HOCMAI Forum đã quay trở lại, MỚI MẺ - TRẺ TRUNG - NĂNG ĐỘNG
Hãy GIA NHẬP ngay

[Mở rộng]Câu điều kiện

Thảo luận trong 'Ngữ pháp' bắt đầu bởi seagirl_41119, 5 Tháng mười một 2008.

Lượt xem: 2,351

  1. Hướng dẫn Cách gõ công thức Toán học, Vật lý, Hóa học forum mới


    Câu điều kiện loại 0:Dùng để diễn tả 1 việc luôn đúng,hoặc đã luôn đúng trong quá khứ
    Ex:If you mix blue and red,you get purple(2 mệnh đề sử dụng HTD)
    If I asked her to come with us,she always said no(2 mệnh đề sử dụng QKD)

    Câu điều kiện loại "mix':Là mix các mệnh đề của điều kiện loại 1,2,3 tuỳ vào ý nghĩa của câu:
    Ex:If she hadn't stayed up so late last night,she wouldn't be so sleepy now
    (thuộc loai 3 ,quá khứ) (loại 2,không có thật)

    Loại 1:If+HTD,S+will+V
    Loại 2:If+QKD,S+would/should/could+V
    Lạoi 3:If+QKHT,S+would/should/could/+have+pp

    trong câu loại 2 thi vé câu sau If :be--->were
     

  2. Bạn nào thấy bổ ích cho bản thân thì cảm ơn hộ nha.Đừng chỉ nhận mà không đáp lại nhé!Hhihihi
     
  3. xilaxilo

    xilaxilo Guest


    bạn ơi hình như có tất cả 5 loại câu dk đó
    mà bạn post mấy VD về cái mix đi :D:D:D
     
  4. zero_flyer

    zero_flyer Guest


    học 3 cái đã sai lên sai xuống, ở đâu ra hai loại kia vậy, học anh văn công nhận mệt thiệt. Có cái ''che rân'' với ''in phi ni ty'' (sr vì hok biết ghi tiếng anh) học hoài mà chả vào, wao, lần đầu thấy xiaxilo vào box anh, vỗ tay
     

  5. Câu điều kiện - Conditional


    "if" được dùng trong các câu điều kiện (condition sentences), là các câu ghép gồm 2 phần: phần chính (main clause) để chỉ hành động xảy ra, phần phụ (if clause) để chỉ điều kiện để hành động đó xảy ra. Trong mệnh đề điều kiện này có thể dùng: if, unless, as long as, provided, in case, otherwise...

    Câu điều kiện thông thường gồm 3 loại sau:

    I. LOẠI I:

    Dùng để diễn tả một điều kiện giả định có thực (real condition), có thể hoặc không thể diễn ra, thường là trong tương lai theo công thức:
    If + present simple, simple future.
    Ex. If he doesn't call me, I will not call him.
    If she studies hard, she will getgood results.

    Lưu ý: Hành động ở mệnh đề "if" có thể diễn ra trong tương lai nhưng động từ vẫn chia ở thì hiện tại.
    Ex. If it rains tomorrow, I shall go to English class as usual.

    II. LOẠI II:

    Dùng để diễn tả một điều kiện giả định không có thực (unreal condition) hoặc rất khó xảy ra trong hiện tại theo công thức:
    If + past simple, ...would (not) + infinitive (không có to).
    Ex. If my parents were here now, I would ask them out for a dinner. (thực sự là ba mẹ tôi không hề ở đây)
    If a thief got in, I would scream. (có thể xảy ra nhưng rất khó)

    Lưu ý: "If + to be" đều chia là were với tất cả các ngôi và có thể được đảo lên đầu câu thay cho "if"
    Ex. If I were you, I wouldn't do that.
    Were I you, I wouldn't do that.

    Lưu ý: Đôi khi câu điều kiện loại II có thể được dùng thay cho câu loại I khi nói đến những kế hoạch, dự định, đề nghị chưa rõ ràng.
    Ex. Will Mary be in time if she gets the ten o'clock bus?
    No, but she would be in time if she got the nine-thirty bus.
    No, but she will be in time if she gets the nine-thirty bus.

    III. LOẠI III:

    Dùng để diễn tả một điều kiện giả định không có thực (unreal condition) trong quá khứ , thường để nói đến một sự hối tiếc theo công thức:
    If + past perfect, ... would (not)+ present perfect.
    Ex. If you had studied hard, you wouldn't have failed the exam.

