Sự kiện "ĐIỂM DANH NGAY - NHẬN QUÀ LIỀN TAY" đã chính thức bắt đầu

Bạn hãy ĐĂNG NHẬP hoặc ĐĂNG KÝ tài khoản để tham gia nhé!

Những câu nói Tiếng Anh thông dụng hàng ngày

Thảo luận trong 'Thảo luận - Chia sẻ' bắt đầu bởi vandnb, 1 Tháng bảy 2009.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 39,416

  1. vandnb

    vandnb Guest

    "Điểm danh ngay - Nhận quà liền tay" chào đón HMforum quay trở lại


    Những câu nói tiếng Anh thông thường hằng ngày
    Chúng ta ai cũng biết muốn học tiếng Anh giỏi thì phải học ngữ pháp cho thật tốt. Đó là điều không cần phải bàn cãi. Nhưng có một sự thật là có một số người học ngữ pháp rất giỏi, rất chuẩn nhưng lại không thể đem kiến thức ngữ pháp đó ra áp dụng khi nói ^^! Lý do chính là những câu dùng trong đối thoại hằng ngày rất đơn giản, cũng rất khác với những gì chúng ta học được trong sách. Có những câu mình dịch ra rất phức tạp nhưng thực ra nó lại rất đơn giản
    Mình có sưu tập được một số câu và rất thích đem mấy câu này ra xài khi nói .
    Nói hoài quen luôn đó hihi. Thấy hay hay nên giới thiệu cho các bạn học
    luôn cho vui. Đọc tí relax sau những giờ học ngữ pháp căng thẳng và
    đừng quên áp dụng luôn khi nói nhé
    Có chuyện gì vậy? ----> What's up?
    Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?
    Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing?
    Không có gì mới cả ----> Nothing much
    Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind?
    Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking
    Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming
    Không phải là chuyện của bạn ----> It's none of your business
    Vậy hã? ----> Is that so?
    Làm thế nào vậy? ----> How come?
    Chắc chắn rồi! ----> Absolutely!
    Quá đúng! ----> Definitely!
    Dĩ nhiên! ----> Of course!
    Chắc chắn mà ----> You better believe it!
    Tôi đoán vậy ----> I guess so
    Làm sao mà biết được ----> There's no way to know.
    Tôi không thể nói chắc ---> I can't say for sure ( I don't know)
    Chuyện này khó tin quá! ----> This is too good to be true!
    Thôi đi (đừng đùa nữa) ----> No way! ( Stop joking!)
    Tôi hiểu rồi ----> I got it
    Quá đúng! ----> Right on! (Great!)
    Tôi thành công rồi! ----> I did it!
    Link chi tiết: Click here
     
