HOCMAI Forum đã quay trở lại, MỚI MẺ - TRẺ TRUNG - NĂNG ĐỘNG
Hãy GIA NHẬP ngay

[ Sinh 9 ] Bài tập Di Truyền học

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi ca_noc, 12 Tháng sáu 2011.

Lượt xem: 56,210

  1. ca_noc

    ca_noc Guest

    Hướng dẫn Cách gõ công thức Toán học, Vật lý, Hóa học forum mới


    [Sinh học 9] bài tập lai 1 - 2 cặp tính trạng

    mình có 1 số bài, post lên mọi người cùng làm để chuẩn bị cho năm sau :d

    bài 1: ở 1 loài côn trùng, tính trạng hình dạng của mắt do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định vả mắt lồi là tính trạng trội so với mắt dẹt
    cho giao phối giữa ruồi cái p thuần chủng có mắt lồi với ruồi đực p có mắt dẹt thu được con lai f1
    a. lập sơ đồ lai từ p đến f1
    b. kết quả về kiểu gen, kiểu hình sẽ như thế nào nếu cho f1 thực hiện các phép lai sau
    - f1 giao phối vs nhau
    - f1 lai trở lại vs ruối cái p
    - f1 lai trở lại vs ruồi được p

    bai 2: ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so vs quả vàng
    lập sơ đồ lai xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai f1 trong các trường hợp sau
    - th1: p: quả đỏ x quả đỏ
    - th2: p: quả đỏ x quả vàng
    - th3: p: quả vàng x quả vàng

    mình chỉ mới biết làm dạng này, ai có bài tập gần giống post lên mình làm vs
     
  2. vanphuoc1029

    vanphuoc1029 Guest


    Bài 1: Quy ước kiểu gen: A: mắt lồi, a: mắt dẹt.
    ruồi cái p thuần chủng có mắt lồi có kiểu gen : AA
    ruồi đực p có mắt dẹt có kiểu gen : aa.
    a. Sơ đồ lai:
    P: AA x aa
    (mắt lồi) (mắt dẹt)
    G: A a
    F1: Aa
    (mắt lồi)

    b. F1 giao phối với nhau:
    F1 x F1: Aa x Aa
    (mắt lồi) (Mắt lồi)
    G: A;a A;a
    F2: AA (mắt lồi); Aa (mắt lồi); Aa (mắt lồi); aa (mắt dẹt)

    f1 lai trở lại vs ruối cái p
    F1 x P(mẹ): Aa x AA
    (mắt lồi) (mắt lồi)
    G: A;a A
    F2: AA (mắt lồi) ; Aa (mắt lồi)

    f1 lai trở lại vs ruồi đực p
    F1 x P(bố): Aa x aa
    (lồi) (dẹt)
    G: A;a a
    F2: Aa (lồi) ; aa (dẹt)
     
  3. vanphuoc1029

    vanphuoc1029 Guest


    Bài 2: Quy ước: A:quả đỏ ; a: quả vàng
    Quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng
    => Kiểu gen quả đỏ: AA hoặc Aa
    Kiểu gen quả vàng : aa
    th1: p: quả đỏ x quả đỏ

    3 trường hợp:
    TH1 :
    P: AA(đỏ) x AA(đỏ)
    G: A............A
    F1: AA (đỏ)

    TH2:
    P: AA(đỏ) x Aa(đỏ)
    G: A............Aa
    F1: AA(đỏ); Aa(đỏ)

    TH3:
    P: Aa (đỏ) x Aa (đỏ)
    G: A;a..........A;a
    F1: AA(đỏ) ; Aa(đỏ) ; Aa(đỏ) ; aa(vàng)

    th2: p: quả đỏ x quả vàng

    Có 2 trường hợp:
    TH1:
    P: AA (đỏ) x aa(vàng)
    G: A.............a
    F1: Aa (đỏ)

    TH2:
    P: Aa (đỏ) x aa (vàng)
    G: A;a...........a
    F1: Aa (đỏ) ; aa (vàng)

    th3: p: quả vàng x quả vàng
    P: aa (vàng) x aa (vàng)
    G: a.................a
    F1: aa (vàng)
     
