BEE
    SOMETHING TO EAT chút gì để ăn

    LIP môi, TONGUE lưỡi, TEETH răng
    EXAM thi cử, cái bằng LICENSE
    BODY chính là tầm thân
    YOUNG SPIRIT tinh thần trẻ trung

    TO MISS có nghĩa nhớ nhung
    Tương tư LOVESICK, CRAZY khùng, MAD điên
    CURVE cong, STRAIGHT thẳng, TILT nghiêng
    SILVER là bạc, MONEY tiền, vàng GOLD

    STILL có nghĩa: vẫn còn
    HEALTHY khỏe manh, nước non COUNTRY
    YOUNG MAN là đấng nam nhi
    GIRL là con gái, BOY thì con trai

    TOMORROW tức ngày mai
    OUR FUTURE dịch tương lai chúng mình
    FRIEND bằng hữu, LOVE tình
    BEAUTY nhan sắc, pretty xinh, BOAT thuyền

    CONTINUOUS liên miên
    ANCESTOR tức tổ tiên ông bà
    NEGLIGENT là lơ là
    GET ALONG tức thuận hòa với nhau

    PLEASURE vui sướng, PAIN đau
    POOR nghèo, FAIR kha', RICH giàu Cry la
    TRIUMPH SONG khải hoàn ca
    HISTORY sử, OLD già , NEW tân

    HUMANE la có lòng nhân
    DESIRE ao ước, NEED cần, NO không
    PINE TREE là cây thông
    BANANA chuối, ROSE hồng, LOTUS sen

    LIP môi, MOUTH miệng., TEETH răng
    EYE la con mắt, WAX ghèn, EAR tai
    GLOVE găng SOCK vớ, THICK dầy
    ANKLE mắt cá, HAND tay SIT ngồi

    YOU anh, HE nó I tôi
    THEY là chúng nó, WE thời chúng ta
    WINDOW cửa sổ, HOUSE nhà
    DOOR là cửa chính, OIL là dầu ăn

    YARD vườn, GRASS cỏ, COURT sân
    WALL tường FENCE dậu CEILING trần PICTURE tranh
    BLACK đen RED đỏ BLUE xanh
    YELLOW vàng, GREY xám, ORANGE cam, THICK dày

    BROWN nâu, WHITE trắng, LUCK may
    Gia vi la chữ SPICE, SUGAR đường
    STINK hôi, PERFUME mùi hương
    EVER mãi mãi, OFTEN thường, ALWAYS luôn

    JOY vui, PLEASURE sướng, SAD buồn
    BIBLE kinh thánh, BELL chuông, CHURCH nhà thờ
    POEM là một bài thơ
    PRIEST linh muc, CHESS cờ, GAME chơi

    LIFE END la hết cuộc đời
    OUT OF LUCK là hết thời cơ may
    TRADE là trao đổi CHANGE thay
    SOUR chua, SWEET ngọt, HOT cay, TASTY bùi
     
    Last edited by a moderator: 9 Tháng năm 2009
  2. hvtp

    hvtp Guest


    Học từ Vựng Tiếng Anh

    Học từ Vựng Tiếng Anh
    Long dài, short ngắn, tall cao
    Here đây, there đó, which nào, where đâu
    Sentence có nghĩa là câu
    Lesson bài học, rainbow cầu vồng

    Husband là đức ông chồng
    Daddy cha bố, please don't xin đừng
    Darling tiếng gọi em cưng
    Merry vui thích, cái sừng là horn

    Rách rồi xài đỡ chữ torn
    To sing là hát, a song một bài
    Nói sai sự thật to lie
    Go đi, come đến, một vài là some


    Đứng stand, look ngó, lie nằm
    Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
    One life là một cuộc đời
    Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

    Lover tạm dịch ngừơi yêu
    Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
    Mặt trăng là chữ the moon
    World là thế giới, sớm soon, lake hồ

    Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
    Đêm night, dark tối, khổng lồ là giant
    Fund vui, die chết, near gần
    Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

    Burry có nghĩa là chôn
    Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
    Xe hơi du lịch là car
    Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

    Thousand là đúng...mười trăm
    Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
    Wait there đứng đó đợi chờ
    Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

    Trừ ra except, deep sâu
    Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
    Enter tạm dịch đi vào
    Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

    Shoulder cứ dịch là vai
    Writer văn sĩ, cái đài radio
    A bowl là một cái tô
    Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

    Máy khâu dùng tạm chữ sew
    Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
    Shelter tạm dịch là hầm
    Chữ shout là hét, nói thầm whisper

    What time là hỏi mấy giờ
    Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
    Gặp ông ta dịch see him
    Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