  2. gaucon602

    gaucon602 Guest


    những câu nói tiếng anh thông dụng hằng ngày

    có nhiều câu hay được nói hằng ngày lém. thank nhìu nha
    :D
     
  3. kidrom

    kidrom Guest


    Hay đấy, bổ sung thêm nè:
    Có rảnh không? ----> Got a minute?
    Đến khi nào? ----> 'Til when?
    Vào khoảng thời gian nào? ----> About when?
    Sẽ không mất nhiều thời gian đâu ----> I won't take but a minute
    Hãy nói lớn lên ----> Speak up
    Có thấy Melissa không? ----> Seen Melissa?
    Thế là ta lại gặp nhau phải không? ----> So we've met again, eh?
    Đến đây ----> Come here
    Ghé chơi ----> Come over
    Đừng đi vội ----> Don't go yet
    Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau ----> Please go first. After you
    Cám ơn đã nhường đường ----> Thanks for letting me go first
    Thật là nhẹ nhõm ----> What a relief
    Anh đang làm cái quái gì thế kia?-->What the hell are you doing?
    Bạn đúng là cứu tinh. Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà ----> You're a life saver. I know I can count on you.
    Đừng có giả vờ khờ khạo! ----> Get your head out of your ass!
    Xạo quá! ----> That's a lie!
    Làm theo lời tôi ----> Do as I say
    Đủ rồi đó! ----> This is the limit!
    Hãy giải thích cho tôi tại sao ----> Explain to me why
    What a jerk! ----> thật là đáng ghét
    How cute! ----> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
    None of your business/ It's not your business!----> Không phải việc của bạn
    Don't stick your nose into this ----> đừng dính mũi vào việc này
    Stop it right a way! ----> Có thôi ngay đi không
    A wise guy, eh?! ----> Á à... thằng này láo
    Quên nó đi! (Đủ rồi đấy!) ----> Forget it! (I've had enough!)
    Bạn đi chơi có vui không? ----> Are you having a good time?
    Ngồi nhé. ----> Scoot over
    Bạn đã có hứng chưa? (Bạn cảm thấy thích chưa?) ----> Are you in the mood?
    Mấy giờ bạn phải về? ----> What time is your curfew?
    Chuyện đó còn tùy ----> It depends
    Nếu chán, tôi sẽ về (nhà) ----> If it gets boring, I'll go (home)
    Tùy bạn thôi ----> It's up to you
    Cái gì cũng được ----> Anything's fine
    Cái nào cũng tốt ----> Either will do.
    Tôi sẽ chở bạn về ----> I'll take you home
    Bạn thấy việc đó có được không? ----> How does that sound to you?
    Dạo này mọi việc vẫn tốt hả? ----> Are you doing okay?
    Làm ơn chờ máy (điện thoại) ----> Hold on, please
    Xin hãy ở nhà ---> Please be home
    Gửi lời chào của anh tới bạn của em ---> Say hello to your friends for me.
    Tiếc quá! ----> What a pity!
    Quá tệ ---> Too bad!
    Nhiều rủi ro quá! ----> It's risky!
    Cố gắng đi! ----> Go for it!
    Vui lên đi! ----> Cheer up!
    Bình tĩnh nào! ----> Calm down!
    Tuyệt quá ----> Awesome
    Kỳ quái ----> Weird
    Đừng hiểu sai ý tôi ----> Don't get me wrong
    Chuyện đã qua rồi ----> It's over
    Sounds fun! Let's give it a try! ----> Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao
    Nothing's happened yet ----> Chả thấy gì xảy ra cả
    That's strange! ----> Lạ thật
    I'm in no mood for ... ----> Tôi không còn tâm trạng nào để mà ... đâu
    Here comes everybody else ---> Mọi người đã tới nơi rồi kìa
    What nonsense! ----> Thật là ngớ ngẩn!
    Suit yourself ----> Tuỳ bạn thôi
    What a thrill! ----> Thật là li kì
    As long as you're here, could you ... ----> Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn ...
    I'm on my way home ----> Tội đang trên đường về nhà
    About a (third) as strong as usual ----> Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi (nói về chất lượng)
    What on earth is this? ----> Cái quái gì thế này?
    What a dope! ----> Thật là nực cười!
    What a miserable guy! ----> Thật là thảm hại
    You haven't changed a bit! ----> Trông ông vẫn còn phong độ chán!
    I'll show it off to everybody ----> Để tôi đem nó đi khoe với mọi người (đồ vật)
    You played a prank on me. Wait! ----> Ông dám đùa với tui à. Đứng lại mau!
    Enough is enough! ----> Đủ rồi đấy nhé!
    Let's see which of us can hold out longer ----> Để xem ai chịu ai nhé
    Your jokes are always witty ----> Anh đùa dí dỏm thật đấy
    Life is tough! ----> Cuộc sống thật là phức tạp ^^
    No matter what, ... ----> Bằng mọi giá, ...
    What a piece of work! ----> Thật là chán cho ông quá! (hoặc thật là một kẻ vô phương cứu chữa)
    What I'm going to take! ----> Nặng quá, không xách nổi nữa
    Please help yourself ----> Bạn cứ tự nhiên
    Just sit here, ... ----> Cứ như thế này mãi thì ...
    No means no! ----> Đã bảo không là không!
     

  4. với người chưa nói quá thành thạo tốt nhất laf học cho chắc từ này:D Can You Speak Slower hi
     
  5. kjurnieo

    kjurnieo Guest


    I can't believe! That's awesome ! --> Tôi không thể tin được ! Thật Tuyệt!
     

