Sự kiện "ĐIỂM DANH NGAY - NHẬN QUÀ LIỀN TAY" hạn chót 21h 31/08/16

Bạn hãy ĐĂNG NHẬP hoặc ĐĂNG KÝ tài khoản để tham gia nhé!

[Địa lí 12]hướng dẫn vẽ và nhận xét biểu đồ

Thảo luận trong 'Ôn thi THPT Quốc gia' bắt đầu bởi banhuyentrang123, 21 Tháng năm 2009.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 64,969

  1. "Điểm danh ngay - Nhận quà liền tay" chào đón HMforum quay trở lại


    DẠNG 1: BIỂU ĐỒ TRÒN

     Khi chỉ có một vòng tròn: ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… Và cho biết tương quan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %). Đặc biệt là yếu tố lớn nhất so với tổng thể có vượt xa không?
    Lưu ý : Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ. Ví dụ: xét về tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông nghiệp giảm … vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm.
     Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài)
    - Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): tăng/ giảm như thế nào?
    - Ta nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?
    - Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần)
     Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.
     Có thêm giải thích chút về vấn đề.
    * Trường hợp cho bảng số liệu mang giá trị tuyệt đối (tỉ đồng, nghìn tấn, nghìn ha…) thì cần phải xử lý ra số liệu tương đối (%). Và cần lưu ý nếu có từ 2 hình tròn trở lên chúng ta cần tính bán kính của hình tròn.

    - S1: S liệu tổng năm đầu
    - S2: Số liệu tổng năm cuối
    - R1: Bán kính đường tròn 1 ( cho trước đơn vị)
    - R2: Bán kính đường tròn 2

    Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta năm 1999 (Đơn vị: %)
    Ngành kinh tế Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
    Tỷ lệ lao động 63,5 11,5 25,0

    =>> Ta nhận xét như sau:
    Năm 1999, ở nước ta:
    - Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm nhiều nhất: 63,5%.
    - Dịch vụ đứng thứ hai với 25%.
    - Công nghiệp thấp nhất chỉ còn 11,5% lao động.
    - Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp nhiều gấp 5,5 lần lao động trong công nghiệp và gấp 2,5 lần dịch vụ.
    - Tóm lại: Nền kinh tế ở nước ta chủ yếu vẫn là nông, lâm, ngư nghiệp. Công nghiệp, dịch vụ vẫn còn chiếm tỉ trọng thấp. Do điểm xuất phát kinh tế thấp, hơn nữa lại phải trải qua chiến tranh kéo dài.
    Ví dụ 2:
    Cho bảng số liệu sau: (Đơn vị: %)
    Năm Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp xây dựng Dịch vụ
    2000
    2002 24,6
    23,0 36,7
    38,4 38,7
    38,6
    a)Vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế ở nước ta.
    b) Nhận xét

    =>> Vẽ 2 biểu đồ tròn
    Nhận xét:
    Từ năm 2000 đến năm 2002 tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch:
    + Nông lâm ngư nghiệp giảm, giảm từ 24,6 % xuống còn 23% (giảm 1,5%).
    + Công nghiệp và xây dựng tăng, tăng từ 36,7% lên tới 38,4% (tăng 1,7%).
    + Dịch vụ không tăng, có giảm nhưng không đáng kể (0,01%).
    - Trong cả 2 thời điểm thì dịch vụ luôn đứng đầu, kế đến là công nghiệp và thấp nhất là nông lâm ngư nghiệp.
    - Năm 2002 sản phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng đồng đều và gần tương đương nhau.
    - Tóm lại: nền kinh tế nước ta có xu hướng đi lên theo hướng công nghiệp hóa.
    xin lỗi cái bảng nó bị chạy số
     

  2. DẠNG 2: BIỂU ĐỒ MIỀN

    * Đây là dạng biểu đồ có yêu cầu của đề bài giống với dạng biểu đồ hình tròn (biểu đồ cơ cấu). Nên rất dễ nhầm lẫn với xây dựng biểu đồ tròn.

    * Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền). Vậy số liệu đã cho cứ trên 3 năm mà thể hiện về cơ cấu thì vẽ biểu đồ miền.

    Cách nhận xét:

    - Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung của số liệu.
    - Ta nhận xét hàng ngang trước: theo thời gian yếu tố A tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố B tăng hay giảm … yếu tố C (mức chênh lệch)
    - Nhận xét hàng dọc: yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay không?
    - Tổng kết và giải thích.

    Ví dụ 1:
    Vẽ biểu đồ và nhận xét chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng Sông Hồng
    (Đơn vị: %)
    Năm 1986 1990 1995 2000
    Nông nghiệp 49,5 45,6 32,6 29,1
    Công nghiệp 21,5 22,7 25,4 27,5
    Dịch vụ 29,0 31,7 42,0 43,4

    Nhận xét:
    - Nhìn chung ở Đồng bằng sông Hồng tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh và dần chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng. Công nghiệp có tăng nhưng chậm, nông nghiệp giảm nhanh.
    Hàng ngang: Từ năm 1986 đến năm 2000: ở Đồng bằng sông Hồng, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch:
    - Nông nghiệp giảm liên tục và giảm nhanh từ 49,5% xuống 29,1%, giảm 20,4%.
    - Công nghiệp tăng liên tục, tăng nhẹ từ 21,5% lên 27,5% tăng 6%.
    - Dịch vụ tăng liên tục, tăng khá nhanh từ 29% lên 43,4% tăng 4%.
    Hàng dọc: Từ năm 1980 đến năm 1990, nông nghiệp đứng đầu, dịch vụ đứng thứ hai, công nghiệp đứng thứ 3.
    Từ năm 1995 -2000, dịch vụ vươn lên đứng thứ nhất, nông nghiệp đứng thứ hai và công nghiệp đứng thứ 3.
    Kết luận: Đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, đi từ nông nghiệp qua dịch vụ, qua công nghiệp. Điều này phù hợp với xu thế chung của thế giới và cũng cho thấy con đường đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta nói chung và của đồng bằng sông Hồng nói riêng.
     

  3. DẠNG 3: DẠNG BIỂU ĐỒ CỘT

    Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)

     Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia cho cũng được)
     Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục)
     Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không liên tục: thì năm nào không còn liên tục.
     Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.

    Ví dụ:
    Vẽ biểu đồ và nhận xét tình hình dân số ở nước ta theo bảng sau và nhận xét:
    (Đơn vị: triệu người)
    Năm 1921 1960 1970 1980 1990 2002
    Dân số 15,6 30,2 41,9 53,7 66,2 80,0

    Nhận xét:
    - Từ năm 1921 đến năm 2002: dân số nước ta tăng liên tục và tăng từ 15,6 lên 80 triệu người (tăng 64,4 triệu người; hay tăng gấp hơn 5 lần).
    - Từ năm 1921 đến năm 1960: dân số nước ta tăng chậm, gấp 2 lần trong 39 năm (hay tăng 14,6 triệu người trong 39 năm, bình quân mỗi năm tăng 0,37 triệu người)
    - Từ năm 1960 đến năm 1990: dân số nước ta tăng nhanh hơn, gấp 2,2 lần chỉ trong 30 năm (hay tăng 36 triệu người trong 30 năm, bình quân mỗi năm tăng 1,2 triệu người).
    - Năm 1990 đến năm 2002: dân số nước ta có xu hướng tăng chậm lại, tăng 13,8 triệu người trong 12 năm, bình quân mỗi năm tăng 1,2 triệu người.
    - Dân số nước ta tăng nhanh qua các năm, đặc biệt vào những năm 60 và 70, đây là thời kì bùng nổ dân số ở nước ta. Xu hướng tăng chậm lại vào đầu thế kỉ 21.Tuy tỉ lệ tăng dân số hàng năm có giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh bởi vì dân số nước ta đông.


    Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm) … (có từ hai yếu tố trở lên)
    - Nhận xét xu hướng chung.
    - Nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn)
    - Sau đó kết luận (có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột)
    - Có một vài giải thích và kết luận
    Ví dụ:
    Hãy nêu nhận xét về sản lượng than sạch và phân hóa học ở Việt Nam giai đoạn 1976 – 1997
    (Đơn vị: Nghìn tấn)

    Năm 1976 1980 1985 1990 1997
    Than sạch 5.700 5720 5800 4627 10.647
    Phân hóa học 435 460 531 354 994

    Nhận xét:
    Giai đoạn 1976 – 1997:
    Than sạch ở nước ta không liên tục, tăng từ 5.700 lên 10.647 nghìn tấn (tăng 4.947 nghìn tấn)
    Phân hóa học cũng tăng không liên tục, tăng từ 435 lên 994 nghìn tấn (tăng 559 nghìn tấn ).
    Ngành công nghiệp chế biến than sạch luôn có sản lượng cao hơn công nghiệp chế biến phân hóa học.
    Trong đó:
    - Giai đoạn 1976 – 1985: Cả than và phân bón đều tăng, than tăng 100 nghìn tấn, phân tăng 96 nghìn tấn.
    - Giai đoạn 1985 – 1990: cả than và phân bón đều giảm, than giảm 1.173 nghìn tấn, phân giảm 177 nghìn tấn.
    - Giai đoạn 1990 – 1997: cả than và phân bón đều tăng trở lại, than tăng 6.020 nghìn tấn, phân tăng 650 nghìn tấn.
    Tóm lại: Từ năm 1976 – 1997: Cả than và phân bón có thời gian tăng không liên tục giống nhau, trong đó phân bón tăng nhanh hơn than (phân tăng 2,28 lần, còn than tăng 1,87 lần). Do nhu cầu ngày càng tăng của quá trình phát triển kinh tế đất nước, do vậy sản lượng của ngành công nghiệp chế biến tăng lên.


    Trường hợp cột là các vùng, các nước…

    - Cái đầu tiên đó là nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu nói lên điều gì.
    - Tiếp theo hãy xếp hạng cho các tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì… thấp nhất (cần chi tiết). Rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi.
    - Một vài điều kết luận và giải thích.

    Ví dụ:
    Công suất của một số nhà máy thủy điện ở nước ta. (Đơn vị: nghìn kw)

    Nhà máy Thác Bà Hòa Bình Trị An Thác Mơ Đanhim Yaly
    Công suất 110 1.900 400 150 160 700

    Nhận xét: trong các nhà máy thủy điện nêu trên, ta thấy:
    - Nhìn chung hệ thống các nhà máy thủy điện của nước ta có công suất không lớn (trừ thủy điện Hòa Bình).
    - Nhà máy thủy điện Hòa Bình có công suất lớn nhất 1.900.000 kw
    - Thứ nhì là I-a-ly có công suất 700.000 kw
    - Thứ ba là Trị An có công suất là 400.000 kw
    - Thứ tư là Đa Nhim 160.000 kw
    - Thứ 5 là Thác Mơ 150.000 kw
    - Cuối cùng (hay ghi thấp nhất) là Thác Bà 110.000 kw
    - Nhà máy thủy điện Hòa Bình cao hơn Thác Bà đến 17,3 lần.
    Các nhà máy thủy điện của nước ta đã và đang đáp ứng một phần lớn nhu cầu về tiêu thụ năng lượng cho quốc gia. Trong tương lai nhu cầu điện năng tăng cao vì thế vai trò của năng lượng nói chung, thủy điện nói riêng càng có vai trò to lớn. Để ngày càng đáp ứng đầy đủ nhu cầu đó, hiện nay Chính phủ đang cho xây dựng thêm các nhà máy thủy điện có công suất lớn hơn nữa (như thủy điện Sơn La công suất 2,4 triệu kw…)

    Trường hợp cột là lượng mưa. (Biểu đồ khí hậu)

