Chào mừng bạn đến với HMForum. Vui lòng đăng ký để sử dụng nhiều chức năng hơn!

[Hóa 8]•..¤Chuyên đề:Nhận biết¤Tách chất¤Tinh chế..•

Thảo luận trong 'Thảo luận chung' bắt đầu bởi binbon249, 11 Tháng bảy 2011.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 61,696

  1. binbon249

    binbon249 Guest

    Đặt chỗ PEN 2017 - Cập nhật theo mọi thay đổi của kỳ thi THPT QG

    Đăng ký gia nhập BQT DIỄN ĐÀN


    Cùng post các bài tập về dạng này nào: Nhận biết; Tách chất và Tinh chế :)
    [​IMG]Lưu ý:

    + Trước khi post bài tại Topic các bạn nhớ đọc kĩ nội quy của box hóa 8
    + Không post các dạng BT khác tại topic này
    gook luck !!!! [​IMG]
     

    Các file đính kèm:

    Sửa lần cuối bởi BQT: 15 Tháng bảy 2011
  2. binbon249

    binbon249 Guest


    Mở đầu một bài nhé:
    Có 4 chất rắn: KNO3; NaNO3; KCl; NaCl. Hãy nêu phương pháp nhận biết chúng
     
  3. yumi_26

    yumi_26 Guest


    Dùng AgNO3 để nhận biết.
    - Nhóm 1: KCl và NaCl (có kết tủa trắng xuất hiện)

    [TEX] AgNO_3 + KCl \rightarrow \ AgCl \downarrow \ + KNO_3[/TEX]
    [TEX] AgNO_3 + NaCl \rightarrow \ AgCl \downarrow \ + NaNO_3[/TEX]
    - Nhóm 2: KNO3 và NaNO3: ko có hiện tượng j.
    Nhận biết mỗi chất trong từng nhóm = cách nung nóng trên ngọn lửa đèn cồn.

    [TEX] Na^+ [/TEX] cho ngọn lửa màu vàng, còn [TEX] K^+[/TEX] cho ngọn lửa màu tím.
     

  4. Tiếp nhe'^^:( tớ sẽ cố gắng post từ bài dễ--> khó)
    Câu 1: CaCO3, Na2CO3, Na2SO4, BaCl
    Câu 2: phân biệt: Cu,Fe,Al,S,Ag
    Câu 3: dùng Phenol nhận biết : KOH, KCl, H2SO4
     
  5. yumi_26

    yumi_26 Guest


    Trích mẫu thử.
    - Dùng nước để nhận biết CaCO3 (ko tan), 3 mẫu thử còn lại tan.
    - Cho lần lượt từng mẫu thử còn lại tác dụng với HCl, nhận biết đc Na2CO3 (PƯ với HCl giải phóng khí CO2)

    [TEX] Na_2CO_3 + HCl \rightarrow \ NaCl + H_2O + CO_2 \uparrow \[/TEX]
    - Cho Na2CO3 vừa nhận biết đc vào 2 chất còn lại, nhận biết đc BaCl2 (tạo kết tủa)
    [TEX] Na_2CO_3 + BaCl_2\rightarrow \ 2NaCl + BaCO_3 \downarrow \ [/TEX]
    Chất còn lại Na2SO4
     

  6. Nhỏ phenol vào từng dd.Dd nào làm phenol đổi sang màu hồng là KOH.
    Cho lần lượt 2 dd còn lại vào dd KOH còn nguyên màu hồng. Dd nào làm mất màu dd KOH là H2SO4.
    Còn lại là KCl.
     
  7. yumi_26

    yumi_26 Guest


    Trích mẫu thử.
    Cho từng mẫu thử vào dd NaOH, tạo khí bay ra là Al.

