Sự kiện "ĐIỂM DANH NGAY - NHẬN QUÀ LIỀN TAY" đã chính thức bắt đầu

Bạn hãy ĐĂNG NHẬP hoặc ĐĂNG KÝ tài khoản để tham gia nhé!

[TA-Lý thuyết+Bài tập]Ngữ vựng - Mạo từ a/an, the

Thảo luận trong 'Ngữ vựng' bắt đầu bởi halfbloodprince_vd, 7 Tháng một 2009.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 140,613

  1. "Điểm danh ngay - Nhận quà liền tay" chào đón HMforum quay trở lại


    Hình thức của Mạo từ xác định "the"(Definite Article)
    The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
    Ví dụ:
    - The truth (sự thật)
    - The time (thời gian)
    - The bicycle (một chiếc xe đạp)
    - The bicycles (những chiếc xe đạp)
    Dùng mạo từ xác định
    1/ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
    Ví dụ:
    - The sun (mặt trời); the sea (biển cả)
    - The world (thế giới); the earth (quả đất)

    2/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

    Ví dụ:
    - I saw a beggar.The beggar looked curiously at me.
    (Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

    3/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
    Ví dụ:
    - The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
    - The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)
    - The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

    4/ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
    Ví dụ:
    - My father is working in the garden
    - (Cha tôi đang làm việc trong vườn) [Vườn nhà tôi]
    - Please pass the dictionary (Làm ơn đa quyển tự điển) [Tự điển ở trên bàn]

    5/ Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất).... khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.
    Ví dụ:
    - The first day (ngày đầu tiên)
    - The best time (thời gian thuận tiện nhất)
    - The only way (cách duy nhất)
    - The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)

    6/ The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
    Ví dụ:
    - The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)
    - The fast food has made life easier for housewives.(Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

    7/ T
    he có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định
    Ví dụ:
    - The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

    8/ The + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It
    Ví dụ:
    - The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
    (Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái)

    9/ The + Tính từtượng trưng cho một nhóm người
    Ví dụ:
    -The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

    10/ The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
    Ví dụ:

    - The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)
    - The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps)

    11/ The cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ
    Ví dụ:
    - The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)
    - The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).
    Nhưng người ta lại nói:
    - South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

    12 The + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình ...
    Ví dụ:The Smiths = Gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con)

    Không dùng mạo từ xác định


    1/ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đờng.

    Ví dụ:
    Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

    2/ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.
    Ví dụ:
    - I don't like French beer (Tôi chẳng thích bia của Pháp)
    - I don't like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)

    3/ Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.
    Ví dụ:
    - Men fear death (Con người sợ cái chết)
    Nhưng:
    - The death of the President made his country acephalous (cái chết của vịtổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

    4/ Sausở hữu tính từ(possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách(possessive case) .
    Ví dụ:
    - My friend, chứ không nói My the friend
    - The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

    5/ Trước tên gọi các bữa ăn.
    Ví dụ:
    -They invited some friends to dinner.
    (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)
    Nhưng:
    - The wedding breakfast was held in a beautiful garden
    (Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)
    6/ Trước các tước hiệu.
    Ví dụ:
    - President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)
    - King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

    7/ Trong các trường hợp sau đây:

    - Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)
    - Come by car/by bus (Đến bằng xe ôtô/xe búyt)
    - In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).
    - To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài)

    Lưu ý

    ·Nature mang nghĩa "Tự nhiên , thiên nhiên " thì không dùng the.
    Ví dụ:
    - According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)
    - They couldn't tolerate city life anymore and went back to nature(Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)

    ·He listened to the radio(Anh ta nghe rađiô), nhưng He watchedtelevision(Anh ta xem TV) ; hoặc He heard it on the radio(Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV(Anh ta thấy việc đó trên TV).