  4. hongnhung.97

    hongnhung.97 Guest


    Bài 1: Theo bài ra, quy ước:
    - Gen A: Mắt lồi
    - Gen a: Mắt dẹt
    a)
    - Ruồi cái P thuần chủng mang gen AA
    - Ruồi đực P có mắt dẹt mang gen aa
    Sơ đồ lai
    P:........AA........x..........aa
    ......(mắt lồi)...........(mắt dẹt)
    GP: ......A.....................a
    F1:..............Aa [Kiểu hình: 100% mắt lồi]

    b)
    Trường hợp 1: F1 mang gen Aa giao phối với nhau
    Sơ đồ lai:
    F1: ..........Aa.......x..........Aa
    ......................(mắt lồi)
    GF1:........A,a..................A,a
    F2:..................1aa:2Aa:1AA [Kiểu hình: 25% mắt dẹt (1 mắt dẹt), 75% mắt lồi (3 mắt lồi)]

    Trường hợp 2: F1 mang gen Aa lai trở lại với ruồi cái P mang gen AA
    Sơ đồ lai
    F1:.........Aa......x........AA (mẹ)
    ...................(mắt lồi)
    GF1:......A,a................A
    F2:.................Aa:AA [Kiểu hình: 100% mắt lồi]

    Trường hợp 3: F1 mang gen Aa lai trở lại với ruồi đực P mang gen aa
    Sơ đồ lai
    F1:..........Aa......x.......aa (bố)
    ..........(mắt lồi)......(mắt dẹt)
    GF1:.......A,a................a
    F2: ...............Aa:aa [Kiểu hình: 50% mắt lồi, 50% mắt dẹt]

    Bài 2: Theo bài ra, quy ước:
    - Gen A: Quả đỏ
    - Gen a: Quả vàng

    (*)Trường hợp 1:
    P quả đỏ mang gen: AA, Aa
    \Rightarrow Có 3 phép lai có thể xảy ra: AA x AA, Aa x Aa, AA x Aa

    Phép lai 1: quả đỏ x quả đỏ
    P:........AA......x..........AA
    ................(quả đỏ)
    GP:.......A....................A
    F1:.................AA [Kiểu hình: 100% quả đỏ]

    Phép lai 2:
    P:........Aa.......x.......Aa
    .................(Quả đỏ)
    GP:.....A,a..............A,a
    F1:............1aa:2Aa:1AA [Kiểu hình: 75%quả đỏ, 25% quả vàng]

    Phép lai 3:
    P:........AA.......x........Aa
    .................(Quả đỏ)
    GP: ......A.................A,a
    F1:...............AA:Aa [Kiểu hình: 100% quả đỏ]

    (*) Trường hợp 2: quả đỏ x quả vàng
    P quả đỏ mang gen Aa, AA
    P quả vàng mang gen aa
    \Rightarrow Có 2 phép lai có thể xảy ra: Aa x aa; AA x aa

    Phép lai 1:
    P:........Aa........x........aa
    .......(Quả đỏ)........(Quả vàng)
    GP:.....A,a..................a
    F1:...........Aa:aa [kiểu hình: 50% quả đỏ, 50% quả vàng]

    Phép lai 2:
    P:.........AA.......x........aa
    .......(Quả đỏ).......(Quả vàng)
    GP:........A...................a
    F1:................Aa [Kiểu hình: 100% quả đỏ]

    (*) Trường hợp 3: quả vàng x quả vàng
    P quả vàng mang gen aa
    Sơ đồ lai:
    P:..........aa......x........aa
    .................(Quả vàng)
    GP:..........a.................a
    F1:..................aa [kiểu hình: 100% quả vàng]
     
  5. hongnhung.97

    hongnhung.97 Guest


    Cái này em sưu tầm được ở 1 quyển sách Toán lai, cả nhà cùng làm ah :x
    ____________________________

    Bài: Cho giao phấn giữa 2 cây cà chua thuần chủng, 1 cây có kiểu hình lá chẻ và 1 cây có kiểu hình lá nguyên thu được các cây F1 đều có lá chẻ. Tiếp tục cho F1 lai với nhau thu được F2
    a. Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2
    b. Nếu cho các cây cà chua F2 nói trên tự thụ phấn thì kết quả thu được sẽ như thế nào?
     



