Chào mừng bạn đến với HMForum. Vui lòng đăng ký để sử dụng nhiều chức năng hơn!

(Hoá 9) Bài tập về hóa vô cơ

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi pekon_ngoknghek, 12 Tháng ba 2011.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 3,199

  1. Đặt chỗ PEN 2017 - Cập nhật theo mọi thay đổi của kỳ thi THPT QG

    Phương án thi năm 2017 sẽ không thay đổi


    1, Có một hh chất rắn gồm: Al, Cu, Fe2O3, Al2O3. Hãy trình bày pp tách các chất trên ra khỏi nhau mà ko làm thay đổi lượng mỗi chất. Viết các PTPƯ xảy ra.

    2, Hoà tan hoàn toàn a(g) hh bột gồm Zn, Fe, Cu bằng dd HNO3 dư sau PƯ thu đc dd X và V lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn X đến khan rồi đun nóng đến khối lượng ko đổi thì thu đc m(g) chất rắn. Tìm biểu thức quan hệ giữa a, V và m.

    3, Hoà tan hết 11,475g BaO và 1,550g Na2O vào nước thu đc dd A. Cho 12,300g hh CaCO3 và MgCO3 hoà tan hết vào dd HCl thu đc khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ hết vào dd A. Tính khối lượng kết tủa.
     

  2. bài 1:cho hỗn hợp vào dung dịch HNO3 đặc nguội dư
    Al không tác dụng=>thu luôn ^^
    dung dịch sau phản ứng:Cu 2+.Fe3+ ,Al3+,HNO3 dư
    cho tiếp NaOH dư vào.thu 2 kết tủa là Fe(OH)3 và Cu(OH)2
    *phần dung dịch gồm Na[Al(OH)4],NaOH dư.NaNO3.sục khí CO2 dư qua phần dung dịch này thu Al(oH)3,đem nung thu được Al2O3
    *kết tủa gồm Cu(OH)2 và Fe(oH)3 xử lí tiếp bằng cách cho qua NH3.thu fe(OH)3.nung Fe(OH)3 để được Fe2O3
    Cu(OH)2 tan tạo phức [Cu(NH4)2](OH)2.cho HCl dư vô sau đó cô cạn và nung thì NH3 và HCl bay hơi,còn CuCl2.đem điện phân dung dịch được Cu
     
  3. region2

    region2 Guest


    ta có n zn =12mol -> n mg =16 mol . ==. pu het -> bai het
     
  4. binbon249

    binbon249 Guest


    [hóa vô cơ]các bạn thử làm xem nhé !!!!

    Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lit( đktc) hỗn hợp gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Xác định kim loại M

    Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư thu được dung dịch A và 6,72 lit hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X

    Câu 3: Hòa tan hết 2,16g FeO trong HNO3 đặc. Sau một htời gian thấy thoát ra 0,224 lit khí X ( đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Xác định X

    Câu 4: Hòa tan 2,4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỷ lệ số mol 1:1 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol một sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh. Xác định sản phẩm đó

    Câu 5: Có 3,04g hỗn hợp Fe và Cu hòa tan hết trong dung dịch HNO3 tạo thành 0,08 mol hỗn hợp NO và NO2 có . Hãy xác định thành phần % hỗn hợp kim loại ban đầu

    Câu 6: Khuấy kỹ 100 ml dung dịch A chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 với hỗn hợp kim loại có 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe. Sau phản ứng được dung dịch C và 8,12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại. Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lit H2( đktc). Tính nồng độ mol/l của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong A

    Bài 7: Đề p gam bột sắt ngoài không khí sau một thời gian thu được chất rắn R nặng 7,52 gam gồm Fe, FeO, Fe3O4. Hòa tan R bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 0,672 lit( đktc) hỗn hợp NO và NO2 có tỷ lệ số mol 1:1. Tính p

    Bài 8: Trộn 2,7 gam Al vào 20 g hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A. Hòa tan A trong HNO3 thấy thoát ra 0,36 mol NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Xác định khối lượng của Fe2O3 và Fe3O4

    Bài 9: tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catôt và 4,48 lit khí ở anôt( đktc). Tính số mol mỗi muối trong X

    Bài 10: Thổi một luồng CO qua hỗn hợp Fe và Fe2O3 nung nóng được chất khí B và hỗn hợp D gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho B lội qua dung dịch nước vôi trong dư thấy tạo 6 gam kết tủa. Hòa tan D bằng H2SO4 đặc, nóng thấy tạo ra 0,18mol SO2 còn dung dịch E. Cô cạn E thu được 24g muối khan. Xác định thành phần hỗn hợp ban đầu