Chào mừng bạn đến với HMForum. Vui lòng đăng ký để sử dụng nhiều chức năng hơn!

[sinh 7] đề thi cuối kì

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi thienthanbenho_imissyou_ok, 30 Tháng tư 2011.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 15,829

  1. Đặt chỗ PEN 2017 - Cập nhật theo mọi thay đổi của kỳ thi THPT QG

    Đăng ký gia nhập BQT DIỄN ĐÀN


    1, Nêu ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đâu tranh sinh học ?
    vd:
    2, Nêu sự khác nhau giữa hình thức sinh sản vô tính và hữu tính ?
    Cho biết sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật?
    3, Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh ?
    Cho biết cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hay cá chép ?
    4, Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng ? Giải thích ?
    5, Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn so với môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng ?
    lèm giúp mình với , mình thanks nhìu:p:p:p:p:p=((
     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 30 Tháng tư 2011
  2. meotamky1998

    meotamky1998 Guest


    câu 2:
    SSHT: có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái -->hợp tử-->phôi
    SSVT: không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái.
    Sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật:
    Từ thụ tinh trong --> thụ tinh ngoài
    Từ đẻ nhiều trứng -->đẻ ít trứng-->đẻ con
    Từ phát triển trực tiếp có phôi --> phát triển trực tiếp ko có nhau thai --> có nhau thai
    Từ con không nuôi dưỡng --> nuôi dưỡng bằng sữa mẹ --> học tập, thích nghi với đời sống
     

  3. 1. _ Đấu tranh sinh học có hạn chế

    + Nhiều loại thiên địch đc di nhập không quen khí hậu nên p.triển kém

    + Sự tiêu diệt laòi sinh vật có hại này tạo đk cho laòi s.vật khác ptriển

    + Một loài thiên địch vừa có thể có lợi, vừa có thể có hại

    _ Biện pháp đấu tranh shọc

    + Đấu tranh thiên địch

    + Sử dụng VK gây bệnh truyền nhiễm cho svật gây hại

    + Gây vô sinh diệt đvật gây hại
     


  4. 2.
    * Sự khác biệt giữa sinh sản vô tính và hữu tính là:
    - Sinh sản vô tính là quá trình sinh sản tạo ra các cá thể mới có kiểu gen giống cá thể mẹ, hoàn toàn không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.
    - Sinh sản hữu tính là quá trình sinh sản trong đó có sự kết hợp giữa giao tử đực đơn bội (tinh trùng) và giao tử cái đơn bội (tế bào trứng) để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cơ thể mới mang thông tin di truyền của cả bố và mẹ.
    * Các hình thức sinh sản hữu tính:
    + Đẻ trứng:
    Cá, ếch nhái, bò sát, chim, đa số côn trùng và nhiều động vật sống ở nước thường đẻ trứng. Trứng có thể được thụ tinh trước khi đẻ (bò sát, chim, côn trùng) hoặc thụ tinh ngoài sau khi đẻ (cá, ếch nhái, cầu gai…). Trứng đã được thụ tinh sẽ nở ra con non, những động vật này là động vật đẻ trứng
    + Đẻ trứng thai (noãn thai sinh):
    Một số cá (cá kiếm, cá mún, cá hắcmôni) thụ tinh trong. Trứng giàu noãn hoàng đã được thụ tinh nở thành con sau đó mới được cá mẹ đẻ ra ngoài. Đó là hình thức đẻ trứng thai.
    + Đẻ con (thai sinh):
    Trứng rất bé của động vật có vú được thụ tinh và phát triển trong dạ con, phôi được bảo vệ và thu nhận chất dinh dưỡng từ máu của mẹ cho đến lúc cơ thể phát triển đến giai đoạn có thể sống độc lập. Một số con sinh ra thuộc loại khoẻ, tự đi kiếm ăn sau khi sinh, còn đa số thuộc loại con yếu, sau khi sinh được bố mẹ tiếp tục chăm sóc cho đến khi cứng cáp có thể tự kiếm ăn. Đó là những động vật đẻ con.
    3.
    - Ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh là:
    + Phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
    + Những nhóm sinh vật có vị trí gần nhau hơn thì chúng có mối quan hệ nguồn gốc hơn.
    + Những nhóm động vật có diện tích cây phát sinh lớn hơn thì chúng có số lượng loài lớn hơn.
    - Ca voi có quan hệ gần với hươu sao.
    4.
    * Môi trường đới lạnh:
    - Cấu tạo:
    + Bộ lông dày giữ nhiệt cko cơ thể.
    + Lớp mỡ dưới da dày giữu nhiệt, dự trữ năng lượng chống rét.
    +Lông màu trắng (mùa đông) dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù.
    - Tập tính:
    + Ngủ trong mùa đông hoặc di cư chống rét: tiết kiệm năng lượng, tránh rét, tìm nơi ấm áp.
    + Hoạt động về ban ngày trong mùa hạ: thời tiết ấm hơn, để tận dụng nguồn nhiệt.
    * Môi trường đới nóng:
    - Cấu tạo:
    + Chân dài: hạn chế ảnh hưởng của cát nóng.
    + Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày: không bị lún, đệm thịt chống nóng.
    + Bướu mỡ lạc đà: dự trữ mỡ (nước trao đổi chất)
    + Màu lông nhạt, giống màu cát: giống màu môi trường.
    - Tập tính:
    + Mỗi bước nhảy cao và xa: hạn chế tiếp xúc với cát nóng.
    + Di chuyển bằng cách quăng thân: hạn chế tiếp xúc với cát nóng.
    + Hoạt động vào bạn đêm: tránh nóng ban ngày.
    + Khả năng đi xa: tìm nguồn nước.
    + Khả năng nhịn khát: tìm nguồn nước, tiết kiệm nước.
    + Chui rúc vào sâu trong cát: chống nóng.
    5. Vì điều kiện khí hậu khắc nghiệt chỉ có những loài có thích nghi đặc trưng mới tồn tại được
     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 1 Tháng năm 2011