    Mountain là núi, hill đồi
    Valley thung lũng, cây sồi oak tree
    Tiền xin đóng học school fee
    Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

    To steal tạm dịch cầm nhầm
    Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
    Cattle gia súc, ong bee
    Something to eat chút gì để ăn

    Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
    Exam thi cử, cái bằng licence...
    Lovely có nghĩa dễ thương
    Pretty xinh đẹp thường thường so so

    Lotto là chơi lô tô
    Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ
    Push thì có nghĩa đẩy, xô
    Marriage đám cưới, single độc thân

    Foot thì có nghĩa bàn chân
    Far là xa cách còn gần là near
    Spoon có nghĩa cái thìa
    Toán trừ subtract, toán chia divide

    Dream thì có nghĩa giấc mơ
    Month thì là tháng, thời giờ là time
    Job thì có nghĩa việc làm
    Lady phái nữ, phái nam gentleman

    Close friend ta dịch bạn thân
    Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
    Fall down có nghĩa là rơi
    Welcome chào đón, mời là invite

    Short là ngắn, long là dài
    Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
    Autumn có nghĩa mùa thu
    Summer mùa hạ, nhà tù là jail

    Duck là vịt, pig là heo
    Rich là giàu có, còn nghèo là poor
    Crab thì nghĩa con cua
    Church nhà thờ đó, còn chùa temple

    Aunt có nghĩa dì, cô
    Chair là cái ghế, cái hồ là pool
    Late là muộn, sớm là soon
    Hospital bệnh viện, school là trường

    Dew thì có nghĩa là sương
    Happy vui vẻ, chán chường weary
    Exam có nghĩa kỳ thi
    Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

    Region có nghĩa là miền,
    Interupt gián đoạn còn liền next to.
    Coins chỉ những đồng xu,
    Còn đồng tiền giấy paper money.

    Here để dung chỉ tại đây,
    A moment một lát còn ngay ringht now,
    Brothers-in-law đồng hao.
    Farm-work đồng áng, đồng bào Fellow- countryman

    Narrow- minded - sự nhỏ nhen,
    Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
    Vẫn còn dùng chữ still,
    Kỹ năng là chữ skill khó gì!

    Gold là vàng, graphite than chì.
    Munia tên gọi chim ri
    Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
    Migrant kite là chú diều hâu
    Warbler chim chích, hải âu petrel

    Stupid có nghĩa là khờ,
    Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
    How many có nghĩa bao nhiêu.
    Too much nhiều quá, a few một vài

    Right là đúng, wrong là sai
    Chess là cờ tướng, đánh bài playing card
    Flower có nghĩa là hoa
    Hair là mái tóc, da là skin

    Buổi sáng thì là morning
    King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
    Wander có nghĩa lang thang
    Màu đỏ là red, màu vàng yellow

    Yes là đúng, không là no
    Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
    Sleep là ngủ, go - đi
    Weakly ốm yếu, healthy mạnh lành

    White là trắng, green là xanh
    Hard là chăm chỉ, học hành study
    Ngọt là sweet, kẹo candy
    Butterfly là bướm, bee là con ong

    River có nghĩa dòng sông
    Wait for có nghĩa ngóng trông, đợi chờ
    Dirty có nghĩa là dơ
    Bánh mì bread, còn bơ butter

    Bác sĩ thì là doctor
    Y tá là nurse, teacher giáo viên
    Mad dùng chỉ những kẻ điên,
    Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

    A song chỉ một bài ca.
    Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
    Firstly có nghĩa trước tiên
    Silver là bạc, còn tiền money

    Biscuit thì là bánh quy
    Can là có thể, please vui lòng
    Winter có nghĩa mùa đông
    Iron là sắt còn đồng copper

    Kẻ giết người là killer
    Cảnh sát police, lawyer luật sư
    Emigrate là di cư
    Bưu điện post office, thư từ là mail

    Follow có nghĩa đi theo
    Shopping mua sắm còn sale bán hàng
    Space có nghĩa không gian
    Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

    Stupid có nghĩa ngu đần
    Thông minh smart, equation phương trình
    Television là truyền hình
    Băng ghi âm là tape, chương trình program

    Hear là nghe, watch là xem
    Electric là điện còn lamp bóng đèn
    Praise có nghĩa ngợi khen
    Crowd đông đúc, lấn chen hustle

    Capital là thủ đô
    City thành phố, local địa phương
    Country có nghĩa quê hương
    Field là đồng ruộng, còn vườn garden

    Chốc lát là chữ moment
    Fish là con cá , chicken gà tơ
    Naive có nghĩa ngây thơ
    Poet thi sĩ, great writer văn hào

    Tall thì có nghĩa là cao
    Short là thấp ngắn, còn chào hello
    Uncle là bác, elders cô.
    Shy hiểu mắc cỡ, coarse là thô đúng rồi.