    Lưu ý: Had có thể được đảo lên thay cho "if"
    Ex. Had you studied hard, you wouldn't have failed the exam.

    Lưu ý: với cách sắp đặt vị trí mệnh đề trong câu điều kiện:
    Khi muốn nhấn mạnh điều kiện: If...., ......
    Khi muốn nhấn mạnh kết quả: ....... if.....
    Ex. If I had enough money, I would buy a car. (nghĩa là tôi không mua xe hơi vì tôi thực sự không có tiền chứ không phải vì tôi không thích mua xe hơi)
    I would buy a car if I had enough money. (nghĩa là giả sử như tôi có đủ tiền thì tôi cũng mua xe hơi chứ không mua nhà)

    (Nguồn ônthi)
     

  6. Sau đây là 1 số biến thể thường gặp của câu điều kiện:

    Sau đây là biến thể có thể có của các cụm động từ trong các vế của câu điều kiện loại I:

    GIẢ ĐỊNH CÓ THẬT (Real conditions)
    LOẠI I

    A. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề chính (main clause)

    - Đối với trường hợp muốn nhấn mạnh tính có thể xảy ra sự việc
    If + present simple, ... may/might + V-inf.
    Ex. If the weather gets worse, the flight may/might be delayed.

    - Đối với trường hợp thể hiện sự đồng ý, cho phép, gợi ý
    If + present simple, ... may/can + V-inf.
    Ex. If it stops raining, we can go out.

    - Đối với câu gợi ý, khuyên răn, đề nghị hoặc yêu cầu nhưng nhấn mạnh về hành động
    If + present simple, ... would like to/must/have to/should... + V-inf.
    Ex. If you go to the library today, I would like to go with you.
    If you want to lose weight, you should do some exercise.

    - Đối với trường hợp muốn diễn tả hậu quả tất yếu của điều kiện đặt ra theo quy luật hoặc thói quen
    If + present simple, present simple.
    Ex. If you eat this poisonous fruit, you die at once.
    If you boil water, it turns to vapor.

    - Đối với trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc
    If + present simple, future continuous/future perfect.
    Ex. If we leave Hanoi for Hue today, we shall be staying in Hue tomorrow.
    If you do your home work right now, you will have finished it in 2 hours' time.

    - Đối với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính)
    If + present simple, (do not) V-inf.
    Ex. If you are hungry, go to a restaurant.
    If you feel cold, don't open the door.

    - Đối với câu khuyên răn, trong trường hợp này không thực sự là một câu điều kiện bởi "if" mang nghĩa như "as, since, because"
    If + present simple, why do (not) + V-inf.
    Ex. If you like the movie, why don't you go to the cinema?


    B. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề điều kiện (if-clause)


    - Đối với trường hợp đang xảy ra ngay trong hiện tại
    If + present continuous, simple future.
    Ex. If he is working, I won't disturb him.
    If you are doing exercises, I shall wait.
    If I am playing a nice game, don't put me to bed.(tương đương simple future)

    - Đối với trường hợp không chắc về thời gian của điều kiện có thật mà nhấn mạnh tính hoàn tất của nó
    If + present perfect, simple future.
    Ex. If you have finished your homework, I shall ask for your help.

    - Đối với câu gợi ý nhưng nhấn mạnh về điều kiện
    If + would like to + V-inf, ... will/can/must/nothing + V-inf.
    Ex. If you would like to go to the library today, I can/will go with you.

    - Đối với câu đề nghị, gợi ý, bày tỏ ý kiến mang tính lịch sự
    If + can/may/must/have to/should/be going to + V-inf, simple future.
    Ex. If I can help you, I will.
    If I may get into the room now, I shan't feel cold.
    If I must/have to take the oral test, I shall feel afraid.
    If you are going to go to University, you must study hard before an entrance examination.
    If you should see her tomorrow, please tell her to phone me at once. (tương đương probably)

    Lưu ý: Trong câu "if + subject + should + V-inf.", should có thể được đưa lên đầu câu thay "if"
    Should + V-inf., simple future.
    Ex. Should you see him on the way home from work, please tell him to call on me


    Tương tự như vậy, ta có một số biến thể ít phổ biến hơn của cụm động từ đối với GIẢ ĐỊNH KHÔNG CÓ THỰC (unreal conditions loại II và III), tuỳ vào việc muốn nhấn mạnh và trạng thái diễn tiến hay hoàn thành của sự việc trong mệnh đề điều kiện hoặc sự việc trong mệnh đề chính.