  6. [​IMG]

    [​IMG]


    P/S: Không biết viết thế nào, phải chụp ảnh:(( Lầm quá thể lâu:((
     

  7. Hồng Nhung làm được nhiều bài toán lai 2 cặp tính trạng chưa em nhỉ
    Chị cho một vài bài lên cho em coi nhá :D
    Đầu tiên là lai một cặp tính trạng
    Bài 1: Khi nghiên cứu về sự di truyền tính trạng hình dạng củ ở một loài thực vật, người ta nhận thấy có sự phân li kiểu hình như sau:
    TH1: P: Cây của trong x cây củ dài, F1 thu được toàn là cây củ bầu dục
    TH2: P: cây củ bầu dục x cây củ bầu dục
    Giải thích kết quả phép lai. Viết sơ đồ lai minh họa. Viết KG, Kh ở F2.
    CHo biết tính trạng của dài là lặn :D
    (*)Lai 2 cặp tính trạng:
    Bài 2: Đem lai chuột đực và chuột cái đều có lông ngắn , xù thu được F1 gồm 68 chuột lông dài, thẳng : 200 chuột lông dài, xù : 205 chuột lông ngắn , thẳng : 702 chuột lông ngắn, xù
    a) Giả thích quy luật di truyền chi phối các tính trạng. Viết sơ đồ lai
    b) Lai chuột F1 với chuột (1) thu được tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 3:3:1:1. Xác định kiểu gen của chuột (1)

     
  8. anhvodoi94

    anhvodoi94 Guest


    Lâu rồi mới quay lại ! nhà ta vẫn sôi nổi ghê :D ! Xin phép Nhung anh làm bài này nhá :D

    ------> Bài làm :

    - Xét phép lai 1 : Cây củ tròn x cây củ dài ---> F1 : Toán cây củ bầu dục
    Mà : cây củ dài là lặn .
    => Quy luật di truyền : Trội không hoàn toàn .
    * Quy ước : AA _ quy định củ tròn ; Aa _ quy định củ bầu dục ; aa _ quy định củ dài
    TH1:
    P : AA ( tròn ) x aa ( dài )
    GP : A ; a
    F1 : Aa _100% bầu dục .
    F1xF1 : Aa (bầu dục ) x Aa (bầu dục )
    GF1 : ( 0,5 A ; 0,5 a ) x ( 0,5 A ; 0,5 a )
    F2 : 1/4 AA ( tròn ) : 1/2 Aa (bầu dục ) : 1/4 aa (dài )

    TH2: P : Aa ( bầu dục ) x Aa (bầu dục)
    Tương tự TH1.


    P/s : Kiểu gen AA , giao tử A , và A trong kiểu gen (Aa) phải ghi lên trên đầu dấu gạch ngang nhé ;)
     
  9. hongnhung.97

    hongnhung.97 Guest


    F1 có kết quả
    68 chuột lông dài, thẳng : 200 chuột lông dài, xù : 205 chuột lông ngắn , thẳng : 702 chuột lông ngắn, xù = 1:3:3:9
    Phân tích từng tính trạng ở F1:
    - Về độ dài lông:

    [TEX]\frac{chuotlongdai}{chuotlongngan} = \frac{68 + 200}{205 + 702} = \frac{268}{907} \approx \frac{1 chuotlongdai}{3 chuotlongngan}[/TEX]

    F1 có tỉ lệ của định luật phân tính. \Rightarrow 2 cây P lai với nhau đều dị hợp Aa
    \Rightarrow P: Aa (lông ngắn)......x.......Aa (lông ngắn)
    - Về hình dạng lông: xù và thẳng