    Come on có nghĩa mời vô,
    Go away đuổi cút, còn vồ pounce.
    Poem có nghĩa là thơ,
    Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

    Bầu trời thường gọi sky,
    Life là sự sống còn die lìa đời
    Shed tears có nghĩa lệ rơi
    Fully là đủ, nửa vời by halves

    Ở lại dùng chữ stay,
    Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
    Tomorrow có nghĩa ngày mai
    Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

    Madman có nghĩa người điên
    Private có nghĩa là riêng của mình
    Cảm giác là chữ feeling
    Camera máy ảnh hình là photo

    Động vật là animal
    Big là to lớn, little nhỏ nhoi
    Elephant là con voi
    Goby cá bống, cá mòi sardine

    Mỏng mảnh thì là chữ thin
    Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
    Visit có nghĩa viếng thăm
    Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

    Mouse con chuột, bat con dơi
    Separate có nghĩa tách rời, chia ra
    Gift thì có nghĩa món quà
    Guest thì là khách, chủ nhà house owner

    Bệnh ung thư là cancer
    Lối ra exit, enter đi vào
    Up lên, còn xuống là down
    Beside bên cạnh, about khoảng chừng

    Stop có nghĩa là ngừng
    Ocean là biển, rừng là jungle
    Silly là kẻ dại khờ,
    Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

    Cửa sổ là chữ window
    Special đặc biệt normal thường thôi
    Lazy... làm biếng quá rồi
    Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
    Hứng thì cứ việc go on,
    Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!






    --------------------------------------------------------------------------------
    Pham Thanh Hung
    Học ngữ vựng Anh văn, bằng thơ lục-bát dễ thuộc nhớ lâu ,vui nữa !
    HVTP.
     
  3. nhohanh

    nhohanh Guest


    Hãy làm giàu vốn từ vựng cuả bạn!

    SAU ĐÂY MÌNH SẼ ĐƯA RA 1 SỐ KINH NGHIỆM LÀM GIÀU VỐN TỪ VỰNG:
    1.Cây từ vựng (Vocabulary Trees)
    Mỗi cây từ vựng sẽ là một trường từ vựng cụ thể và khi từ vựng được nhóm lại một cách khoa học thì một cách tự nhiên bạn sẽ học thuộc được các nhóm từ một cách có hệ thống và nhanh chóng. Ví dụ nếu như bạn gặp từ cup (chiếc tách) thì bạn sẽ nhanh chóng liên tưởng đến các từ knife, fork, plate, dishes. Chỉ với một tờ giấy, một chiếc bút chì và từ điển, bạn có thể tự tạo cho mình cây từ vựng để luyện tập:

    · Chọn chủ đề mà bạn cảm thấy thích thú.

    · Để chủ đề ngay ở trung tâm của tờ giấy, vòng tròn chủ đề lại và đưa ra các nguyên tắc và thể loại chung liên quan đến chủ đề đó ở xung quanh. Ví dụ như: các tính từ miêu tả ngoại hình.

    · Ở mỗi danh mục, viết những từ thích hợp hoặc bạn có thể chia thành những mục nhỏ hơn nữa nếu như bạn yêu cầu chi tiết hơn.

    Trong quá trình thiết lập cây từ vựng, bạn nên sử dụng từ điển như một sự hỗ trợ và quan trọng hơn nữa là bạn nên kiên trì để học từ vựng theo phương pháp này bởi vì nó không chỉ đòi hỏi tính hệ thống mà còn đòi hỏi thời gian rất nhiều. Bạn cũng cần nên lưu ý học các nhóm từ vựng một cách có hệ thống để tạo ra mối liên hệ lẫn nhau và bạn có thể nhớ lâu.
    MÌNH SẼ ĐƯA PHẦN CÒN LẠI SAU NHÉ!
     
  4. nhohanh

    nhohanh Guest


    Bạn có phải người học tiếng anh có phong cách?

    Có bốn phong cách học cơ bản: (1) quan sát/giao tiếp, (2) quan sát, (3) tiếp cận và (4) nghe/nói. Mọi người thường sử dụng một trong bốn cách này để tiếp nhận và xử lý thông tin mà họ nhận được. Bởi thế, một khi biết mình thuộc tuýp phong cách nào, bạn có thể tìm ra cách học tốt nhất cho riêng mình.