    LOẠI II.

    A. Mệnh đề chính (main clause)

    - If + past simple, ... would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.
    Ex. If we left Hanoi for Hue this morning, we would be staying in Hue tomorrow.

    - If + past simple, past simple. (việc đã xảy ra)
    Ex. If the goalkeeper didn't catch the ball, they lost.

    - If + past simple, ... would be + V-ing.
    Ex. If I were on holiday with him, I would/might be touring Italy now.

    - If dùng như "as, since, because" có thể kết hợp với động từ ở nhiều thì khác nhau trong mệnh đề chính và không thực sự là một câu điều kiện.
    Ex. If you knew her troubles, why didn't you tell me?

    B. Mệnh đề phụ (if-clause)

    - If + past continuous, ... would/could + V-inf.
    Ex. If we were studying English in London now, we could speak English much better.

    - If + past perfect, ... would/could + V-inf.
    Ex. If you had taken my advice, you would be a millionaire now.


    LOẠI III

    A. Mệnh đề chính (main clause)

    - If + past perfect, ... could/might + present perfect.
    Ex. If we had found him earlier, we could have saved his life.

    - If + past perfect, present perfect continuous.
    Ex. If you had left Hanoi for Haiphong last Saturday, you would have been swimming in Doson last Sunday.

    - If + past perfect, ... would + V-inf.
    Ex. If she had followedmy advice, she would be richer now.
    If you had taken the medicine yesterday, you would be better now.

    B. Mệnh đề phụ (if-clause)

    - If + past perfect continuous, ... would + present perfect.
    Ex. If it hadn't been raining the whole week, I would have finished the laundry

    Các trường hợp dùng "wish" thì cũng tương tự, chia làm 3 loại, cách dùng như bạn NHH đã nói ở trên và có 1 số biến thể tương tự nhé.

    Đối với trường hợp "if" được sử dụng như một liên từ dùng để bắt đầu một mệnh đề phụ trạng ngữ chỉ điều kiện về thời gian, lúc này "if = when". Vậy "if" và "when" khác nhau thế nào?

    - WHEN: được dùng khi diễn tả một điều gì đó chắc chắn xảy ra.
    Ex. I am going to do some shopping today. When I go shopping, I'll buy you some coffee.

    - IF: được dùng khi diễn tả một điều không chắc chắn (có thể hoặc không thể) xảy ra trong tương lai.
    Ex. I may go shopping today. If I go shopping, I'll buy you some coffee.

    Lưu ý: Động từ chính trong mệnh đề phụ trạng ngữ bắt đầu bằng "when" hoặc "if" luôn ở thì present simple mặc dù hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
    Ex. When/If he arrives tomorrow, I'll tell him about it.


    (Nguồn ônthi) :
     
  7. xilaxilo

    xilaxilo Guest


    những từ dùng thay if

    provide
    on condition
    as long as, so long as
    suppose, supposing
    in case
    even if
    otherwise
    ...
    mới nhớ dc ngần ấy :D:D:D
     
  8. xilaxilo

    xilaxilo Guest


    study_and_play cho hỏi cái, mệnh đề chính dùng khi nào, mệnh đề phụ dùng khi nào?
     

  9. :) Chả hiểu ý cậu sao, tạm thời hiểu thế này vậy.

    MĐ chính và MĐ phụ khi nào chả dùng @-)@-), ở trên là biến thể của các mệnh đề chính hoặc phụ thôi. Nói sao cho cậu hiểu nhở :|:|, ý tớ là biến thể ở mệnh đề chính thì mệnh đề phụ vẫn giữ nguyên cấu trúc cũ, còn nếu biến thể ở mệnh đề phụ thì mệnh đề chính vẫn giữ nguyên cấu trúc cũ. :cool: (tức là ở dạng cơ bản của mỗi loại ấy - trên kia có ví dụ cụ thể rồi - cậu chịu khó đọc lại nhá!)