    [TEX]\frac{chuotlongxu}{chuotlongthang} = \frac{702 + 200}{68 + 205} = \frac{902}{273} \approx \frac{3 chuotlongxu}{1 chuotlongthang}[/TEX]

    F1 có tỉ lệ của định luật phân tính. \Rightarrow 2 cây P lai với nhau đều dị hợp Bb
    \Rightarrow P: Bb (lông xù)......x.......Bb (lông xù)
    Tổ hợp 2 tính \Rightarrow: P: (Aa x Aa) (Bb x Bb)
    - Cây P mang lai dị hợp 2 cặp gen AaBb
    Sơ đồ lai:
    P:............. AaBb.............x...................AaBb
    ........................[Chuột lông ngắn, xù]
    GP:......AB,Ab,aB,ab.......................AB,Ab,aB,ab
    F1:
    [​IMG]
    Kết quả kiểu hình ở F1:
    9 A - B - : 9 lông ngắn, xù
    3 A - bb : 3 lông ngắn, thẳng
    2 aaB- : 3 lông dài, xù
    1 aabb : 1 lông dài, thẳng


    P.s Em mới học làm dạng này hồi chiều ~~> Em không biết đúng hay sai nữa :-S. Mong anh/chị xem rồi sửa cho em với
     

  10. Uhm, em làm đúng rồi, tiếp nhé :D
    1)Ở 1 loài côn trùng cho P thân xám, cánh dài x thân đen cánh ngắn, F1 : 100% xám dài, cho F1 lai vs 1 cơ thế khác dị hợp về 1 cặp gen, F2: 3 xám dài : 3 xám ngắn : 1 đen dài : 1 đen ngắn.BIện luận và viết sơ đồ lai, biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Các gen nằm trên NSt thường.
    2) Từ 1 phép lai giữa 2 cây người ta thu được 250 cây thân cao quả đỏ : 248 cây thân cao quả vàng : 251 cây thân thấp quả đỏ : 249 cây thân thấp quả vàng. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và thân cao quả đỏ là 2 tính trạng trội. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
     
  11. hongnhung.97

    hongnhung.97 Guest


    Bài 1:
    P: Thân xám, cánh dài.........x...........Thân đen, cánh ngắn
    F1 thu được 100% xám dài
    P mang cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính của bố hoặc mẹ. Căn cứ vào định luật đồng tính của Menden \Rightarrow tính trạng thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh ngắn
    Do F1 đồng tính \Rightarrow P thuần chủng
    Quy ước:
    - Gen A: thân xám, a thân đen
    - Gen B: cánh dài, b cánh ngắn
    Sơ đồ lai:
    P: ..................AABB ...............x...................aabb
    .........[Thân xám, cánh dài]..........[Thân đen, cánh ngắn]
    GP:...................AB.........................................ab
    F1:...............................AaBb [Kiểu hình: 100% thân xám, cánh dài]

    Xét phép giao phấn giửa F1 với 1 cây khác - Phân tích từng tính trạng ở con lai, ta có:
    - Về màu sắc thân:

    [TEX]\frac{Than.xam}{Than.den} = \frac{3 + 3}{1 + 1} = \frac{6}{2}= \frac{3}{1}[/TEX]

    F2 có tỉ lệ định luật phân tính
    \Rightarrow F1: Aa x Aa

    - Về độ dài cánh

    [TEX]\frac{Canh.dai}{Canh.ngan} = \frac{3 + 1}{1 + 3} = \frac{3}{3}= \frac{1}{1}[/TEX]

    F2 có tỉ lệ của phép lai phân tích
    \Rightarrow F1: Bb x bb

    Tổ hợp 2 tính, do G1 đã biết là AaBb
    \Rightarrow Cây lai với F1 có kiểu gen Aabb

    Sơ đồ lai:
    F1: ..................AaBb ...............x...................Aabb
    .........[Thân xám, cánh dài]..........[Thân xám, cánh ngắn]
    GF1:...........AB,Ab,aB,ab...............................Ab,ab
    F2:

    [​IMG]