    ·Go home/get home (Đi về nhà), be at home (™ nhà), nhưng They returned to the brideg room's home(Họ trở lại nhà chú rể).Go to bed/hospital/church/school/ work/prison (Đi ngủ/đi nằm bệnh viện/đi lễ/đi học/đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children's teacher(Họ đến trường để gặp thầy của con họ) & Thepriest goes to the jail topray for the two dying prisoners(Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối) & She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ).Nói chung, không thể thiếu The nếu đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải


    đây là các dùng của mạo từ "the"mà mình biết các bạn yêu tiếng anh vào cùng chia sẻ nhá

    hy vọng bài viết này sẽ cung cấp thêm và củng cố lại kiến thức cho các bạn
    các bạn vào xem thử nha.:p:p:p:p:p:p:p:p:p:p
     
    Last edited by a moderator: 30 Tháng mười 2012

  2. [Tiếng Anh]- Mạo từ bất định a/an.

    Mạo từ bất định



    1/ A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

    Ví dụ:

    - a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy)


    - a university (một trường đại học);a year (một năm)


    - a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)



    2/ An đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

    Ví dụ:


    - an egg (một quả trứng);an ant (một con kiến)


    - an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)




    3/ An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

    Ví dụ:


    - an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)



    4/ A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài

    Ví dụ:


    - a tiger (một con cọp);a tigress (một con cọp cái)


    - an uncle (một ông chú);an aunt (một bà dì)




    Cách dùng mạo từ bất định

    1/ Trước một danh từ số ít đếm được.

    Ví dụ:


    - We need a microcomputer (Chúng tôi cần một máy vi tính)


    - He eats an ice-cream (Anh ta ăn một cây kem)



    2/ Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

    Ví dụ:

    - It was a tempest(Đó là một trận bão dữ dội)


    - She'll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)


    - Peter is an actor (Peter là một diễn viên)




    3/Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

    Ví dụ:


    - a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)


    - a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần t­)


    Lưu ý


    a cũng được dùng trước half(nửa, rưỡi), khi half theo sau một sốnguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai kí r­ỡi), nhưng1/2 Kg = half a kilo(nửa kí) [không có a trước half].Đôi khi ng­ười ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).




    Không dùng mạo từ bất định


    1/ Trước danh từ số nhiều

    A/An không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của a cat là cats và của an apple là apples .



    2/ Trước danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    - He gave us good advice (Ông ta cho chúng tôi những lời khuyên hay)


    - I write on paper (Tôi ghi trên giấy)




    3/ Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

    Ví dụ:


    - They have lunch at eleven (họ dùng cơm trưa lúc 11 giờ)


    - You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).




    Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.


    Ví dụ:


    - I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)


    (Tôi đ­ược mời ăn điểm tâm).


    - We were invited to a dinner given to welcome the new director.


    (Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới).






    Nói riêng vềOne

    One (tính từ/đại từ)dùng với another/others.


    Ví dụ:


    - One day they drink wine, another day they drink beer.


    (Có ngày họ uống rượu, có ngày họ uống bia).


    - One (student) wanted to watch TV,another/others wanted to play chess


    (Có người (sinh viên) muốn xem TV, người khác lại muốn đánh cờ)




    Có thể dùng One trước day(ngày) /week(tuần) /month(tháng)/


    year(năm)/summer(mùa hè)/winter(mùa đông) …... để chỉ một thời gian đặc biệt nào đó.


    Ví dụ:


    - One night there was a persistent rain. (Một đêm nọ, trời mưa dai dẳng)


    - One day you'll be sorry you spoke highly of your neighbours.


    (Một ngày nào đó, bạn sẽ ân hận là đã ca ngợi những người láng giềng của mình)



    One cũng là một đại từ tương đương của A/An.


    Ví dụ:


    - Did you get a seat? - Yes, I managed to get one.


    (Bạn đã tìm đ­ợc một chỗ ngồi chưa? - Vâng, tôi đã xoay sở được một chỗ ngồi)


    Số nhiều của One theo cách này là Some (vài, một ít).


    Ví dụ:


    - Did you get a refrigerator? - Yes, we managed to get some.


    (Các bạn đã mua được tủ lạnh chưa? - Vâng, chúng tôi đã xoay sở được vài cái).