    [TEX] 2NaOH + 2Al + 2H_2O \rightarrow \ 2NaAlO_2 + 3H_2 [/TEX]
    Cho các mẫu thử còn lại tác dụng với HCl, có khí bay ra là Fe.
    [TEX] Fe + 2HCl \rightarrow \ FeCl_2 + H_2[/TEX]
    Đem nung 3 chất còn lại trong ko khí, sau đó đem PƯ với HCl tạo dd xanh nhạt (CuCl2)
    [TEX] 2Cu + O_2 \rightarrow \ 2CuO[/TEX]
    [TEX] CuO + 2HCl \rightarrow \ CuCl_2 + H_2O[/TEX]
    Còn S và Ag, S có màu vàng \Rightarrow nhận biết đc S :D (tới đây bí nên dùng cách nì:p)
    Còn lại là Ag.
     


  8. S cũng cháy trong O2 tạo SO2 mà bạn.Nên chỗ này mình có thể làm thế này.
    Đốt 3 chất còn lại trong không khí.
    -Chất nào cháy tạo khí mùi hắc là S
    - Chất cháy trong O2 tạo ra chất rắn màu đen là Cu.
    Còn lại chất khong bị biến đổi là Ag.
     
  9. binbon249

    binbon249 Guest


    Bằng phương pháp hóa học và chỉ dùng thêm thuốc thử là qùy tím, hãy nhận biết các dung dịch là Na2SO4, K2CO3, BaCl2, HCl đựng trong các lọ mất nhãn.
     

  10. Hết việc vào đây giải bài hjhjhj:
    -)dung quỳ tím nhận dc:
    +)K2CO3:làm quỳ tím hoá xanh
    +)HCl : làm quỳ hoá đỏ
    -)dung K2CO3 cho vao 2 mau thu con lai nhan dc BaCl2 vì có kết tủa.^^
    Bìa tiếp nha:
    Câu1:Hãy tự chọn 1 hóa chất để nhận biết các dung dịch sau: MgCl2,FeCl2,FeCl3,AlCl3
    Câu2:
    chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dung dịch sau : H2SO4 , NaCl, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl
     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 1 Tháng mười 2014
  11. binbon249

    binbon249 Guest




    Câu 1: Dùng NaOH
    + Kết tủa trắng là MgCl2
    + Kết tủa trắng xanh là FeCl2
    + kết tủa nâu đỏ là ,FeCl3
    + Kết tủa keo là Al(OH)3
    Câu 3: Cho quỳ vào tất cả các lọ
    -Nhóm 1: Làm quỳ hóa xanh : NaOH và Ba(OH)2
    - Nhóm 2: Làm quỳ hóa đỏ: H2SO4; HCl
    -Nhóm 3: Ko hóa màu của quỳ là NaCl và BaCl2
    = Cho nhóm 1 và 2 phản ứng từng cặp 1, tạo kết tủa là H2SO4 và Ba(OH)2, ko có ht gì là NaOH và HCl
    Lấy H2SO4 vừa nhận được ở trên, cho vào nhóm 3: Tạo kết tủa là BaCl2
    :D
    =======================
    ~~> Dựa vào tính chất vật lí hãy nhận biết các chất sau:Bột Sắt; bột lưu huỳnh; bột than
     

  12. -) dùng lâm châm hút, ta đc Fe
    -) 2 mẫu thử còn lại ta đốt: mẫu thử nào có khí mùi hắc là luu huynh. con lai than
    ~~~~~> tiếp:cho 5 mẫu kim loại sau: Ba,Mg,Fe,Ag,Al chỉ dùng H2SO4 để nhận biết các kim loại trên
     



  13. Cho dd H2SO4 dư vào lần các mẫu thử.
    *Mẫu thử k xảy ra ht gì là Ag
    *Mẫu thử vừa có kết tủa tạo thành vừa có khí thóat ra là Ba
    *Các mẫu thử chỉ có khí thoát ra là Mg, Fe, Al. Cho Ba vừa nhận biết dc vào các dd dc tạo thành từ các kim loại trên với H2SO4.
    -Mẫu thử nào có kết tủa trắng tạo thành là Mg
    -_______________________ ánh xanh hoá nâu trong không khí dc tạo thành là Fe
    - _______________________ keo dc tạo thành rồi tan dần là Al
     