    Ko bik cậu hiểu ko, nói chung cứ từ từ nghiền ngẫm đọc lại từ trên xuống dưới + lưu ý ví dụ thì sẽ hiểu. :)>-:)>-

    Nếu ko có ý định đào sâu Eng thì ko cần hiểu nhiều thế đâu, kiến thức PT chỉ cần cơ bản thôi. Cái gì cũng bik dễ bị tâm thần lắm, bik ít mà chak tốt hơn. Good luck!:)>-
     

  10. Thay thế cho “If” Xin cho biết trong tiếng Anh, If có thể được thay thế bởi những từ hay cụm từ nào?

    Ngoài liên từ if dùng trong câu điều kiện, chúng ta còn có thể sử dụng một vài cụm từ sau để thay thế cho if nếu chúng ta muốn nhấn mạnh vào những điều kiện xung quanh sự việc hay hành động, có nghĩa là việc đó chỉ xảy ra nếu như một việc khác cũng xảy ra (hay trong một điều kiện cụ thể nào đó). Những cụm từ đó là:

    only if (chỉ khi)
    provided (that)/ providing (that) (miễn là)
    so long as/ as long as (miễn là)
    on condition that (với điều kiện là)


    Lưu ý rằng provided (that) / providing (that) mang tính trang trọng hơn là as long as / so long as, còn on condition that mang tính dứt khoát và trang trọng hơn cả. Xét các ví dụ sau đây:

    - We will lend you the money on condition that it is repaid within 12 months.
    (Chúng tôi sẽ cho bạn vay tiền với điều kiện là nó sẽ được hoàn trả trong vòng 12 tháng).

    - We will lend you the money provided (that) you can repay it within 12 months.
    (Chúng tôi sẽ cho bạn vay tiền miễn là bạn có thể trả lại cho chúng tôi trong vòng 12 tháng).

    - I don’t mind talking to the press, but only if my identity is protected.
    (Tôi không phiền phải nói chuyện với báo chí nhưng chỉ khi nào tôi được bảo vệ).

    - You can have the day off today providing (that) you agree to work a double shift tomorrow.
    (Bạn có thể nghỉ hôm nay miễn sao là bạn chấp nhận làm hai ca vào ngày mai).

    - You can borrow my DVD player as long as you return it on Monday.
    (Bạn có thể mượn chiếc DVD của tôi miễn là bạn trả lại nó vào thứ hai).

    Trong các câu chuyển trực tiếp, gián tiếp chúng ta còn sử dụng whether để thay thể cho if, xem các ví dụ sau đây:

    - She wanted to know whether I could feed the cat for her while she was away.
    (Cô ấy muốn biết liệu tôi có thể trong giúp cô ấy con mèo trong khi cô ấy ra ngoài được không).
    - I am not sure if I’ll have any free time on Sunday.
    (Tôi không chắc chắn liệu tôi có thời gian rảnh vào chủ nhật không).

    Nếu chúng ta có hai lựa chọn, đặc biệt trong những câu hỏi có hai phần với OR, chúng ta thường dùng whether chứ không dùng if, xem các ví dụ sau đây:

    - Let me know whether you can come or not.
    (Hãy cho tôi biết bạn có thể đến được hay không).

    - I asked him whether he wanted to stay in a hotel or a guess house.
    (Tôi hỏi anh ta xem liệu anh ta muốn nghỉ lại khách sạn hay là nghỉ lại một nhà nghỉ).

    - Whether (or not) he will be fully fit when the new football season kicks off, we don’t yet know.
    (Liệu anh ta có thể hoàn toàn bình phục khi mùa bóng mới bắt đầu hay không chúng tôi vẫn chưa thể biết được).

    So sánh hai câu điều kiện sau, một câu dùng whether và một câu dùng if:

    - I’ll come with you to the hospital if you want me to.
    (Con sẽ đi đến bệnh viện cùng mẹ nếu mẹ muốn con đi).

    - I’m coming with you to the hospital whether you want me to or not.
    (Mẹ sẽ đi tới bệnh viện cùng con dù cho con có muốn hay không).

    Trong câu đầu tiên, người nói là đứa con có nhiều lựa chọn: cô ấy có thể đi một mình, đi với một người bạn, đi với mẹ... vì vậy người ta mới sử dụng if. Ngược lại trong câu thứ hai, người nói lại là người mẹ và ở đây chỉ có thể xảy ra một trong hai khả năng, đó là: hoặc mẹ sẽ đi cùng cô bé hoặc không, vì vậy người nói mới sử dụng whether trong trường hợp này.