  6. nhiều từ hàng ngày hay wua ta, thank you nhiều nha
     

  7. oh,rất hay,gặp nhìu trong cuộc sống,ứng dụng nhièu,chán thật,mình k có câu nào
     

  8. “To pick up”:

    Từ đó có nghĩa là "tán" hoặc "cưa" với "kết qủa" trong thời gian ngắn, thậm chí mấy phút. Kết quả có thể là số điện thoại, một cuộc hẹn đi chơi cho ngày hôm sau,v...v... Cũng có thể hiểu là "bắt chuyện với ý đồ tình cảm". Ví dụ, Joe bắt chuyện Jane ở cửa hàng phở, được Jane cho số điện thoại. Joe có thể khoe với Steve (bạn Joe) Dude, "I picked up", hoặc "I picked her up".

    “Namedropper”:

    Đó là danh từ, có nghĩa một người thường xuyên nhắc tên của người nổi tiếng, có vị trí cao trong xã hội,... với mục địch là khoe quan hệ rộng của mình. Ở tiếng Việt cũng có một thành ngữ tương tự là “Thấy người sang bắt quàng làm họ”, nhưng namedropper nghe teen hơn. Ví dụ, Joe và Steve đi uống cafe. Steve bảo "cafe này ngon" Joe trả lời "Uhm, tôi có hay tôi đi uống cafe với ông Jim -- ông sếp công ty Ford ấy -- ông ấy cũng chọn loại cafe đó. (Ý là "tôi là bạn của Jim")


    To "check out":

    Đơn giản là "ngó ngiêng" theo kiểu "nam ngó nữ", "nữ ngó nam". Tiếng Việt có thể dịch là "ăn phở ngó", kiểu như Joe và Steve đi bar, Joe thấy một em xinh đẹp đang nhìn Steve với ánh mắt sexy, có ý đồ nào đó. Joe nói nhẹ với Steve: "See that girl? ...she's checking you out!"

    “Dude”:

    Đó là cách xưng hô rất phổ biến với giới trẻ Tây, đặc biệt nước Mỹ. Trước đây "dude" chỉ dành cho bạn nam, còn bây giờ cả nam cả nữ đều ok. (Lưu ý, cũng có thể dùng từ "dudette" cho nữ cho điệu). Cách người Mỹ sử dụng từ "dude" hơi giống cách giới trẻ Việt Nam sử dụng từ "pác" (bác) với nhau (Bác ơi bác bị say quá đấy = dude, you're drunk).



    “Smitten”:

    Đây là một tính từ chỉ trạng thái của một người bị “choáng” bởi một tình yêu mới. Như người Việt mình hay trêu đùa nhau là “dại trai hoặc dại gái”. Ít ai sẽ tự nhận mình là “smitten”. Ví dụ: Tom mới làm quen với Lucy nhưng lại rất mê cô ấy. Mỗi khi Lucy gọi điện, Tom nghe máy luôn và đến luôn chỗ cô ấy. Jack trêu Tôm : “Man you’re smitten!” (“Cậu dại gái thế!”).

    “Insane”:

    Từ này có nghĩa là “crazy” nhưng phổ biến hơn với giới trẻ. Nếu “crazy” có nghĩa là “điên” thì insane có nghĩa mạnh hơn: “thần kinh” nhưng nếu nói theo kiểm hóm hỉnh thì sẽ hiệu quả hơn. Ví dụ, Joe bảo với Dan sẽ leo Phan-xi-păng trong vòng 5 tiếng, Dan trả lời luôn: "that's INSANE, it'll take at least a day man!". Tạm dịch là “ Dở hơi không biết bơi à (Thần kinh)? mất ít nhất một ngày đấy!”.


    Nguồn: kênh 14.vn <cái này là do mrs. dâu tây bật mí>
     
  9. nguyetyb

    nguyetyb Guest


    thank bạn nhju nha minh se ap dung vao cuoc song hang ngay
     

  10. Những câu nói hàng ngày của người Mỹ nè !!!!!!!

    1. After you: Mời ngài trước.
    Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,...

    2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi...
    Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào? Ví dụ: I was deeply
    moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.

    3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
    Ví dụ: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.

    4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
    It’s getting late. We’d better be off .

    5.Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
    Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn. Ví dụ: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?

    6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
    Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.

    7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
    Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.

    8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi

    9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
    Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe

    10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.

    11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
    Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
    Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.

    12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh
    Karin: You quit the job? You are kidding.
    Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.

    13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
    A: I’m granted a full scholarship for this semester.
    B: Congratulations. That’s something.

    14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!

    15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
    Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
    David: Do you really mean it?

    16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều
    17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc

    18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
    A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.

    19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
    20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
    Ví dụ: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.