  14. Tiếp1/ Chỉ dùng H2O và CO2 hãy phân biệt 6 chất rắn sau: KCl, K2CO3, KHCO3, K2SO4, BaCO3, BaSO4

    2/ có 5 dung dịch : NaHSO4, KHCO3, Na2SO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2. trình bày cách nhận biết từng dung dịch chỉ dùng thêm phương pháp đun

    3/ Chỉ dùng Kim loại hãy nhận biết các dung dịch sau đây: HCl, HNO3 đặc, AgNO3, KCl, KOH. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình nhận biết
     
  15. yumi_26

    yumi_26 Guest


    Trích mẫu thử.
    Hòa tan từng mẫu thử vào nước:
    - Nhóm 1 tan:
    [TEX] KCl, K_2SO_4, KHCO_3, K_2CO_3 [/TEX]
    - Nhóm 2 ko tan: [TEX] BaCO_3, BaSO_4 [/TEX]
    * Sục khí CO2 vào nhóm 2: nhận biết đc BaCO3 vì BaCO3 hòa tan:
    [TEX] BaCO_3 + CO_2 + H_2O \rightarrow \ Ba(HCO_3)_2 [/TEX]
    Còn lại ko tan là [TEX] BaSO_4 [/TEX]

    Lần lượt nhỏ dung dịch [TEX] Ba(HCO_3)_2 [/TEX] vừa nhận đc ở trên vào nhóm 1, ta đc:
    - Nhóm A ko có hiện tượng j:
    [TEX] KCl, KHCO_3 [/TEX]
    - Nhóm B xuất hiện kết tủa: [TEX] K_2CO_3, K_2SO_4 [/TEX]
    [TEX] K_2CO_3 + Ba(HCO_3)_2 \rightarrow \ BaCO_3 \downarrow \ + 2KHCO_3 [/TEX]

    [TEX] K_2SO_4 + Ba(HCO_3)_2 \rightarrow \ BaSO_4 \downarrow \ + 2KHCO_3 [/TEX]

    * Phân biệt nhóm A: Đun sôi từng chất trong nhóm A rồi nhỏ dd [TEX] BaHCO_3 [/TEX], xuất hiện chất kết tủa là dd KHCO3.
    [TEX] 2KHCO_3 \Large\longrightarrow^{\text{t^o}} K_2CO_3 + CO_2 \uparrow \ + H_2O[/TEX]

    [TEX] K_2CO_3 + Ba(HCO_3)_2 \rightarrow \ BaCO_3 \downarrow \ + 2KHCO_3[/TEX]
    Ko xảy ra hiện tượng j là dd KCl.

    * Phân biệt nhóm B: Nhỏ dd [TEX] Ba(HCO_3)_2 [/TEX] vào từng chất trong nhóm A, sản phẩm của K2CO3 và K2SO4 lần lượt là BaCO3 và BaSO4.
    Sục khí CO2 vào 2 cốc nước có sản phẩm kết tủa trên, BaCO3 bị hoà tan => chất cần phân biệt là K2CO3.

    [TEX] BaCO_3 + CO_2 + H_2O \rightarrow \ Ba(HCO_3)_2 [/TEX]
    Còn lại BaSO4 ko tan, vậy chất cần phân biệt là K2SO4.
     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 18 Tháng bảy 2011
  16. yumi_26

    yumi_26 Guest


    Trích mẫu thử.
    Cho Cu vào từng mẫu thử, đun nóng:
    - PƯ nào có khí màu nâu thoát ra là HNO3 đặc.