    (Nguồn thunglunghoahong)
     
    Last edited by a moderator: 5 Tháng mười một 2008

  11. Câu điều kiện đảo ngữ có chủ ngữ đứng sau động từ, câu điều ẩn có ý như câu điều kiện nhưng cấu trúc của nó không hoàn toàn giống như một câu điều kiện đầy đủ hai mệnh đề (mệnh đề IF và mệnh đề chính). Trong bài này, ta sẽ xem xét tất cả các trường hợp câu điều kiện đảo ngữ và câu điều kiện ẩn.

    * Trường hợp 1 - Đảo ngữ:

    - Câu điều kiện đảo ngữ là câu điều kiện không thật ở hiện tại hay không thật ở quá khứ. IF trong mệnh đề IFđược bỏ đi, chủ ngữ trong mệnh đề IF được đặt sau động từ hay trợ động từ.

    + Bình thường: IF I HAD KNOWN THAT WOULD HAPPEN, I WOULD HAVE GIVEN HIM THE MONEY.

    -> Đảo ngữ: HAD I KNOWN THAT WOULD HAPPEN, I WOULD HAVE GIVEN HIM THE MONEY.

    + Bình thường: IF I WERE TO OFFER YOU A JOB, I WOULD NEED A STRONG RECOMMENDATION FROM YOUR FORMER EMPLOYER.

    -> Đảo ngữ: WERE I TO OFFER YOU A JOB, I WOULD NEED A STRONG RECOMMENDATION FROM YOU FORMER EMPLOYER.

    + Bình thường: IF THAT SHOULD HAPPEN, I'D BE READY FOR IT.

    -> Đảo ngữ: SHOULD THAT HAPPEN, I'D BE READY FOR IT.

    * Trường hợp 2: Câu điều kiện ẩn có thể là bất cứ loại câu điều kiện nào (hiện tại có thật, không thật, quá khứ không thật)

    - Trong câu điều kiện ẩn, không có đủ hai mệnh đề (mệnh đề điều kiện và mệnh đề kết quả). Một câu điều kiện ẩn thường dùng đến những từ hoặc cụm từ sau: WITH, WITHOUT, OTHERWISE, IF SO, IF NOT, WHAT IF.

    + WITH SOME TRAINING, YOU COULD BECOME A GREAT SINGER. (= IF YOU HAD SOME TRAINING, YOU COULD...)

    + WITHOUT HER, I WOULD DIE. (= IF I DIDN'T HAVE HER, I WOULD DIE.)

    + IT SOUNDS LIKE YOU LET PEOPLE TAKE ADVANTAGE OF YOU.

    -> IF SO, YOU NEED TO LEARN TO BE MORE ASSERTIVE.

    -> IF NOT, MAYBE YOU'RE JUST UNLUCKY.

    + YOU SHOULD OFFER HIM A GOOD SALARY. OTHERWISE, HE WILL NOT TAKE THE JOB. (= IF YOU DON'T, HE WILL NOT TAKE THE JOB.)

    + WHAT IF I TOLD YOU THE TRUTH? (= WHAT WOULD HAPPEN IF I TOLD YOU THE TRUTH?)
     
  12. kimsaranh

    kimsaranh Guest



    troi oi the con` cau dieu kien ket' hop thi` sao may' nguoi quen rui` he?
    Cau dieu kien ket hop noi den hanh dong da khong xay ra o qua' khu' va` ket qua? Con` lưu den' hien tai
    vd : If he had taken my advice , he wouldn't now be in the prison
    ....... Cau truc cua no' la` : If + had +p2 , clause ( wuold/could/might...+v )
     
  13. cuncon2395

    cuncon2395 Guest


    hinh như có đên tận mấy câu đk thi` fải????????????????????????????????????????
     
  14. cuncon2395

    cuncon2395 Guest


    câu đk loại 1 : có thât ở hiện tai
    If <HTĐ> , main clause < TLĐ / HTĐ>
    eg: if you learn hard , you will get good marks
     
  15. cuncon2395

    cuncon2395 Guest


    câu đk loại 2: ko có thật ở hiện tại
    If < QKĐ> , main clause <would V >
    eg: If I were a boy , I would play football
     
  16. cuncon2395

    cuncon2395 Guest


    câu đk loại 3
    If <QKHT > , main clause < would have V >
    eg:If I had learned swimming , I would have been able to swim
     
  17. cuncon2395

    cuncon2395 Guest


    câu đk hỗn hợp < mixed condition>
    If < had + P2> , main clause <would +V >
    eg : If I had not tried to move this box , my bach would not hurt so much
     

CHIA SẺ TRANG NÀY