    Quan sát/giao tiếp: Bạn sẽ đạt được kết quả tốt nhất khi tiếp cận thông tin mà bạn có thể nhìn thấy hay ở dạng văn bản viết. Bạn sẽ tiếp thu bài giảng tốt nhất khi giáo viên sử dụng bảng hay máy chiếu. Nếu những phần quan trọng của bài giảng được trình bày dưới dạng những đoạn thông tin ngắn gọn hay dạng dàn ý, ban cảm thấy bài giảng dễ hiểu hơn. Học với giáo trình và những ghi chép trên lớp là cách học bạn cảm thấy hiệu quả nhất. Và mỗi khi bạn cố gắng ghi nhớ kiến thức về điều gì đó, hình ảnh của nó luôn xuất hiện trong tâm trí bạn.

    Trong bốn loại phong cách học, những người thuộc tuýp quan sát/giao tiếp rất thích đánh dấu những thông tin quan trọng trong sách giáo khoa hay vở ghi. Bút nhớ dòng và bút bi nhiều màu mực khác nhau là công cụ hữu hiệu nhất giúp những học viên loại này tiếp thu thông tin. Viết tóm tắt những kiến thức quan trọng trong vở ghi cũng như trong giáo trình cũng sẽ là một cách hiệu quả để ghi nhớ những điều bạn học được. Những tấm các đặc biệt (một mặt ghi khái niệm, mặt kia ghi định nghĩa và ví dụ), biểu đỬ ví dụ minh hoạ hay những bản phô-tô tài liệu tham khảo cũng rất hữu dụng nếu bạn thuộc tuýp học viên này.

    Quan sát: Bạn sẽ học tiếp thu tốt nhất khi bài giảng được trình bày với những bức tranh hay hình ảnh minh hoạ. Những bài giảng có phim, băng hình, bản đồ hay biểu đồ minh họa sẽ luôn thu hút được sự chú ý của tuýp học viên này. Bạn cho rằng làm việc theo nhóm không hiệu quả và bạn thích làm việc trong một căn phòng yên tĩnh hơn. Khi bạn cố gắng ghi nhớ điều gì, bạn luôn tưởng tượng ra hình ảnh của nó giống như một tấm ảnh hay một đoạn phim quay chậm vậy.

    Để ghi nhớ thông tin, những học viên thuộc tuýp này nên thử sử dụng những tấm các đặc biệt (đã chú thích ở trên). Minh hoạ những khái niệm quan trọng bằng hình ảnh, biểu tượng hay sử dụng bút nhớ dòng cũng rất có tác dụng nếu bạn thuộc nhóm này.
    Để ghi nhớ thông tin, những học viên thuộc tuýp này nên thử sử dụng những tấm các đặc biệt (đã chú thích ở trên). Minh hoạ những khái niệm quan trọng bằng hình ảnh, biểu tượng hay sử dụng bút nhớ dòng cũng rất có tác dụng nếu bạn thuộc nhóm này.

    Tiếp cận: Những học viên thuộc nhóm này luôn thích thú với việc trực tiếp tham gia vào những hoạt động học tập trên lớp. Những buổi học trong phòng thí nghiệm hay những chuyến đi thực tế thậm chí những buổi ngoại khoá sẽ giúp những học viên thuộc nhóm này tiếp thu kiến thức mới hiệu quả nhất.

    Những bài giảng trên lớp thường không mấy tác dụng với những học viên thuộc tuýp này vì thế họ nên ngứ bàn đầu và ghi chép bài đầy đủ. Khi ghi chép bài, đừng quá để ý lỗi chính tả mà hãy chú ý ghi lại những ý chính của bài mà bạn nghe được. Nếu có thể hãy vẽ hình minh hoạ cho những khái niệm quan trọng.

    Khi học, cố gắng kết hợp việc học với một hoạt động nào đó về mặt thể chất.Ví dụ, bạn có thể vừa ôn lại bài vừa học vừa tập với máy thể dục hay đi bộ lên xuống cầu thang.

    Nghe/nói: Những học viên thuộc nhóm này sẽ tiếp thu thông tin hiệu quả nhất khi họ nhận được thông tin dưới dạng văn nói. Những bài giảng trên lớp và những buổi thảo luận theo nhóm sẽ rất có ích cho bạn. Nghe băng cũng là một cách học rất hiệu quả cho tuýp học viên này. Bởi vậy thay vì chỉ ghi chép bằng giấy bút thông thường, bạn có thế ghi âm lại bài giảng rứ nghe lại khi ôn bài ở nhà. Và hãy thử đọc to thông tin khi ôn bài thay vì đọc thầm, bạn sẽ thấy tốc độ xử lý thông tin cũng như hiệu quả học tập được cải thiện rõ rệt.

    Để việc học hiệu quả hơn nữa, bạn cũng có thể học tập theo nhóm hoặc tìm một ai đó mà bạn có thể học cùng vài tiếng trong ngày.