    Nhận xét:
    - Mưa tập trung vào mùa nào? Hay mưa dàn trải đều trong các tháng. Mùa mưa, mùa khô kéo dài từ tháng nào đến tháng nào, ( khu vực nhiệt đới tháng mưa từ 100 mm trở lên được xem là mùa mưa, còn ở ôn đới thì chỉ cần 50 mm là được xếp vào mùa mưa).
    - Nêu tổng lượng mưa (cộng tổng tất cả lượng mưa các tháng trong năm) và đánh giá tổng lượng mưa.
    - Tháng nào mưa nhiều nhất, lượng mưa bao nhiêu mm và tháng nào khô nhất, mưa bao nhiêu?
    - So sánh tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất (có thể có hai tháng mưa nhiều và hai tháng mưa ít).
    - Đánh giá biểu đồ thể hiện vị trí địa điểm thuộc miền khi hậu nào? (căn cứ vào mùa mưa tập trung; tháng mưa nhiều hay dàn trải, tháng mưa ít; kết hợp cùng sự biến thiên nhiệt độ để xác định vị trí).

    Ví dụ 1:
    Nhận xét biểu đồ lượng mưa ở điểm A ở Bắc Bán Cầu theo bảng sau: (Đơn vị: mm)

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Lượng mưa 120 100 80 60 40 30 10 15 30 90 110 100

    Nhận xét:
    - Điểm A có mùa mưa kéo dài từ tháng 11đến tháng 4 năm sau, trong đó lượng mưa cao nhất vào tháng 1 (120mm) và tháng 11 (110 mm)> Mưa vào mùa đông.
    - Mùa khô kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, trong đó tháng 7 và tháng 8 là khô nhất, lượng mưa chỉ có 10 – 15 mm = 1/10 >1/12 lần tháng mưa cao nhất.
    - Tổng lượng mưa trong năm của khu vực này là 785 mm. Lượng mưa nhìn chung không cao, tháng cao nhất cũng chỉ đạt 120 mm, tháng khô nhất là 10 mm có thể nói là khô hạn.
    - Mùa hạ mưa ít, mưa tập trung vào mùa đông, như vậy, điểm A thuộc kiểu khí hậu Địa Trung Hải Bắc Bán Cầu.





    Ví dụ 2:
    Nhận xét về biểu đồ lượng mưa ở điểm B ở Bắc Bán Cầu theo bảng sau: (Đơn vị: mm)

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Mưa 270 250 200 270 200 270 250 300 240 390 410 400

    Nhận xét: Điểm B có lượng mưa cao, mưa đều trong các tháng, mỗi tháng từ 200 mm trở lên và hai tháng cuối năm có lượng mưa cao nhất từ 400 mm đến 410 mm. Có thể nói, điểm B có mưa quanh năm và tổng lượng mưa lớn 3.450 mm/năm.
    Như vậy, điểm B thuộc kiểu khí hậu Xích Đạo
    (Lưu ý: Trên thế giới có hai vùng mưa quanh năm là xích đạo và ôn đới hải dương, nhưng hai vùng đó có sự khác biệt về lượng mưa: Lượng mưa tháng ở Xích đạo cao hơn 150 mm, còn ở ôn đới hải dương nhỏ hơn 120 mm.
    Tổng lượng mưa ở ôn đới hải dương chỉ từ 1500 >2000 mm, trong khi tổng lượng mưa ở Xích đạo luôn cao hơn 2000 mm)
     

  4. DẠNG 4: BIỂU ĐỒ ĐỒ THỊ

    Trường hợp thể hiện một đối tượng:
    Bước 1: So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: Đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao nhiêu lần cũng được)
    Bước 2: Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không? (lưu ý năm nào không liên tục)
    Bước 3:
    + Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm
    + Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục
    Bước 4: Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục.