    + Về ngữ pháp:
    * người Mỹ: Do you have a problem?
    * người Anh: Have you got a problem?
    * người Mỹ : He just went home.
    * người Anh: He's just gone home., etc

    + Về từ vựng:
    * người Mỹ: truck(xe tải), cab(xe taxi), candy(kẹo),...
    * người Anh: lorry, taxi, sweet,...

    + Về chính tả:
    * người Mỹ: color(màu sắc),check(séc),center(trung tâm),...
    * người Anh: colour, cheque, centre,...
    21. You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi
    A: Do you think he will come to my birthday party?
    B: You can count on it.

    22. I never liked it anyway. Tôi chẳng bao giờ thích thứ này
    Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó xử:
    Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway

    23. That depends. Tuỳ tình hình thôi
    VD: I may go to the airport to meet her. But that depends.
    Congratulations.Chúc mừng

    24. Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu
    Khi có người ra sức giúp đỡ mà lại không nên chuyện, có thể dùng câu này để cảm ơn

    25. It’s a deal. Hẹn thế nhé
    Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
    Jenny: It’s a deal.
     
  11. boydan

    boydan Guest


    cau hay dung nhat' la` fuck you! or know die now hehe
     
  12. hongkitten

    hongkitten Guest


    Say cheese! Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
    Be good ! Ngoan nha! (Nói với trẻ con)
    Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm)
    Me? Not likely! Tao hả? Không đời nào!
    Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
    Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi! Hell with haggling! Thây kệ nó!
    Mark my words! Nhớ lời tao đó!
    Bored to death! Chán chết!
    What a relief! Đỡ quá!
    Enjoy your meal ! Ăn ngon miệng nha!
    Go to hell ! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
    It serves you right! Đang đợi mày!
    The more, the merrier! Càng đông càng vui ^_^ (Especially when you're holding a party) Beggars can't be choosers! Ăn mày còn đòi xôi gấc
    Boys will be boys! Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
    Good job!= well done! Làm tốt lắm!
    Go hell! chết đ/quỷ tha ma bắt(những câu kiểu này nên biết chỉ để biết thôi nhé! đừng lạm dụng)
    Just for fun! Cho vui thôi
    Try your best! Cố gắng lên(câu này chắc ai cũng biết)
    Make some noise! Sôi nổi lên nào!
    Congratulations! Chúc mừng!
    Rain cats and dogs Mưa tầm tã
    Love me love my dog Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
    Strike it Trúng quả
    Alway the same Trước sau như một
    Hit it off Tâm đầu ý hợp
    Hit or miss Được chăng hay chớ
    Add fuel to the fire Thêm dầu vào lửa
    To eat well and can dress beautyfully Ăn trắng mặc trơn
    Don't mention it! = You're welcome = That's allright! = Not at all Không có chi
    Just kidding Chỉ đùa thôi
    No, not a bit Không chẳng có gì
    Nothing particular! Không có gì đặc biệt cả
    Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
    The same as usual! Giống như mọi khi
    Almost! Gần xong rồi
    You 'll have to step on it Bạn phải đi ngay
    I'm in a hurry Tôi đang bận
    What the hell is going on? Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
    Sorry for bothering! Xin lỗi vì đã làm phiền
    Give me a certain time! Cho mình thêm thời gian Prorincial! Sến
    Decourages me much! Làm nản lòng
    It's a kind of once-in-life! Cơ hội ngàn năm có một
    Out of sight out of might! Xa mặt cách lòng
    The God knows! Chúa mới biết được
    Women love throught ears, while men love throught eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
    Poor you/me/him/her...! tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con đó

    mìh copy cái này trog word nên ko nhớ sources!:D
     
  13. camtu1509

    camtu1509 Guest


    Oh my god! I don't like it------------> trời đất ơi! tôi ko thik nó >.<
     
  14. kpham4232

    kpham4232 Guest


    thanks for post it/i have learnt a lot from this topic.i will use it eveyday
     

  15. nhìu từ wá ..các bạn kiếm đâu ra hay vậy........chắc mình phải cố gắng nhìu hơn để được thế này....?
     
  16. thanhvipbs

    thanhvipbs Guest


    How cute! ----> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!