    Đặc biệt là trong The rent is $400 a month (tiền thuê nhà là 400 bảng một tháng), không thể thay a bằng one



    hy vọng bài viết của tớ có thể giúp các bạn hiểu thêm về mạo từ bất định

    những ai yêu tiếng anh cùng vào chia sẻ nhé!!!!!!!!!!!!!!111111
     
    Last edited by a moderator: 3 Tháng mười 2012

  3. Điền mạo từ thích hợp:

    (1)_space is difficult to imagine and yet (2)_ man has been to (3)_ Moon and sent (4)_ machines to (5)_ Mars and far futher. There is no (6)_ air between us and the stars and yet light and X-rays and radio waves reach us here on (7)_ earth. We are seeking (8)_ information, trying to find planets with (9)_ air and (10)_ water and (11)_ valuable materials such as (12)_ minerals that we need. Perhaps we will find (13)_ world like ours with (14)_ oxygen that we can breathe. Of course, (15)_ real romance would be to find other living species, to communicate with them and share (16)_ knowledge of the universe.
    At night ()_ trees release (17)_ carbon dioxide. In the day they make (18)_ oxygen. We need (19)_ trees to live.
    I love (20)_ trees. They give us (21)_ colour and (22)_ shade. They stop (23)_ noise from (24)_ trafic where we live. There was (25)_ beautiful tree behind my house for years. Then someone cut (26)_ tree down so now all you can see is (27)_ buildings. So I'm going to sell (28)_ house because looking into (29)_ other people's windows is no fun. I preferred looking at (30)_ tree and (31)_ colour it had.
     
  4. moxa

    moxa Guest


    (1)The space is difficult to imagine and yet (2)the man has been to (3)the Moon and sent (4)0 machines to (5)the Mars and far futher. There is no (6)0 air between us and the stars and yet light and X-rays and radio waves reach us here on (7)the earth. We are seeking (8)the information, trying to find planets with (9)0 air and (10)0 water and (11)0 valuable materials such as (12)0 minerals that we need. Perhaps we will find (13)a world like ours with (14)0 oxygen that we can breathe. Of course, (15)a real romance would be to find other living species, to communicate with them and share (16)0 knowledge of the universe.
    At night ()0 trees release (17)0 carbon dioxide. In the day they make (18)0 oxygen. We need (19)0 trees to live.
    I love (20)0 trees. They give us (21)0 colour and (22)0 shade. They stop (23)the noise from (24)the trafic where we live. There was (25)a beautiful tree behind my house for years. Then someone cut (26)the tree down so now all you can see is (27)the buildings. So I'm going to sell (28)the house because looking into (29)the other people's windows is no fun. I preferred looking at (30)the tree and (31)the colour it had.

    Hic, hok tự tin lắm, chắc là sai một đống luôn ak"
     
  5. thanhthuytu

    thanhthuytu Guest


    Các bạn điền mạo từ vào chỗ trống:
    1. This is..........beautiful painting. Does..........artist live near here?
    2. I bought..........new toothbrush his morning and I can't find it. I'm sure I put it in..........bathroom.
    3. Can you get..........fresh cream cake when you go out?..........shop on..........corner usually sells it.
    4. It's.......... very nice school and ..........teachers are all very hard-working.
    5. "Look! There's ..........cat in ..........garden." "Yes, it's ..........cat from next door."
    6. There's.......... man at ..........door. He wants to see you.
    7. We stayed in.......... very nice hotel. ..........room was comfortable and ..........food was excellent.
    8. I bought ..........new jacket last week but yesterday two of ..........buttons came off. I'm taking it back to ..........shop.
    9. I had ..........bath this morning but ..........water was a bit cold.
    10. I was at ..........airport, waiting for ..........friend to arrive.
     

  6. 1. This is....a......beautiful painting. Does....the......artist live near here?
    2. I bought....a......new toothbrush his morning and I can't find it. I'm sure I put it in....the......bathroom.
    3. Can you get....a......fresh cream cake when you go out?...The.......shop on...the.......corner usually sells it.
    4. It's....a...... very nice school and ...the.......teachers are all very hard-working.
    5. "Look! There's ....a......cat in ......the....garden." "Yes, it's ....the......cat from next door."
    6. There's.....a.... man at .....the.....door. He wants to see you.
    7. We stayed in.....a..... very nice hotel. .....The.....room was comfortable and .....the.....food was excellent.
    8. I bought .....a.....new jacket last week but yesterday two of ....the......buttons came off. I'm taking it back to ....the......shop.
    9. I had ...a.......bath this morning but ......the....water was a bit cold.
    10. I was at ....an......airport, waiting for ....a......friend to arrive.
     