    Trường hợp cột có hai đường trở lên
    - Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho: Đường a trước, rồi đến đường B, rồi đến c,d
    - Sau đó, chúng ta tiến hành so sánh, tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểu diễn.
    - Kết luận và giải thích.
    Ví dụ: Cho bảng số liệu sau
    DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1980 – 2005
    Năm 1980 1985 1990 1995 2000 2005
    Dân số (triệu người) 53,7 59,9 66,1 72,0 77,7 83,1
    Sản lượng (triệu tấn) 14,4 17,8 21,5 27,6 35,5 39,6

    1. Trên cùng một hệ tọa độ vẽ đường biểu diễn dân số và đường biểu diễn sản lượng lương thực qua các năm.
    2. Nhận xét về diễn biến dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1980 – 2005.
    Trả lời:
    1. Vẽ biểu đồ
    - Biểu đồ 2 đường biểu diễn
    - Có chú giải và tên biểu đồ.
    2. Nhận xét
    - Dân số và sản lượng lương thực của nước ta đều tăng, nhưng tốc độ tăng không đều:
    + Dân số tăng 1,55 lần.
    + Sản lượng lương thực tăng 2,75 lần. Do sản lượng có tốc độ tăng nhanh hơn dân số, nên bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta tăng khá nhanh (năm 1980 là 268 kg/người, năm 2005 là 476,5 kg/người).
    - Tuy nhiên, tốc độ tăng sản lượng lương thực còn chậm vì để tăng 1% dân số thì phải tăng 4% sản lượng lương thực. Do đó để đảm bảo an ninh lương thực một mặt phải đẩy mạnh phát triển sản xuất lương thực mặt khác phải hạ thấp tỉ lệ tăng dân số.


    DẠNG 5: BIỂU ĐỒ KẾT HỢP


    Các bước nhận xét giống như biểu đồ đồ thị

    Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:
    DÂN SỐ VÀ TỈ SUÂT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1960 – 2006
    Năm Số dân (triệu người) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)
    1960 30,17 3,93
    1965 34,92 2,93
    1970 41,03 3,24
    1979 52,74 2,50
    1989 64,61 2,10
    1999 76,32 1,40
    2006 84,16 1,30

    1. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện qui mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta, giai đoạn 1960 – 2006.
    2. Nhận xét.
    3. Giải thích vì sao hiện nay qui mô dân số nước ta vẫn tăng mặc dù tỉ lệ tăng dân số đã giảm nhanh.
    Trả lời:
    1. Vẽ biểu đồ:
    - Biểu đồ kết hợp đường (tỉ suất gia tăng tự nhiên) và cột (dân số).
    - Có chú giải, chú ý khoảng cách năm.
    - Tên biểu đồ.
    2. Nhận xét
    - Dân số nước ta liên tục tăng qua các năm (dẫn chứng).
    - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm (dẫn chứng). Đây là kết quả của việc triển khai cuộc vận động dân số, kế hoạch hóa gia đình.
    3. Giải thích
    - Do qui mô dân số hiện nay lơn hơn trước đây nhiều, vì vậy tuy tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhanh, nhưng tổng dân số vẫn tăng nhanh.
    - Do hậu quả của vấn đề tăng nhanh dân số trước đây nên số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở nước ta hiện nay chiếm tỉ lệ khá đông.
     