    Nếu bạn không chắc chắn một trong bốn phong cách trên là phù hợp với mình thì cũng đừng quá lo lắng. Điều cốt lõi là xác định được môi trường học nào giúp bạn học tập hiệu quả nhất. Hãy dành vài phút phân tích lại khoảng thời gian bạn dành cho học tập trên lớp cũng như ở nhà. Chắc chắn bạn không thể quên được những lúc bạn cảm thấy bối rối, căng thẳng hay khó xử trên lớp. Hãy thử tìm ra nguyên nhân khiến bạn có những cảm xúc tiêu cực ấy và xem liệu chúng có liên quan gì tới những cách học khác nhau nêu trên. Hãy xác định những điểm khác biệt giữa bốn phong cách học cơ bản và tự đánh giá xem cách học nào là phù hợp với bạn hơn cả.

    Người học tiếng Anh có phong cách là người xác định được thế mạnh của bản thân và tìm ra cách hiệu quả nhất để phát huy những thế mạnh ấy.







     
  5. nhohanh

    nhohanh Guest


    5 lỗi thường gặp khi học tiếng Anh

    1. Quá tập trung vào ngữ pháp (Focusing On Grammar)

    Đây là lỗi lớn nhất và phổ biến nhất và cũng là lỗi tồi tệ nhất mà người học tiếng Anh gặp phải. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy rằng chính việc học ngữ pháp trên thực tế đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nói tiếng Anh. Tại sao vậy? Ngữ pháp tiếng Anh khá phức tạp để có thể nhớ và sử dụng một cách có hệ thống nhưng những cuộc hội thoại lại diễn quá nhanh và bạn không có đủ thời gian để nghĩ, nhớ hàng trăm hàng nghìn cấu trúc ngữ pháp, lựa chọn cấu trúc nào cho phù hợp và sắp xếp sử dụng chúng trong văn cảnh. Tránh tư duy ngữ pháp trong giao tiếp theo lối mòn như vậy. Bạn phải học ngữ pháp bằng trực quan và vô thức giống như một đứa trẻ đang học nói bằng cách lắng nghe nhiều cấu trúc ngữ pháp chính xác – và dần dần bạn sẽ sử dụng chính xác ngữ pháp chính xác một cách tự nhiên nhất.

    2. “Ép” nói (Forcing Speech)

    Cả học viên và giáo viên tiếng Anh thường cố gắng thực hiện các bài luyện tập speaking hay presentation trước khi học viên thực sự sẵn sàng. Kết quả là phần lớn học viên nói tiếng Anh rất chậm, không trôi chảy và thiếu tự tin. Thực hành nói quá sớm quả là một sai lầm lớn. Thay vì “ép” mình phải nói, trước tiên bạn nên tập trung vào kỹ năng nghe và hãy kiên nhẫn. Chỉ nói khi bạn đã sẵn sàng!

    3. Chỉ học sách giáo khoa (Learning Only Formal Textbook English)

    Hầu hết học viên chỉ học những gì có trong sách giáo khoa và học tiếng Anh ở trường học. Vấn đề ở chỗ là những người bản địa không sử dụng thứ tiếng Anh trong sách trong cuộc sống hàng ngày.
    Luyện nói tiếng Anh
    Trong giao tiếp, người bản địa sử dụng rất nhiều thành ngữ, cụm động từ hay từ lóng để giao tiếp, khác hẳn với những gì bạn học trên sách vở. Do đó, để giao tiếp tốt với người bản xứ, bạn cần học tiếng Anh thông thường.

    4. Cố gắng thật hoàn hảo (Trying To Be Perfect)

    Học viên và giáo viên thường chú ý vào những lỗi sai và lo lắng rất nhiều về việc mắc lỗi và sửa lỗi. Họ cố gắng nói thật hoàn hảo, thế nhưng không có ai là hoàn hảo cả bởi vì người bản xứ cũng có thể thường xuyên mắc lỗi. Vì vậy, thay vì tập trung vào việc sửa những lỗi sai của mình thì bạn nên tập trung vào việc giao tiếp. Mục tiêu của bạn không phải là nói thật “hoàn hảo”, mà có thể thể hiện được các ý tưởng giao tiếp, thông tin và cảm giác thật rõ ràng và dễ hiểu. Tập trung vào việc giao tiếp một cách tích cực thì những lỗi sai của bạn sẽ dần dần được cải thiện.