  7. Đúng hok vậy trời! Chắc sai nhiều lắm ha! :) Có jì mấy anh chị chỉ bảo em với ha!
     
  8. thanhthuytu

    thanhthuytu Guest


    Bạn sai câu 10.
    Câu 10 bạn phải dùng the-a chứ không phải an-a. Bạn cũng làm tốt lắm!!!^^!
     
  9. 816554

    816554 Guest


    1. This is...a.......beautiful painting. Does...the.......artist live near here?
    2. I bought.....a.....new toothbrush his morning and I can't find it. I'm sure I put it in...the......bathroom.
    3. Can you get.......a...fresh cream cake when you go out?...The.......shop on......the....corner usually sells it.
    4. It's..a........ very nice school and ..the........teachers are all very hard-working.
    5. "Look! There's ...a.......cat in .....the.....garden." "Yes, it's .....the.....cat from next door."
    6. There's.....a..... man at ....the......door. He wants to see you.
    7. We stayed in......a.... very nice hotel. .....The.....room was comfortable and ....the......food was excellent.
    8. I bought .......a...new jacket last week but yesterday two of ...the.......buttons came off. I'm taking it back to ........the..shop.
    9. I had ....a.....bath this morning but ...the.......water was a bit cold.
    10. I was at ....the......airport, waiting for .....a.....friend to arrive.
    đúng hok chị???
     
  10. thanhthuytu

    thanhthuytu Guest


    Một số trường hợp đặc biệt khác:
    Go to church: đi lễ ở nhà thờ
    go to the church: đến nhà thờ (ví dụ: để gặp Linh mục)

    Go to market: đi chợ
    go to the market: đi đến chợ (ví dụ: để khảo sát giá cả thị trường)

    Go to school : đi học
    go to the school : đến trường (ví dụ: để gặp Ngài hiệu trưởng)

    Go to bed : đi ngủ
    go the bed : bước đến giường (ví dụ: để lấy quyển sách)

    Go to prison : ở tù
    go to the prison : đến nhà tù (ví dụ: để thăm tội phạm)

    Ví dụ:
    We go to church on Sundays (chúng tôi đi lễ vào chủ nhật)
    We go to the church to see her (chúng tôi đến nhà thờ để gặp cô ta)

    I went to bed early. (Tôi đã đi ngủ sớm)
    I went to the bed to get the book. (Tôi đi đến giường lấy cuốn sách)
     
  11. thanhthuytu

    thanhthuytu Guest


    Điền mạo từ thích hợp:
    This is (0) a true story about (1) ................... man who chose (2) .....................worst possible time for his
    crime. It happened in London in (3) ................ summer of 1972. (4) .............. man stole a barge on
    (5)... .. River Thames (in case you don't know, (6)…………….. barge is a river boat used for
    carrying goods). (7)............ owner of (8) ........... barge soon discovered that it was missing and
    immediately informed (9) .................... police so that they could look for it. Normally (10)…………… river
    is quite (11).................... busy place, and it would be difficult to find what you were looking for. On this day,
    however, there was (12)..................... dock strike, and so there was only (13)……………. barge on
    (14) ................... river. (15) ..................... thief was quickly found and arrested.
     
  12. moxa

    moxa Guest


    Điền mạo từ thích hợp:
    This is (0) a true story about (1) a man who chose (2) the worst possible time for his crime. It happened in London in (3) the summer of 1972. (4) The man stole a barge on
    (5)the River Thames (in case you don't know, (6)the barge is a river boat used for carrying goods). (7)The owner of (8)the barge soon discovered that it was missing and immediately informed (9) the police so that they could look for it. Normally (10)the river
    is quite (11)a busy place, and it would be difficult to find what you were looking for. On this day,however, there was (12)a dock strike, and so there was only (13)a barge on (14) the river. (15)The thief was quickly found and arrested.
     