    Tỉ lệ kiểu hình F2:
    - 3 Thân xám, cánh dài
    - 3 Thân xám, cánh ngắn
    - 1 Thân đen, cánh ngắn
    - 1 Thân xám, cánh dài

    P.s Phần biện luận em dựa vào lai 1 cặp tính trạng nên không chắc đúng ah :-S. Anh/chị xem rồi sửa cho em luôn với ah :-S
     
  12. tichuot124

    tichuot124 Guest


    Bài 2:
    Quy ước A:thân cao B: quả đỏ
    a:thân thấp b: quả vàg
    Vì F1 phân tính\RightarrowP dị hợp
    Ta xét:
    * Thân cao/ thân thấp=(250+248)/(251+249)~1:1
    \RightarrowKết quả phép lai phân tích
    * Quả đỏ/ quả vàng ~1:1
    \RightarrowKết quả phép lai phân tích
    Vậy KG của P: AaBb x aabb và Aabb x aaBb
     
    Last edited by a moderator: 17 Tháng sáu 2011
  13. hongnhung.97

    hongnhung.97 Guest


    Bài 2: Theo bài ra quy ước:
    - Gen A: Thân cao, a: thân thấp
    - Gen B: Quả đỏ, a: quả vàng
    Phân tích cặp tính trạng ở con F1 ta có:
    - Về độ dài thân:

    [TEX]\frac{Than.cao}{Than.thap}= \frac{250 + 248}{251 + 249} = \frac{498}{500}\approx \frac{1}{1}[/TEX]

    F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích
    \Rightarrow Phép lai ở P: Aa x aa

    - Về màu sắc quả:

    [TEX]\frac{Qua.do}{Qua.vang}= \frac{250 + 251}{248 + 249} = \frac{501}{497}\approx \frac{1}{1}[/TEX]

    F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích
    \Rightarrow phép lai ở P: Bb x bb

    - Tổ hợp 2 cặp tính trạng:
    P (Aa x aa)(Bb x bb)
    \Rightarrow Có 2 phép lai có thể xảy ra:
    - P: AaBb x aabb
    - P: Aabb x aaBb

    (*) Trường hợp 1:
    Sơ đồ lai:
    P: ............AaBb ............x................aabb
    .......[Thân cao,quả đỏ]....[Thân thấp,quả vàng]
    GP:.....AB,Ab,aB,ab............................ab
    F1: AaBb : Aabb : aaBb : aabb

    Tỉ lệ kiểu hình:
    - 1 thân cao, quả đỏ
    - 1 thân cao, quả vàng
    - 1 thân thấp, quả đỏ
    - 1 thân thấp, quả vàng

    (*) Trường hợp 2:
    Sơ đồ lai:
    P............Aabb ............x................aaBb
    ....[Thân cao,quả vàng]....[Thân thấp,quả đỏ]
    GP:........Ab,ab............................aB,ab
    F1: AaBb : Aabb : aaBb : aabb


    Tỉ lệ kiểu hình:
    - 1 thân cao, quả đỏ
    - 1 thân cao, quả vàng
    - 1 thân thấp, quả đỏ
    - 1 thân thấp, quả vàng

    P.s Em quên bài 2 :p
     
  14. hongnhung.97

    hongnhung.97 Guest


    Lai 1 cặp tính trạng

    (*) Cách giải dạng bài Lai 1 cặp tính trạng:

    (*) Bài tập
    Em có sưu tập được 1 số bài lai 1 cặp tính trạng ah :x

    Bài 1: Ở hoa dạ lan, gen D quy định hoa đỏ, gen d quy định hoa trắng, kiểu gen Dd biểu hiện màu hoa hồng
    Hãy biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai minh hoạt cho mỗi kết quả sau:
    a. Con F1 có tỉ lệ 50% hoa đỏ : 50% hoa hồng
    b. Con F1 có tỉ lệ 50% hoa hồng : 50% hoa trắng
    c. Con F1 có tỉ lệ 25% hoa hoa đỏ : 50% hoa hồng : 25% hoa trắng

    Bài 2: Ở lúa, hạt chín sớm là tính trạng trội so với hạt chín muộn và không có kiểu hình trung gian
    a. Cho giao phấn giữa cây thuần chủng có hạt chín sớm với cây có hạt chín muộn
    Hãy lập sơ đồ lai từ P đến F2
    b. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả thu được ở con lai như thế nào?