  5. mình thử lèm cách của mình xem có đúng hok nhé, có gì các pạn góp ý jùm mình nghen.............^-^..................
    1, *Ưu điểm :
    - Đơn giản , ít tốn kém, ít thực hiên.
    - Mang lại hiệu quả cao, tiêu diệt sinh học có hại.
    - Không gây ô nhiễm môi trường
    * Hạn chế :
    - Thiên địch chỉ sống ở nhưng nơi có khí hậu ổn định
    - Thiên địch không tiêu diệt triệt để sinh học gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng.
    - Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này sẽ tạo điều kiện cho sinh vật khác phát triển
    2, *Sự khác nhau giữa hình thức sinh sản vô tính và hữu tính
    - Sinh sản vô tính :không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái
    - sinh sản hữu tính :có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái
    *sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật là :
    - từ thụ tinh ngoài ->thụ tinh trong
    - từ đẻ trứng -> đẻ con
    - từ trứng phát triển trực tiếp ->trực tiếp không nhau thai ->trực tiếp có nhau thai
    - không đào hang , không làm tổ ->đào hang lọt ổ -> làm tổ , ấp trứng
    - Con non (ấu trùng hày nòng nọc )tự đi kiếm mồi->nuôi con bằng sữa diều -> nuôi con bằng sữa mẹ.
    3,*ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh là :
    - Cây phát sinh là một sơ đồ hình cây phát ra những nhánh từ một gốc chung (tổ tiên chung )
    Các nhánh ấy lại phát ra những nhánh nhỏ hơn từ những gốc khác nhau và tận cùng bằng 1 nhóm động vật . Kích thước của các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số loài càng nhiêu bấy nhiêu. Các nhóm có cùng nguồn gốc có vị trí gần nhau thì có quan hệ học hàng gần với nhau hơn.
    * Cá voi có quan hệ họ hàng gần với nhau hơn cá chép .Vì cá voi thuộc lớp Thú bắt nguồn từ nhóm tiến hóa có gốc cùng với hươu sao . Trong khi đó cá chép lại thược lớp có xương, là động vật thấp hơn với lớp thú .
    4, *đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở môi trường đới lạnh và giải thích:
    + cấu tạo :
    - bộ lông dày :giữ nhiệt cho cơ thể
    - mỡ dưới da dày: giữ thiệt, dự trữ năng lượng , chống rét .
    - Lông màu trắng (mùa đông): dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù.
    + Tập tính:
    - Ngủ trong mùa đông :tiết kiệm năng lượng
    - di cư về mùa đông : tránh rét, tìm nơi ấm áp.
    - Hoạt động về ban ngày trong mùa hạ: thời tiết ấm hơn để tận dụng nguồn nhiệt.
    * đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng và giải thích:
    + Cấu tạo:
    - Chân dài: vị trí cơ thể cao so với cát nóng, bước nhảy xa, hạn chế ảnh hưởng của cát nóng.
    - Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày: không bị lún và có đệm chống nóng.
    - Bướu mỡ lạc đà: nơi dự trữ mỡ ,mỡ trong bướu có thể chuyển đổi thành nước ( nước trao đổi chất)
    - Màu lông nhạt giống màu cát: để không bắt nắng
    + Tập tính:
    - mỗi bước nhảy cao và xa: hạn chế tiếp xúc với cát nóng.
    - di chuyển bằng cách quăng thân: hạn chế tiếp xúc với cát nóng.
    - hoạt động vào bạn đêm: để tránh nóng ban ngày.
    - có khả năng đi xa: tìm nguồn nước.
    - có khả năng nhịn khát: tìm nguồn nước, thời gian để tìm nước được lâu
    - chui rúc vào sâu trong cát: chống nắng.
    5, số loài ở môi trương nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tướng đối ổn định , thích nghi và chuyên hóa cao đối với những điều kiện sống đa dạng của môi trường .
    nếu đúng thì thanks nhé...................
     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 18 Tháng năm 2011

  6. cau 5

    vi ở đới lanhk khí hậu lạnh lẽo quanh nam bang tuyet bao phủ vĩnh củ
    hoang mac đới nong khi hậu khắc nghiệt nong tren 50oC nen chi co nhung loai dac biet cau tao thich nghi voi dieu kien do thi moi ton tai dc