  13. This is (0) a true story about (1) ......the............. man who chose (2) ..........the...........worst possible time for his crime. It happened in London in (3) ........the........ summer of 1972. (4) ........The...... man stole a barge on (5)..the. .. River Thames (in case you don't know, (6)……the……….. barge is a river boat used for carrying goods). (7).....The....... owner of (8) .....the...... barge soon discovered that it was missing and immediately informed (9) ............the........ police so that they could look for it. Normally (10)…the………… river
    is quite (11)..........a.......... busy place, and it would be difficult to find what you were looking for. On this day, however, there was (12)..........a........... dock strike, and so there was only (13)……a………. barge on (14) .......the............ river. (15) ..........The........... thief was quickly found and arrested.
     
  14. thanhthuytu

    thanhthuytu Guest


    Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành câu sau:
    1. My mother goes to church in ______ morning.
    A. x B. every C. the D. a
    2. I eat ______ everyday.
    A. a banana B. banana C. the bananas D. any banana
    3. Harry is a sailor. He spends most of his life at _____
    sea.
    A. a B. an C. the D. x
    4. There are billions of stars in _____ space.
    A. a B. an C. x D. the
    5. He tried to park his car but _____ space wasn’t big
    enough.
    A. the B. a C. an D. x
    6. Can you turn off _____ television, please?
    A. the B. a C. an D. x
    7. We had _____ dinner in a restaurant.
    A. a B. an C. x D. the
    8. We had _____ meal in a restaurant.
    A. a B. an C. the D. x
    9. Thank you. That was ______ very nice lunch.
    A. a B. an C. the D.x
    10. ______rose is my favourite color.
    A. a B. an C. the D. x
    11. When was _____ computer invented?
    A. a B. an C. the D. x
    12. My daughter plays _____ piano very well.
    A. the B. a C. an D. x
    13. Mary loves _____ flowers.
    A. a B. an C. the D. x
    14. Jill went to ______ hospital to see her friend.
    A. x B. the C. a D. an
    15. Mrs Lan went to ______ school to meet her son’s
    daughter.
    A. x B. the C. a D. an
    16. Carol went to ______ prison to meet her brother.
    A. the B. a C. an D. x
    17. Sandra works at a big hospital. She’s _______.
    A.nurse B. a nurse C. the nurseD. an nurse
    18. She works six days _____ week.
    A. in B. for C. a D. x
    19. ______ is a star.
    A. Sun B. A sun C. The sun D. Suns
    20. What did you have for ______ breakfast this morning.
    A. x B. a C. an D. the
     

  15. Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành câu sau:[/B]
    1. My mother goes to church in ______ morning.
    A. x B. every C. the D. a
    2. I eat ______ everyday.
    A. a banana B. banana C. the bananas D. any banana
    3. Harry is a sailor. He spends most of his life at _____
    sea.
    A. a B. an C. the D. x
    4. There are billions of stars in _____ space.
    A. a B. an C. x D. the
    5. He tried to park his car but _____ space wasn’t big
    enough.
    A. the B. a C. an D. x
    6. Can you turn off _____ television, please?
    A. the B. a C. an D. x
    7. We had _____ dinner in a restaurant.
    A. a B. an C. x D. the
    8. We had _____ meal in a restaurant.
    A. a B. an C. the D. x
    9. Thank you. That was ______ very nice lunch.
    A. a B. an C. the D.x
    10. ______rose is my favourite color.
    A. a B. an C. the D. x
    11. When was _____ computer invented?
    A. a B. an C. the D. x
    12. My daughter plays _____ piano very well.
    A. the B. a C. an D. x
    13. Mary loves _____ flowers.
    A. a B. an C. the D. x
    14. Jill went to ______ hospital to see her friend.
    A. x B. the C. a D. an
    15. Mrs Lan went to ______ school to meet her son’s daughter.
    A. x B. the C. a D. an
    16. Carol went to ______ prison to meet her brother.
    A. the B. a C. an D. x
    17. Sandra works at a big hospital. She’s _______.
    A.nurse B. a nurse C. the nurseD. an nurse
    18. She works six days _____ week.
    A. in B. for C. a D. x
    19. ______ is a star.
    A. Sun B. A sun C. The sun D. Suns
    20. What did you have for ______ breakfast this morning.
    A. x B. a C. an D. the