    [TEX] 4HNO_3 + Cu \rightarrow \ Cu(NO_3)_2 + 2NO_2 + 2H_2O [/TEX]
    - PƯ nào tạo ra dd màu xanh lam là AgNO3
    [TEX] 2AgNO_3 + Cu \rightarrow \ 2Ag + Cu(NO_3)_2 [/TEX]

    Cho bột Fe vào 3 mẫu thử còn lại. Mẫu thử nào có bọt khí thoát ra là HCl
    [TEX] 2HCl + Fe \rightarrow \ FeCl_2 + H_2 [/TEX]
    Còn lại 2 chất ko PƯ là KCl và KOH.
    Tới đây ... bí ròi :D . Để suy nghĩ thêm. Bạn nào ra rồi thì tiếp tục post.
     

  17. Đun nóng các mẫu thử ta thấy:
    - Mẫu thử chỉ có khí thoát ra là KHCO3
    - Mẫu thử vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa trắng là Ba(HCO3)2 và Mg(HCO3)2---> Nhóm A
    - Mẫu thử k xảy ra ht gì là NaHSO4 và NaSO3----> Nhóm B
    Cho KHCO3 vào nhóm B có xuất hiện khí là NaHSO4 còn lại là Na2SO3.
    Cho NaHSO4 vào 2 mẫu thử ở nhóm A. Mẫu thử nào có xuất hiện kết tủa và có khí thoát ra là Ba(HCO3)2. Còn Mg(HCO3)2 chỉ có khí thoát ra.
    PTHH:
    2NaHSO4 + 2KHCO3 \Rightarrow Na2SO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
    2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 \Rightarrow BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
    2NaHSO4 + 2Mg(HCO3)2 \Rightarrow MgSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

    P/s : Mình không thạo về mảng muối axit này lắm nếu sai xót gì thì thông cảm nha!
     
    Sửa lần cuối bởi BQT: 16 Tháng bảy 2011

  18. Cho AgNO3 vào 2 chất còn lại .Chất nào tạo ra kết tủa trắng là KCl, chát tạo kết tủa đen là KOH.
     

  19. AgOH trắng hóa đen :)

    Không dùng thêm hóa chất hãy nhận biết các dd: KOH , HCl , FeCl3 , Pb(NO3)2 Al(NO3)3 , NH4Cl.

    Viết 6 PTHH khác nhau điều chế FeCl3.
     
  20. yumi_26

    yumi_26 Guest




    Trích mẫu thử.
    Trộn lần luợt các mẫu thử này với nhau.
    Các PƯ chất nào tạo ra 3 kết tủa và 1 khí có mùi khai là dd KOH.

    [TEX] 3KOH + FeCl_3 \rightarrow \ Fe(OH)_3 \downarrow \ + 3KCl [/TEX]

    [TEX] 2KOH + Pb(NO_3)_2 \rightarrow \ Pb(OH)_2 \downarrow \ + 2KNO_3[/TEX]

    [TEX] 3KOH + Al(NO_3)_3 \rightarrow \ Al(OH)_3 \downarrow \ + 3KNO_3 [/TEX]

    [TEX] KOH + NH_4Cl \rightarrow \ KCl + H_2O + NH_3 \uparrow \ [/TEX]

    Cho KOH đã nhận biết vào 5 dd còn lại.
    Chất nào tạo kết tủa màu nâu đỏ với KOH là FeCl3

    [TEX] 3KOH + FeCl_3 \rightarrow \ Fe(OH)_3 \downarrow \ + 3KCl [/TEX]

    Chất nào tạo kết tủa đen với KOH là Pb(NO3)2
    [TEX] 2KOH + Pb(NO_3)_2 \rightarrow \ Pb(OH)_2 \downarrow \ + 2KNO_3 [/TEX]

    Chất tạo kết tủa dạng keo trắng với KOH là Al(NO3)3
    [TEX] 3KOH + Al(NO_3)_3 \rightarrow \ Al(OH)_3 \downarrow \ + 3KNO_3 [/TEX]

    Chất nào tạo khí mùi khai với KOH là NH4Cl:
    [TEX] KOH + NH_4Cl \rightarrow \ KCl + H_2O + NH_3 \uparrow \ [/TEX]

    Chất không hiện tượng với KOH là HCl (có phản ứng nhưng phản ứng không thể thấy)