Chào mừng bạn đến với HMForum. Vui lòng đăng ký để sử dụng nhiều chức năng hơn!

[ Lịch Sử 9] Đề cương học kì 2

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi nlht20081997, 23 Tháng tư 2012.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 10,558

  1. nlht20081997

    nlht20081997 Guest

    Đặt chỗ PEN 2017 - Cập nhật theo mọi thay đổi của kỳ thi THPT QG

    Đăng ký gia nhập BQT DIỄN ĐÀN


    ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ 9 – HỌC KÌ 2
    Câu 1: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917-1923)
    -Gửi hội nghị Vec-xai bản yêu sách của nhân dân An Nam.
    -Đọc sơ thảo lần thứ 1 Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin.
    -Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế thứ 3, tham gia Đảng cộng sản Pháp  từ CN yêu nước sang chủ nghĩa Mác – Lenin.
    -Tham gia sáng lập hội liên hiệp thuộc địa.
    -Xuất bản báo người cùng khổ, phát hành cuốn bản án chế độ thực dân Pháp.

    Câu 2: Hoạt động của NAQ ở Liên Xô (1923-1924)
    -Tham gia hội nghị Quốc tế nông dân.
    -Tham gia Đại hội lần V QTCS,

    Câu 3: Hoạt động của NAQ ở Trung Quốc(1924-1925)
    -Thành lập Hội VNCMTN (Quảng Châu – TQ)
    -Mở nhiều lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ CM  Xuất bản báo thanh niên, in sách đường cách mệnh  HVNCMTN chủ trương vô sản hóa.

    Câu 4: Hội nghị thành lập Đảng 2-1930
    -Phong trào cách mạng dân tộc, dân chủ phát triển mạnh mẽ.
    -Ba TCCS hoạt động riêng rẽ tranh giành khu vực ảnh hưởng.
    -NAQ chủ trì hội nghị 3 đến 7-2-1930.
    Nội dung: hợp nhất 3 TCCS ở Việt Nam thành một Đảng duy nhất là DCS Việt Nam. Thông qua CCVT,SLVT,DLTT của Đảng do NAQ khởi thảo.
    -Hội nghị 2-1930 đươc coi là Đại hội thánh lập Đảng, còn CCVT,SLVT,DLTT được Hội nghị thông qua là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

    Câu 5: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng.
    -Là sự kết hợp giữa phong trào công nhân, phong trào yêu nước với chủ nghĩa Mác – Lenin.
    -Là bước ngoặt vĩ đại  giai cấp công nhân đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng.,
    -CMVN trở thành bộ phận khắn khít của cách mạng thế giới.

    Câu 6:Mặt trận Việt Minh
    -1941,NAQ triệu tập hội nghị Ban chấp hành TU Đảng lần 8 tại Pác Bó ( Cao Bằng) thành lập Việt Nam độc lập đồng minh ( Mặt trận Việt Minh),
    -Thành lập ủy ban liên tỉnh Cao-Bắc-Lạng.Báo chí phát triển phong phú.
    -1944, VM kêu gọi nd sắm vũ khí đuổi thù chung.
    -22-12-1944, Đội VN Tuyên truyền giải phóng quân thành lập, đánh thắng 2 trận liên tiếp ở Phay Khắt, Nà Ngần  Căn cứ Cao -Bắc – Lạng được củng cố và mở rộng.
    -Phong trào đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa từng phần phát triển lực lượng vũ trang, nửa vũ trang, chiến tranh du kích.