    5. Chỉ học tiếng Anh ở trường (Only learn English at school)

    Hầu hết những người học tiếng Anh nghĩ rằng học tiếng Anh ở trường là đủ và cho rằng giáo viên và nhà trường học chịu trách nhiệm cho sự tiến bộ của họ. Điều này hoàn toàn không chính xác bởi vì người học tiếng Anh phải tự chịu trách nhiệm cho trình độ của chính mình, giáo viên chỉ là người hỗ trợ cho việc học của bạn mà thôi. Bạn nên tìm kiếm bài học và thiết bị thật hiệu quả, luyện tập nghe, nói, đọc, viết hàng ngày.

    Những lỗi được đề cập ở trên khá phổ biến nhưng bạn hoàn toàn có thể sửa chữa được nếu mắc phải. Và điều quan trọng hơn là bạn sẽ có nhiều hơn cơ hội khám phá những nhiều điều thú vị trong việc học tập và thực hành tiếng Anh. Chúc các bạn thành công!


     
  6. nhohanh

    nhohanh Guest


    Ôn thi thế nào để có kết quả cao?

    Môn tiếng Anh: Chú ý các câu hỏi bẫy

    Đề thi minh họa (bao gồm cả đề thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2009) là những đề thi có kiến thức cơ bản và nâng cao. Muốn làm được điểm tuyệt đối, thí sinh cần lưu ý 3 phần: phần dễ mắc lỗi nhất, phần dễ sai nhất và những phần khó nhất, yêu cầu phải có chuẩn các kiến thức nâng cao mới làm được. Cụ thể như sau:


    Câu số 1, phần đề thi minh họa môn tiếng Anh (Cấu trúc đề thi năm 2009, NXB Giáo dục) thuộc về phần ngữ âm. Đây là phần ôn luyện căn bản nhất của môn tiếng Anh, tuy nhiên đối với nhiều học sinh phần ngữ âm, từ vựng lại là phần dễ gây nhầm lẫn và mất nhiều thời gian chọn đáp án nhất, một số lưu ý đối với việc ôn tập phần học này: Xác định dấu trọng âm, phương pháp đánh trọng âm đối với từ loại; Xác định nguyên âm đơn, nguyên âm dài, nguyên âm kép. Ví dụ: Yêu cầu đề bài tìm phương án đúng đối với phần gạch chân trong A, B, C hoặc D có cách đọc khác với các lựa chọn còn lại, cụ thể: A. clean; B. head; C. beat; D. heat. Đáp án là B vì trong câu B, xuất hiện nguyên âm kép "ea" được phiên âm là /e:/ các từ còn lại phiên âm /i:/.

    Một phần cần chú ý là trong đề thi minh họa này có khoảng 6-8% là câu hỏi bẫy (trong đó đề thi tốt nghiệp THPT có 3 câu, đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ có 6 câu). Các câu hỏi bẫy này chủ yếu nằm ở phần cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, tìm lỗi sai. Câu hỏi bẫy là các câu hỏi thường là các câu hỏi mẹo và gây nhầm lẫn cho các thí sinh trong quá trình làm bài. Trên thực tế, các câu hỏi này không khó nhưng lại gây sự nghi ngại cho các thí sinh khi lựa chọn đáp án đúng. Cần phải lưu ý rằng đây không phải là lần đầu đề thi có đưa vào những câu hỏi bẫy mà trong các năm vừa qua, trong đề thi tiếng Anh đều có từ 5-10% câu hỏi bẫy. Đây cũng là những câu hỏi để thí sinh đạt điểm tối đa. Tuy nhiên, kinh nghiệm cho thấy những học sinh học lực khá giỏi rất chủ quan nên thường làm sai câu này, trong khi học sinh trung bình lại làm đúng. Vì vậy các em cần lưu ý với các câu hỏi bẫy này. Ví dụ: câu số 14, phần đề thi minh họa môn tiếng Anh - thi ĐH (Cấu trúc đề thi năm 2009, NXB Giáo dục). Yêu cầu đề bài chọn từ/cụm từ thích hợp (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành câu, cụ thể: "You stop working too hard _____ you'll get sick". Có 4 đáp án là: A. or else; B. if; C. in case; D. whereas


    Đáp án đúng sẽ là A. Trong câu này sẽ có không ít thí sinh có xu hướng chọn đáp án C thay vì đáp án chính xác là A. Về cơ bản, liên từ "in case" có nghĩa là đề phòng, phòng khi và như thế khi sử dụng câu trên ở nghĩa tiếng Việt xét về góc độ nào đó các thí sinh thấy có vẻ hợp lý. Nhưng trên thực tế, cấu trúc "or else" được sử dụng như một dạng phủ định trong các lời khuyên, cảnh báo, nhắc nhở và là một dạng của mệnh đề "if... not" (có nghĩa tiếng Việt là nếu... không). Chẳng hạn, cấu trúc trên có thể chuyển về cách diễn đạt khác, tương đồng: If you work too hard, you'll get sick.