    năm mới làm thử tí lấy may
    heeeeeeeeeeeeeeeeeeeee
     
    Last edited by a moderator: 25 Tháng một 2009
  16. moxa

    moxa Guest


    Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành câu sau:
    1. My mother goes to church in ______ morning.
    A. x B. every C. the D. a
    2. I eat ______ everyday.
    A. a banana B. banana C. the bananas D. any banana
    3. Harry is a sailor. He spends most of his life at _____
    sea.
    A. a B. an C. the D. x
    4. There are billions of stars in _____ space.
    A. a B. an C. x D. the
    5. He tried to park his car but _____ space wasn’t big
    enough.
    A. the B. a C. an D. x
    6. Can you turn off _____ television, please?
    A. the B. a C. an D. x
    7. We had _____ dinner in a restaurant.
    A. a B. an C. x D. the
    8. We had _____ meal in a restaurant.
    A. a B. an C. the D. x
    9. Thank you. That was ______ very nice lunch.
    A. a B. an C. the D.x
    10. ______rose is my favourite color.
    A. a B. an C. the D. x
    11. When was _____ computer invented?
    A. a B. an C. the D. x
    12. My daughter plays _____ piano very well.
    A. the B. a C. an D. x
    13. Mary loves _____ flowers.
    A. a B. an C. the D. x
    14. Jill went to ______ hospital to see her friend.
    A. x B. the C. a D. an
    15. Mrs Lan went to ______ school to meet her son’s
    daughter.
    A. x B. the C. a D. an
    16. Carol went to ______ prison to meet her brother.
    A. the B. a C. an D. x
    17. Sandra works at a big hospital. She’s _______.
    A.nurse B. a nurse C. the nurseD. an nurse
    18. She works six days _____ week.
    A. in B. for C. a D. x
    19. ______ is a star.
    A. Sun B. A sun C. The sun D. Suns
    20. What did you have for ______ breakfast this morning.
    A. x B. a C. an D. the
     

  17. 1. My mother goes to church in __the____ morning.
    2. I eat __banana____ everyday.
    3. Harry is a sailor. He spends most of his life at __x___
    sea.
    4. There are billions of stars in __the___ space.
    5. He tried to park his car but _the____ space wasn’t big
    enough.
    6. Can you turn off __the___ television, please?
    7. We had __a___ dinner in a restaurant.
    8. We had __the___ meal in a restaurant.
    9. Thank you. That was ___a___ very nice lunch.
    10. ___x___rose is my favourite color.
    11. When was __the___ computer invented?
    12. My daughter plays __the___ piano very well.
    13. Mary loves __the___ flowers.
    14. Jill went to ___the___ hospital to see her friend.
    15. Mrs Lan went to __x____ school to meet her son’s
    daughter.
    16. Carol went to __the____ prison to meet her brother.
    17. Sandra works at a big hospital. She’s __a nurse_____.
    18. She works six days __a___ week.
    19. _The sun_____ is a star.
    20. What did you have for __x____ breakfast this morning.
     
  18. moxa

    moxa Guest


    Bài tập tiếp nè:
    ĐIỀN A, AN HOẶC O(rỗng) VÀO CHỖ TRỐNG.

    1.I still keep wondering if I were doing .......................right thing when I asked my father for ..................... permission to leave school.
    2.We needed............house to live in when we were in London.
    3.There are some things ...........gentleman can't do, Tom.
    4.You are............ only person whose opinion is of any value to me in ...................present regrettable circumstances.
    5.He told me he hated ..........doctors.
     

  19. 1.I still keep wondering if I were doing …..the….. right thing when I asked my father for ……the….. permission to leave school.
    2.We needed ……a…… house to live in when we were in London.
    3.There are some things ……a……. gentleman can't do, Tom.
    4.You are …..the….. only person whose opinion is of any value to me in …..the…… present regrettable circumstances.
    5.He told me he hated ….x….doctors.
     

  20. ĐIỀN A, AN HOẶC O(rỗng) VÀO CHỖ TRỐNG.

    1.I still keep wondering if I were doing 0 right thing when I asked my father for a permission to leave school.
    2.We needed a house to live in when we were in London.
    3.There are some things a gentleman can't do, Tom.
    4.You are 0 only person whose opinion is of any value to me in a present regrettable circumstances.
    5.He told me he hated 0 doctors.