    P.s Em cũng chưa biết nhiều về Sinh 9 nên có gì không phù hợp hay thắc mắc bà con cứ hỏi, cả nhà mình cùng thảo luận :x.
    Em rất xin lỗi ah^^. Là 50% hoa hồng :p.
     
    Last edited by a moderator: 17 Tháng sáu 2011
  15. tichuot124

    tichuot124 Guest


    Góp ý

    Tớ bổ sung là để có kết quả như trên thì phải có những đk sau:
    - Trội hoàn toàn (Như vd của nhung thì Kq khác nè :D)
    - Các gen nằm trên NST khác nhau
    - Số lượng con lai phải lớn
     
  16. tichuot124

    tichuot124 Guest


    Bài 1:
    a/ Hình như sai đề sao mà 50% hoa đỏ : 50% hoa đỏ??
    Thế khác gì 100% hoa đỏ ko?
    Nếu đúng đề thì KG P: AA xAA (vì trội ko hoàn toàn)
    b/ Kq của phép lai phân tích :AA xaa
    c/ Tỉ lệ 1:2:1 --> Aa x Aa
    ( Bài dễ nên anh làm tắt tí, có gì ko hiểu hỏi riêng nha, post bài loãng pic :D:D)
    Bài 2: Quy ước A: Chín sớm
    a:chín muộn
    a/Xác định KG P: Vì cây chín sớm thuần chủng nên KG :AA
    Vì cây chín muộn KG lặn :aa
    Sơ đồ lai : P : AA x aa
    F1 : Aa
    F2 : 1AA:2Aa:1aa
    Kq: ..................
    b/ F1 có KG Aa lai phân tích
    Sơ đồ lai: P :Aa x aa
    F1 : 1Aa:1aa


     
  17. tichuot124

    tichuot124 Guest


  18. vanphuoc1029

    vanphuoc1029 Guest


    Mọi người chỉ cách tính số lượng kiểu gen khi lai 2 cá thể mang nhiều cặp tính trạng tương đồng với :D.
     
  19. vanphuoc1029

    vanphuoc1029 Guest



    Quy ước: A: chín sớm ; a: chín muộn
    a. Kiểu gen của cây thuần chủng có hạt chín sớm: AA
    Vì tính trạng hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn nên kiểu gen của cây có hạt chín muộn: aa
    Sơ đồ lai:
    P: AA (chín sớm) x aa (chín muộn)
    G: A.......................a
    F1: Aa (chín sớm)
    F1 x F1: Aa (chín sớm) x Aa (chín sớm)
    G:..........A;a....................A;a
    F2: AA (chín sớm); Aa (chín sớm); Aa (chín sớm); aa (chín muộn)

    b. Kiểu gen F1: Aa. Đây là kiểu gen dị hợp nên khi đem lai phân tích sẽ thu được kết quả là phân tính.
    Sơ đồ lai:
    P: Aa(chín sớm) x aa(chín muộn)
    G: A;a....................a
    F1: Aa (chín sớm); aa(chín muộn)
    ------------------------------------------------------
    Mèn ơi để ý mới thấy hongnhung sinh năm 97 @@.
     
    Last edited by a moderator: 18 Tháng sáu 2011
  20. tichuot124

    tichuot124 Guest


    Thế này nha:
    Gọi số cặp dị hợp của KG đó là n( n nguyên, >0)
    --> Số loại giao tử đc hình thành :2^n
    Theo quy luật phân li độc lập, cho F2 KH = tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó, chỉ cần tính số giao tử đc sinh ra rùi nhân lại vs nhau thi`sẽ có số lượng KG thui :D:D:D:D:D:D:D
     

CHIA SẺ TRANG NÀY