Bạn hãy ĐĂNG NHẬP để sử dụng nhiều chức năng hơn

phân biệt another, other, others, the other

Thảo luận trong 'Ngữ pháp' bắt đầu bởi lovemyclass, 15 Tháng bảy 2011.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 29,976

  1. lovemyclass

    lovemyclass Guest

    Sổ tay hướng dẫn sử dụng HMforum phiên bản mới


    Nhiều khi hay bị nhầm lẫn giữa ANOTHER, OTHER, THE OTHER, THE OTHERS nên mình muốn góp kinh nghiệm nho nhỏ để các bạn tránh nhầm lẫn khi làm bài kiểm tra.

    Trong cách dùng như là một tính từ:
    - other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được mang ý nghĩa: những cái khác, một chút nữa… Ví dụ: other pencils = some more

    - another + danh từ đếm được số ít mang ý nghĩa: một cái khác, một người khác… Ví dụ: another pencil

    -the other + danh từ đếm được (cả số ít và số nhiều), danh từ không đếm được mang ý nghĩa: những cái cuối cùng, phần còn lại… Ví dụ: the other pencils = all remaining pencils

    ****ANOTHER....: môt...nào đó
    Số ít ,dùng khi nói đến một đối tượng nào đó không xác định. Đây là một từ có cách viết không theo quy tắc, vì một lý do nào đó mà người Anh viết liền thành một từ.
    Ex: This flim is terrifying, I want see another (bộ phim này đáng sợ quá tôi muốn xem phim khác) => bộ phim chưa xác định phim nào cũng được
    Chúng ta có thể dùng từ này trước một danh từ số nhiều đi cùng với một con số. Vì thế chúng ta có thể nói “I’ll need another three days to finish the work” - Tôi cần ba ngày nữa để hoàn thành công việc, hay “She’s borrowed another $20″.
    Đây có thể là do từ chỉ số lượng mặc dù ở số nhiều vẫn thường được coi là một từ số ít trong tiếng Anh, vì thế người ta nói: “$5 is a lot to pay for a cup of coffee”, chứ không nói “$5 are a lot to pay for a cup of coffee”.

    ****OTHER : những .... khác
    Số nhiều ,dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định.
    Ex: These flims are terrifying. I want see others (bộ phim này đáng sợ quá tôi muốn xem phim khác) => tương tự câu trên nhưng số nhiều.
    Nếu “other” đứng một mình, giống như là một danh từ thì chúng ta cần thêm -s vào để tạo danh từ. Do vậy, bạn có thể nói “I’ll take this case and you can have all the others”. Hay: “This car cost $8,000 and the others cost $10,000 upwards”.

    ****THE OTHER: ...còn lại
    Xác định ,số ít
    I have two brothers .One is a doctor ; the other is a teacher
    Tôi có 2 ngừoi anh .Một ngừoi là bác sĩ ngừoi còn lại là giáo viên.

    ****THE OTHERS: những ...còn lại
    Xác định, số nhiều
    I have 4 brothers. One is a doctor ; the others are teachers
    Tôi có 4 ngừoi anh. Một ngừoi là bác sĩ những ngừoi còn lại là giáo viên.
    The others = The other + N số nhiều
    There are 5 books on the table. I don't like this book .I like the others = ( I like the other books )
    NOTE: Nếu danh từ hoặc chủ ngữ đã được hiểu hoặc được nhắc đến, thì chỉ cần dùng another và other như một đại từ là đủ. Ví dụ: “I don’t want this book. Please give me another.”
    (Có sự tham khảo nhiều nguồn)

    Còn nhiều thiếu sót mong các bạn thông cảm. Mong sự góp ý, trao đổi kinh nghiệm từ nhiều bạn(vì tớ là lính mới mà:)>)
     
    Last edited by a moderator: 18 Tháng bảy 2011
  2. tanpopo_98

    tanpopo_98 Guest


    ~~~ Bài viết của bạn rất hay nhưng mình góp ý nhỏ nha. Bạn sửa lại chữ đỏ thành chữ màu khác đi vì quy đinh 4rum không cho mem dùng chữ đỏ (chỉ có Mod, SMod,... mới được dùng thôi bạn à ) :)
     

  3. Tớ cảm ơn bạn rất rất nhiều @};- x100
    Mặc dù đã học chuyên nhưng mỗi lần ra cái dạng bài này là làm không được :-SS
    Bài viết của bạn rất bổ ích :x
     
  4. lovemyclass

    lovemyclass Guest


    cảm ơn bạn tanpopo_98, mình sơ suất vì không đọc kĩ nội quy forum.
     
  5. lovemyclass

    lovemyclass Guest


    Còn nhiều vấn đề khó nuốt khác của anh ngữ hi vọng các bạn cùng trao đổi với nhau
     
  6. tanpopo_98

    tanpopo_98 Guest


    @lovemyclass : ko có gì đâu bạn ~~~ nhưng bạn chưa sửa màu chữ :-/
    nếu không sửa sẽ có thể bị del bài ~~~ mong bạn sửa lại để ko bị Mod nhắc nhở ~~~~
    _____________________
    bài viết thật sự có ý nghĩa
     
  7. thuong0504

    thuong0504 Guest


    Other, Another , Each Other Và One Another
    OTHER , ANOTHER, EACH OTHER VÀ ONE ANOTHER

    1. “other”: cái khác, người khác (tuỳ theo ngữ cảnh được hiểu ngầm trong câu.)

    VD: I don't like this shirt, would you please give me the other. Tôi không thích cái áo sơ mi này, xin vui lòng làm ơn đưa cho tôi cái áo sơ mi khác.

    I don't like these pens, would you please give me the others. Tôi không thích những cây bút này, xin vui lòng làm ơn đưa cho tôi những cây bút khác.

    This dress is beautiful, others are ugly. Áo đầm này đẹp, những cái khác thì xấu.

    2. “another”: một cái khác nữa, một người khác nữa (tuỳ theo ngữ cảnh được hiểu ngầm trong câu.)

    VD: This bottle of beer is not enough for me to drink, please give me another (bottle of beer). Chai bia này không đủ cho tôi uống, làm ơn đưa cho tôi thêm một chai nữa đi.

    3. “each other”: lẫn nhau

    Ta dùng “each other” để chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau giữa hai đối tượng.

    VD: They love each other very much. Họ rất yêu nhau.


    Câu trên chỉ nói tới có hai người, và hai người này yêu qua lại với nhau.

    4. “one another”: lẫn nhau

    Ta dùng “one another” để chỉ sự tương tác qua lại lẫn nhau giữa ba đối tượng trở lên.

    VD: The members in her family love one another very much. Các thành viên trong gia đình của cô ấy rất yêu thương nhau.

    Câu trên nói tới nhiều hơn hai người, và những người này yêu thương nhau.