Sự kiện "ĐIỂM DANH NGAY - NHẬN QUÀ LIỀN TAY" hạn chót 21h 31/08/16

Bạn hãy ĐĂNG NHẬP hoặc ĐĂNG KÝ tài khoản để tham gia nhé!

Một số bài toán

Thảo luận trong 'Hiđrocacbon không no' bắt đầu bởi quangndc, 8 Tháng ba 2012.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 9,183

  1. quangndc

    quangndc Guest

    "Điểm danh ngay - Nhận quà liền tay" chào đón HMforum quay trở lại


    Nhờ mọi người giải tự luận giúp tớ một số bài này với. cảm ơn :)
    31. Cho 120 lít ancol etylic 96o qua hỗn hợp xúc tác (ZnO + MgO) ở 500o C thu được sản phẩm là buta-1,3-đien. Biết hiệu phản ứng đạt 90%; khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Khối lượng buta-1,3-đien thu được là
    A. 46,89 kg B. 48,69 kg C. 53,50 kg D. 60,00 kg
    32. Để tổng hợp được 43,2 tấn polibutađien, cần bao nhiêu m3 khí buta-1,3-đien (đktc), biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.
    A. 5,40. 103 m3 B. 2,24. 103 m3 C. 1,12. 103 m3 D. 1,20. 103 m3
    33. Khi đốt cháy một hiđrocacbon X ta thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol là nCO2/nH2O =2. X là hiđrocacbon nào sau đây?
    A. C2H2 B. C2H4 C. C3H6 D. C4H8
    34. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam một anken A có tỉ khối hơi so với hiđro là 28 thu được 8,96 lit khí CO2 (đktc). Cho A tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. Công thức cấu tạo nào của A dưới đây là đúng?
    A. CH2=CH−CH2CH3 B. CH2=C(CH3)2
    C. CH3CH=CHCH3 D. (CH3)2C=C(CH3)2
    35. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bằng một lượng vừa đủ oxi. Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua H2SO4 đặc thì thể tích khí giảm hơn một nửa. X thuộc dãy đồng đẳng
    A. Ankan. B. Anken. C. Ankin. D. Ankađien.
    36. Khi đốt cháy 1 lít hiđrocacbon X cần 6 lít O2 tạo ra 4 lít khí CO2, X có thể làm mất mầu dung dịch brom. Khi cho X cộng hợp với H2O (xt, to) ta chỉ thu được một sản phẩm duy nhất. Công thức cấu tạo của X là.
    A. CH3−CºC−CH3 B. CH3−CH=CH−CH3
    C. CH2=CH−CH2−CH3 D. CH3−CH2−CH=CH−CH2−CH3
    37. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 ankin A, B, C thu được 3,36 lít CO2 ( ở đktc) và 1,8 gam H2O. Vậy số mol hỗn hợp ankin bị đốt cháy là
    A. 0,15 mol B. 0,25 mol C. 0,08mol D. 0,05mol
    38. Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng thêm 50,4 gam. Công thức phân tử của X là
    A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8
    39. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6. Biết 1 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 dư tạo ra 185 gam chất kết tủa. Khi cho X tác dụng với H2 dư (Ni, to) thu được 3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là
    A. CH = C − C = C − CH2 − CH3 B. CH = C − CH2 − CH = C = CH2.
    C. CH = C − CH(CH3)− C = CH D. CH = C − C(CH3) = C = CH2
    40. Cho 5,6 lít hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken lội chậm qua dung dịch KMnO4 dư, sau phản ứng thấy bình đựng KMnO4 tăng 4,2 gam và thoát ra 2,24 lít khí (ở đktc) có khối lượng 3,0 gam. Hai hiđrocacbon đó là
    A. C3H8, C4H8 B. C3H8, C2H4 C. C2H6, C3H6 D. C2H6, C2H4
    41. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình (1) đựng P2O5 và bình (2) đựng KOH rắn dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình (1) tăng 4,14 gam và bình (2) tăng 6,16 gam. Số mol ankan có trong hỗn hợp là
    A. 0,03 mol B. 0,06 mol C. 0,045 mol D. 0,09 mol
    42. Hỗn hợp khí gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Mặt khác cũng m gam hỗn hợp trên làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch Br2 20% trong dung môi CCl4. Công thức phân tử của ankan và anken lần lượt là các chất nào dưới đây?
    A. C2H6, C2H4 B. C3H8, C3H6 C. C4H10 C4H8 D. C5H12, C5H10
    43. Cho 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp lội qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy bình đựng dung dịch brom tăng thêm 2,0 gam. Công thức phân tử của hai anken là
    A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8.
    C. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12.
    44. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai anken thu được 7,2 gam H2O. Dẫn toàn bộ khí CO2 vừa thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
    A. 40 gam B. 20 gam C. 100 gam D. 200 gam
    45. Một hỗn hợp khí X gồm ankin B và H2 có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,6. Nung nóng hỗn hợp X có xúc tác Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 1. Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì khối lượng bình chứa dung dịch brom tăng lên là
    A. 8 gam. B. 16 gam C. 0 gam D. 24 gam.
    46. Trong một bình kín chứa hỗn hợp A gồm hiđrocacbon X và H2 với Ni. Nung nóng bình một thời gian ta thu được một khí B duy nhất. Đốt cháy B, thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Biết VA=3VB. Công thức của X là
    A. C3H4 B. C3H8 C. C2H2 D. C2H4
    47. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào dưới đây?
    A. Ankan B. Anken C. Ankin D. Xicloanken
    48. Hỗn hợp X gồm hai ankin kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Dẫn 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 11,4 gam. Công thức phân tử của hai ankin đó là
    A. C2H2 và C3H4. B. C3H4 và C4H6.
    C. C4H6 và C5H8. D. C5H8 và C6H10.
     
  2. oo11oo

    oo11oo Guest


    mình giúp bạn những bài tập trên nha ( lần sau bạn post ít 1 thui nhin thế này khiếp quá :)| )
    33, ta có tỉ lệ [TEX]\frac{nCO_2}{n H_2O}[/TEX]= 2
    \Rightarrow [TEX]\frac{n C}{n H}[/TEX] =[TEX]\frac{2}{2}[/TEX]\Rightarrow C2H2

    34
    số mol CO2= 0,4
    n anken = 0,2 mol
    CnH2n \Rightarrow n CO2
    0,2.......................0,2n
    0,2n= 0,4 \Rightarrow n= 2
    C2H4 khi cho tác dụng HBr chỉ tạo 1 sp duy nhất \Rightarrow đối xúng

    36
    tỉ lệ số mol cũng là tỉ lệ về thể tích
    n O2= n CO2 + 1/2 n H2O
    n H2O=4 = n CO2
    anken CnH2n
    CnH2n + 6O2 \Rightarrow 4C02+ 4H20
    C4H8 mà khi cộng H20 chỉ tạo 1 sp nên cũng phải đối xứng

    37
    n CO2= 0,15
    n H20= 0,1
    n ankin = n C02- n H20= 0,05

    38
    n H20= 0,6 \Rightarrow n H= 1,2
    m C02 + m H20= m tăng
    n CO2= 0,9
    [TEX]\frac{n C}{n H}[/TEX] = [TEX]\frac{3}{4}[/TEX] \Rightarrow C3H4