    Câu 7: CMT8 – 1945.
    a.Hoàn cảnh: Đức đầu hàng, Nhật đầu hàng (1945), Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào quyết định tổng khởi nghĩa.
    b.Diễn biến:
    -Hà Nội: 19-8-1945, đồng bào cả nước kéo đến quảng trường nhà haut lớn dự mít tinh, biểu tình, chiếm các cong sở chính quyền địch  Thắng lợi.
    -14-8  18-8, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành thắng lợi.
    -23-8, Huế; 25-8, Sài Gòn.  Chỉ trong 15 ngày khởi nghĩa giành thắng lợi trong cả nước. Bảo Đại thoái jvi.
    -2/9/1945, Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
    c.Ý nghĩa:
    -Thế giới:
    +Là thắng lợi đầu tiên của một dân tộc nhược tiểu tự giải phóng khỏi ách đế quốc.
    +Cỗ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa, nửa thuộc địa, đặc biệt là nd Á, Phi.
    -Dân tộc:
    +Phá tan xiềng xích Pháp – Nhật, lật nhào chế độ phong kiến, đưa nd ta từ nô lệ lên thành những người làm chủ.
    +Mở ra kỉ nguyên độc lập – tự do.
    d.Nguyên nhân thành công
    -Dân ta có truyền thống yêu nước sâu sắc.
    -Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.
    -Khoi liên minh công-nông vững chắc.
    -Hoàn cảnh quốc tế thuận lội.
    Câu 7: Tình hình nước ta sau CMT8.
    a.Thuận lợi:
    -Ta giành được chính quyền càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chí Minh.
    -Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới dâng cao và phát triển mạnh mẽ.
    b.Khó khăn:
    -Chính trị: M.Bắc: 20 vạn quân Tưởng và bọn tay sai chống fa cách mạng. M.Nam: Anh mở đường cho Pháp trở lại xâm lược.
    -Kinh tế: đình đốn, nạn đói đe dọa nhân dân. –Tài chính: ngân khố trống rỗng.
    -VH,GD: 90%dân số ko biết chữ, tệ nạn xã hội vận tồn tại.

    Câu 8: Diệt giặc đói, giặc ***, giải quyết khó khăn tài chính.
    -Diệt giặc đói: lập hủ gạo cứu đói, tăng gia sản xuất  Đẩy lùi nạn đói.
    -Diệt giặc ***: 9-1945, HCM kí sắc lệnh lập các nhà BDHV  Xóa nạn mù chữ.
    -Giải quyết khó khăn tài chính: xd quỹ độc lập, tuần lễ vàng, phát hành và lưu hành tiền VN (1946)

    Câu 9: Hiệp định sơ bộ, tạm ước Việt – Pháp.
    Thời gian: 6-3-1946, HCM thay mặt chính phủ kí Hiệp ước Sơ bộ.
    Nội dung:
    -Công nhận VN DCCH là một quốc gia độc lập có tài chính, quân sự, chính phủ, nghị viện riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.
    -Cho 15000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng.
    -Hai bên ngừng bắn, tạo thuận lợi cho đàm phán Pari.

    Câu 10: Đường lối kháng chiến của ta 1946-1940: toàn dân toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ ủng hộ quốc tế.

    Câu 11: Chiến dịch Việt Bắc Thu-Đông 1947.
    a.Diễn biến:
    -Pháp:
    +Đánh nhanh thắng nhanh  huy động 12000 quân chia thành 3 cánh tiếng công Căn cứ Việt Bắc  tiêu diệt cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực ta.
    +7-10-1947, Cho binh đoàn dù xuốngBắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn, cho quân từ Lạng Sơn lên Cao Bằng  Tạo thế going kìm bao vây Việt Bắc.
    +9-10-1947, cho binh dona92 bộ và thủy đánh Tuyên Quang, Chiam6 Hóa, Đài Thị.
    -Ta: Bao vây, chia cắt, cô lập, tập kích địch ở đèo Bông Lau (10-1947), Khe Lau(11-1947).
    b.Kết quả: Pháp rút khỏi VN sau 75 ngày, căn cứ Việt Bắc được bảo toàn, bộ đội chủ lực ta dần trưởng thành.
    c.Ý nghĩa: Âm mưu Đánh nhanh thắng nhanh của Pháp thất bại  Pháp sang đánh lâu dài.

    Câu 12: Chiến dịch biên giới thu-đông 1950.
    a.Diễn biến:
    -Pháp :đề ra kế hoạch Rơ ve  khóa chặn biên giới Việt Trung, cô lập căn cứ Việt Bắc. Tiến công Việt Bắc lần 2.
    -Ta :
    +Mở chiến dịch để khai thông biên giới, mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.
    +Ta tiêu diệt Đông Khê sáng 18-9-1950, uy hiếp Thất Khê, cô lập Cao Bằng, hệ thống phòng ngự trên đường số 4 lung lay  Pháp rút theo đường số 4 bị ta chặn đánh  Pháp rút về Na Sầm, Lạng Sơn, đến 22/10/1950 rút khỏi đường số 4.
    +Phối hợp mặt trận Biên Giới, ta hoạt động mạnh ở Tây Bắc, buộc Pháp rút khỏi Hòa Bình.
    b.Kết quả – Ý nghĩa:-Giải phóng biên giới Việt Trung. -KH Rơ ve phá sản.