    Đề thi minh họa còn có một phần khó, đó là từ vựng. Để làm được các câu hỏi của đề thi này học sinh nên tập trung vào ôn tập các phần: Các dạng từ phái sinh; Từ đồng nghĩa, trái nghĩa; Các từ thuộc chuyên đề và chủ điểm liên quan tới vi tính, công nghệ, khoa học tự nhiên, văn hóa...; Các từ vựng, cụm câu hội thoại; Biến đổi từ (thêm tiền tố, hậu tố) khi dựng hội thoại, viết câu... Ví dụ: Câu số 24, phần đề thi minh họa môn tiếng Anh tốt nghiệp THPT (Cấu trúc đề thi năm 2009, NXB Giáo dục). Yêu cầu đề bài chọn từ/cụm từ thích hợp (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành câu, cụ thể: To be successful, an artist must show great. Có 4 phương án trả lời là: A. originality; B. origin; C. original; D. originally. Đáp án là B. Lý do: vị trí cần điền là một danh từ, tuy nhiên phần đáp án lại thể hiện 3 danh từ liên quan có ý nghĩa khác nhau, do đó buộc thí sinh phải chọn 1 trong 3. Ở câu này, đáp án là B (origin - bản thân, bản chất), câu A (originality - công trình ban đầu), câu C (original - bản gốc, bản chính).


    Đặc biệt có một phần khó trong đề thi là đọc hiểu. (Đề thi THPT từ câu 41-45. Đề thi ĐH, CĐ có 3 đoạn văn: đoạn 1: từ câu 36-45; đoạn 2: từ câu 46-55; đoạn 3: từ 56-65). Đối với bài đọc hiểu thường liên quan đến các chuyên đề: khoa học, đời sống xã hội, giáo dục, ngôn ngữ hằng ngày. Để làm được câu này, ngoài việc hoàn thiện các vốn từ vựng cần thiết các học sinh nên tập trung luyện các kỹ năng đọc theo phương pháp và trình tự: Đọc trước các câu hỏi và đáp án liên quan; đọc lướt nhanh toàn văn (cả đoạn); đọc tìm thông tin truy vấn trong phần câu hỏi, đáp án gợi ý; chọn đáp án đúng; Sử dụng các suy luận để loại trừ phương án sai/đúng. Đặc biệt thí sinh không nên: Quá tập trung vào phần từ mới; Hiểu sai ý câu hỏi; Tự diễn giải theo cách hiểu của cá nhân thay vì tác giả; Chọn đáp án có cách diễn đạt có nhiều ý nghĩa, cách hiểu.
     
  7. nhohanh

    nhohanh Guest


    Học tiếng Anh ở shop – tại sao không?

    Các bạn nữ đặc biệt thích đi mua sắm. Trong những dịp như thế, chúng ta cũng có thể thực hành và luyện nói tiếng Anh, vừa nâng cao phản xạ trước một tình huống thực tế. Bạn hãy trang bị cho mình một số mẫu câu kha khá để có thể sử dụng trong những trường hợp này nhé!
    Bạn bước vào cửa hàng và người bán hàng (shop assistant) tươi cười đón chào bạn và hỏi bạn Can I help you?. Đây có lẽ là câu cửa miệng của tất cả các shop assistant. Đây là một câu hỏi rất đơn giản nhưng lại giúp người bán hàng nắm bắt được nhu cầu và mục đích của khách hàng để có thể trở thành một người bán hàng hữu ích và giúp đỡ khách hàng chọn lựa được món đồ ưng ý. Vậy khi được hỏi câu hỏi này, bạn chỉ cần trả lời: I need … (Tôi cần…..). Đây là câu trả lời đơn giản và thông dụng nhất. Bạn có thể gọi tên trực tiếp đồ vật mình muốn mua:

    I need a yellow silk scarf. (Tôi muốn mua một cái khăn lụa màu vàng).
    Hoặc bạn có thể nói lên các yêu cầu của mình để người bán hàng giúp bạn:

    I need a bracelet to match this outfit. (Tôi muốn mua một cái vòng cổ để họp với bộ trang phục này).
    I need a bigger size. (Tôi muốn đổi lấy cỡ lớn hơn).
    Còn nếu bạn chỉ muốn ngắm nghía chứ chưa xác định được chính xác mình muốn mua gì, bạn có thể nói:

    I’m just looking. (Tôi đang ngắm mấy thứ).
    Sau đây là một số mẫu câu thông dụng khác bạn có thể sử dụng khi đi shopping:

    · I'd like a bottle of milk, please. (Tôi muốn mua một hộp sữa).