    None of your business/ It's not your business!----> Không phải việc của bạn

    Don't stick your nose into this ----> đừng dính mũi vào việc này


    Stop it right a way! ----> Có thôi ngay đi không

    A wise guy, eh?! ----> Á à... thằng này láo

    Take it easy : bỏ qua đi, bình tĩnh nào

    What? How dare you say such a thing to me ----> Cái gì, ...mài dám nói thế với tau à
     
  17. khanhngoc_61

    khanhngoc_61 Guest


    ác câu nói tiếng Anh thông thường Chúng ta ai cũng biết muốn học tiếng Anh giỏi thì phải học ngữ pháp cho thật tốt. Đó là điều không cần phải bàn cãi. Nhưng có một sự thật là có một số người học ngữ pháp rất giỏi, rất chuẩn nhưng lại không thể đem kiến thức ngữ pháp đó ra áp dụng khi nói ^^! Lý do chính là những câu dùng trong đối thoại hằng ngày rất đơn giản, cũng rất khác với những gì chúng ta học được trong sách. Có những câu mình dịch ra rất phức tạp nhưng thực ra nó lại rất đơn giản Mình có sưu tập được một số câu và rất thích đem mấy câu này ra xài khi nói . Nói hoài quen luôn đó hihi. Thấy hay hay nên giới thiệu cho các bạn học luôn cho vui. Đọc tí relax sau những giờ học ngữ pháp căng thẳng và đừng quên áp dụng luôn khi nói nhé Có chuyện gì vậy? ----> What's up? Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going? Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing? Không có gì mới cả ----> Nothing much Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind? Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming Không phải là chuyện của bạn ----> It's none of your business Vậy hã? ----> Is that so? Làm thế nào vậy? ----> How come? Chắc chắn rồi! ----> Absolutely! Quá đúng! ----> Definitely! Dĩ nhiên! ----> Of course! Chắc chắn mà ----> You better believe it! Tôi đoán vậy ----> I guess so Làm sao mà biết được ----> There's no way to know. Tôi không thể nói chắc ---> I can't say for sure ( I don't know) Chuyện này khó tin quá! ----> This is too good to be true! Thôi đi (đừng đùa nữa) ----> No way! ( Stop joking!) Tôi hiểu rồi ----> I got it Quá đúng! ----> Right on! (Great!)
    Tôi thành công rồi! ----> I did it! Có rảnh không? ----> Got a minute? Đến khi nào? ----> 'Til when? Vào khoảng thời gian nào? ----> About when? Sẽ không mất nhiều thời gian đâu ----> I won't take but a minute Hãy nói lớn lên ----> Speak up Có thấy Melissa không? ----> Seen Melissa? Thế là ta lại gặp nhau phải không? ----> So we've met again, eh? Đến đây ----> Come here Ghé chơi ----> Come over Đừng đi vội ----> Don't go yet Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau ----> Please go first. After you Cám ơn đã nhường đường ----> Thanks for letting me go first Thật là nhẹ nhõm ----> What a relief What the hell are you doing? ----> Anh đang làm cái quái gì thế kia? Bạn đúng là cứu tinh.Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà ----> You're a life saver. I know I can count on you. Đừng có giả vờ khờ khạo! ----> Get your head out of your ass! Xạo quá! ----> That's a lie! Làm theo lời tôi ----> Do as I say Đủ rồi đó! ----> This is the limit! Hãy giải thích cho tôi tại sao ----> Explain to me why Ask for it! ----> Tự mình làm thì tự mình chịu đi! ... In the nick of time: ----> ... thật là đúng lúc No litter ----> Cấm vất rác Go for it! ----> Cứ liều thử đi Yours! As if you didn't know ----> của you chứ ai, cứ giả bộ không biết. What a jerk! ----> thật là đáng ghét No business is a success from the beginning ----> vạn sự khởi đầu nan What? How dare you say such a thing to me ----> Cái gì, ...mài dám nói thế với tau à How cute! ----> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá! None of your business! ----> Không phải việc của bạn Don't stick your nose into this ----> đừng dính mũi vào việc này
    bản đầy đủ nè,nhưng hơi khó đọc tí chút,mấy bạn thông cảm
     

  18. Mình thấy còn cái câu này cũng hay nên đăng lên cho vui mà nhiều người hay nhầm thành đỏi hàng mà theo mình nghĩ là trả tiền lẻ nhưng chả biết thể loại nào. Mọi nhười cứ góp ý nhé: here is your change