    Câu 13: Chiến dịch Điện Biên Phủ.
    -Mĩ –Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương ơgồm 49 cứ điểm và 3 phân khu.
    -12-1953, Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ  tiêu diệt địch, giải phóng Tây Bắc và Bắc Lào.
    -Chiến dịch 13-3-1954 –> 7-5-1954 gồm 3 đợt:
    +Đợt 1: tiêu diệt địch ở Him Lam và phân khu Bắc.
    +Đợt 2: tấn công phân khu Trung tâm.
    +Đợt 3: tiêu diệt căn cứ còn lại ở phân khu Trung Tâm và phân khu Nam.
     Tướng Đờ Ca-xto-ri đầu hàng.
    -Kết quả: tiêu diệt 16200 tên, phá hủy nhìu phương tiên CT, bắn rơi, bắn cháy 62 máy bay các loại.
    -Ý nghĩa: làm phá sản hoàn toàn KH Nava, buộc Pháp kí Geneve.

    Câu 14: Hiệp định Geneve
    -Thời gian: 21/7/1954, Geneve được kí kết.
    -Nội dung:
    +Các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nht và toàn ven lãnh thổ VN, Lào, Campuchia.
    +Hai bên ngưng bắn, lập lại hòa bình, thực hiện tập kết, chuyển quân lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời.
    +VN tổng tuyển cử 7-1956.
    -Ý nghĩa: chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp và can thiệp của Mĩ ở Đông Dương, Pháp rút về nước.

    Câu 15: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954.
    a.YNLS:
    -Chấm dứt ách thống trị thực dân Pháp gần 1 thế kỉ.
    -Miền Bắc giải phóng chuyển sang CM XHCN.
    -Làm tan rã hệ thống thuộc đĩa của CN đế quốc.
    -Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phong DT trên TG.
    b.Nguyên nhân thành công:
    -Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và HCM.
    -Sự đoàn kết toàn dân.
    -Sự đồng tình, ủng hộ của TQ, LX và loài người tiến bộ.

    Câu 16: Phong trào Đồng Khởi (1959-1960)
    a.Hoàn cảnh:
    -Mĩ-Diệm mở rộng “tố cộng, diệt cộng”, thực hiện đạo luật 10- 59
    -Hội nghị trung ương lần 15 (1959) xác định đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang giành chính quyền.
    b.Diễn biến:
    -Phong trào lẻ tẻ ở Bắc Ái – Ninh Thuận, Trà Bồng – Quảng Ngãi  thành cao trào CM với PT Đồng Khởi.
    -17-1-1960, nhân dân các xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày đánh nỗn boat, giải tán chính quyền địch.  Từ Bến Tre lan rộng Nam Bộ, Tây Nguyên, một số nơi Nam Trung Bộ.
    c.Kết Quả:
    -Chính quyền địch thôn, xã tan rã  Ủy ban ND tự quản thành lập => lực lượng vũ trang nd ra đời và pt.
    -Mặt trên DT giải phóng miền Nam VN ra đời (20/12/1960)
    d.Ý nghĩa:
    -Làm lung lay tận gốc chính quyền Mĩ-Diệm.
    -Đánh dấu bước nhảu vọt CM Miền Nam, từ giữ gìn lực lượng sang tiến công.

    Câu 17: Lịch sử địa phương.
    a.Đấu tranh chính trị:
    -Học sinh, SV  9-1963, biểu tình của HSSV do Quách Thị Trang dẫn đầu.
    -1963, Thích Quảng Đức tự thiêu tại ngã tư Lê Văn Duyệt và Phan Đình Phùng  biểu tình của 70 vạn quân chúng Sài Gòn (1956)
    b.Một số chiến công của lực lượng đặc công và biệt động thành:
    -1964, lực lượng biệt động thành đánh bom cao ốc Brinh ở đường HBT.
    -1965, đánh sứ quán Mĩ.
    -1966, biệt động nước đánh chiến hạm Victory
     Gây cho địch nhiều tổn thất.
     

  2. đồng khởi là gì?đồng khởi nổ ra trong điều kiện lịch sử như thế nào?diển biến kết quả ý nghĩa lịch sử của phong trào .