    · Have you got souvenirs? (Bạn có bán các đồ lưu niệm không?)

    · Do you sell stamps? (Bạn có bán tem không?)

    · Where can I buy post cards? (Tôi có thể mua một vài tấm bưu thiếp ở đâu?)

    · Where can I get a film for my camera? (Tôi có thể mua phim cho máy quay của tôi ở đâu?)

    · Where can I find newspapers? (Tôi có thể mua báo ở đâu?)

    · Are these bottles returnable? (Những cái hộp này có thể trả lại được à?)

    · It doesn't fit me. (Cái này tôi mặc không vừa).

    · It doesn't suit me. (Nó không hợp với tôi).

    · I don't like it. (Tôi không thích nó).

    · It's too small / big / wide / tight / expensive. (Nó quá nhỏ/ to/ rộng/ chật/ đắt).

    · I'm size ... (Cỡ của tôi là….).

    · Have you got this in another size / colour? (Bạn có cái này nhưng cỡ khác/ màu khác không?)

    · May I try this on, please? (Tôi có thể thử nó được không?)

    · Where can I try this on, please? (Phòng thử đồ ở đâu?)

    · How much is it? (Cái này giá bao nhiêu?)

    · Where is the cash desk / till? (Quầy tính tiền ở đâu?)

    · Could I get a receipt, please? (Anh/ Chị viết cho tôi cái hóa đơn được không?)

    · Could I get a (plastic) bag, please? (Cho tôi cái túi nilon).

    · (I'm afraid/ Sorry) I don't have any change. (Tôi không muốn đổi gì nữa cả).

    · Do you accept credit cards? (Ở đây có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?)

    Tuy nhiên nếu bạn làm việc tại một cửa hàng và là một shop assistant thì bạn sẽ phải nói như thế nào? Ngoài câu hỏi Can I help you?, bạn còn có thể sử dụng một số mẫu câu phổ biến sau đây:


    · Can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn)

    · What can I do for you? (Tôi có thể làm gì để giúp bạn?)

    · Are you being served? (Bạn có cần phục vụ không?)

    · Sorry, we don't sell ……. (Xin lỗi, ở đây chúng tôi không bán…..)

    · Anything else? (Bạn có muốn mua thêm cái gì khác không?)

    · Buy two for the price of one. (Mua một tặng một).

    · How much / many would you like? (Bạn muốn mua bao nhiêu?)

    · What size do you take? (Bạn muốn lấy cỡ nào?)

    · Sorry, we are out of ….. (Xin lỗi, chúng tôi đã hết hàng).

    · Would another colour do? (Bạn có muốn lấy màu khác không?)

    · Would you like to try it on? (Bạn có muốn thử nó không?)

    · The fitting room is over there. (Phòng thử ở phía đằng kia).

    · The dress suits you very well. (Cái váy này rất hợp với bạn).

    · Pay at the cash desk / till, please. (Hãy thanh toán ở quầy tính tiền).

    · I'll take this to the cash desk / till for you. (Tôi sẽ mang cái này tới quầy tính tiền cho bạn).

    · Here you are. / Here you go. (Đồ của bạn đây).

    · You're welcome. (Chào mừng bạn).

    · That's ……VND altogether. (Tổng cộng là……VND).

    · You don't happen to have any change, do you? (Bạn không muốn đổi nữa phải không?)

    · Here's your change. (Đây là đồ mà bạn muốn đổi).
     

  8. chạ kien thuc cua ban ve anh van rong wa nhi? uoc j minh cung duoc nhu ban thi hay btj may chu.Nhung mo minh thich tieng a lem mac du minh hoc hoi e. ti thoi hjhjh
    chuc ban gap nhung duieu may man nhat trong cuoc song nha
     
  9. iloveg8

    iloveg8 Guest


    thực ra thì về vấn đề từ vựng, mỗi người có cách học khác nhau, nhưng để nhớ lâu mà lại tốt cho mình khi làm bài tập nữa thì chỉ có một cách duy nhất ( mặc dù hơi vất vả) đó là cứ làm bài tập ( nhất là các bài đoạn văn ) thì yên tâm rằng các bạn sẽ nhớ rất lâu đấy
     

  10. :khi (54): woa nhìu kiến thức hay woa' ta...cảm ơn anh nhìu nhìu :khi (10): mình cũng mong rằng các bạn sẽ học tốt môn học này


    mình thik học anh văn...mình sẽ lập CLB T.A ...sắp tới có bạn nào ủng hộ thì add yh : phamvanthanhtruc này nha:M045: :)>-