  5. CÁCH NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ

    Nhẫn xét giống biểu đồ miền: hàng ngang trước (tăng hay giảm) rồi đến hàng dọc (nhất, nhì, ba…) và kết luận.
    Đôi khi phải quy đổi ra % để có thể nhận định chính xác hơn về độ lớn, mối tương quan.
    Giải thích: Nếu bài không yêu cầu giải thích thì không nên giải thích, vừa mất thời giờ và có thể sai.
    Giải thích về tự nhiên: Cần lưu ý những vấn đề sau:
    - Vị trí địa lý có thuận lợi hay không?
    - Địa hình, đất đai thế nào? Loại đất nào thuận lợi phát triển cây gì?
    - Khí hậu ra sao? Trồng được loại cây gì? Có khó khăn gì không?
    - Sông ngòi thế nào? Có thuận lợi gì, khó khăn gì?
    - Tài nguyên: sinh vật, khoáng sản ra sao? Thuận lợi, khó khăn?
    Giải thích về kinh tế xã hội cần lưu ý những vấn đề sau:
    - Xã hội: dân cư đông hay ít, có kinh nghiệm gì không? Trình độ thế nào?
    - Chính sách nhà nước: có chính sách gì? Thúc đẩy ngành nào phát triển?
    - Kinh tế:
    Nông nghiệp: lưu ý về nước (thủy lợi), phân, cơ giới, giống mới…/loại đất/khí hậu/đồng cỏ…
    - Cây dài ngày hay cây ngắn ngày? Cây cận nhiệt hay cây nhiệt đới?
    - Thị trường có thu hút không, có ổn định không? Chế biến ra sao?
    - Chăn nuôi: đồng cỏ, thức ăn, thú y, chế biến?
    Công nghiệp: có phải là ngành trọng điểm không?
    - Có nguồn tài nguyên gì? (khoáng sản, đất, sinh vật…) để phát triển ngành công nghiệp đó?
    - Trình độ lao động? đầu tư nước ngoài?
    - Cơ sở vật chất hạ tầng (lưu ý về giao thông vận tải, nhà máy chế biến…)
    - Thị trường … chính sách đường lối của nhà nước về phát triển công nghiệp…
     
  6. huyhoang.t6

    huyhoang.t6 Guest


    Hay đấy... Đúng thứ mình đang cần. May mà năm nay thi Địa Lý chứ mà thi Sử thì chắc mình Zero đầu nước mất
     
  7. hoa_da_quy

    hoa_da_quy Guest


    hay thiệt hen !!!
    mình đang lúng túng phần giải thix.......
    chúc các bạn thi tốt..
     
  8. hoa_da_quy

    hoa_da_quy Guest


    mình góp ý 1 chút về phân biểu đồ ..đây là ý kiến của mình thu gom..
    1/ Biểu đồ tròn
    Để vẽ ''Cơ cấu....'' với yêu cầu vẽ 3 năm trở xuống (hoặc 1 đến 3 vùng)
    lưu ý là R đường tròn dựa vào số liệu tuyệt đối để vẽ những vòng tròn to nhỏ khác nhau
    2/ Biểu đồ miền
    Để vẽ ''Cơ cấu ....'' với yêu cầu vẽ 4 năm trở lên (Trục hoành chỉ biểu diễn năm)
    Chú ý chia tỉ lê trục hoành, ghi số liệu vào chính giữa miền của mỗi phần
    3/ Biểu đồ đường (đường biểu diễn )
    THường để vẽ : + Tốc độ tăng trưởng...
    + Sự gia tăng ....
    +sản lượng .....( Số dân, sản lượng lúa, sản lượng điện...)....thường có giá trại tuyệt đối (người,tấn,kw..)
    + Kết hợp với biểu đồ cột
    4/ Biểu đồ cột
    + Cột đơn :1 đại lượng của 1 vùng wa nhiều năm ( chia tỉ lệ trục hoành)
    1 '' trong 1 năm của nhiều vùng hoặc nhiều thành phần (cột cách đều)
    + Cột gộp :1 đại lượng của từ 2 vùng trở lên wa nhiều năm hoặc nhiều đại lượng của các vùng
    Các đại lượng thành phần của 1 tổng wa nhiều năm
    Lưu ý trục hoành biễu diễn năm thì phải chia tỉ lệ còn biểu diễn các đại lượng khác thì cột cách đều
    5/ Biểu đồ kết hợp
    + Cột với đường : để vẽ các đại lượng khác nhau
    Lưu ý Xử lí số liệu khi đề yêu cầu vẽ biểu đồ không trùng khớp với ý nghĩa (tên) bảng số liệu
    ............*****phải đọc kĩ đề yêu cầu ..đề xác đinh vẽ biểu đồ cho phù hợp..
     
  9. mit1991

    mit1991 Guest


    cám ơn bạn nha mình đang cần tìm cái nè đó,:)>-;);););):M_nhoc2_16::M012:
     

  10. uh trang chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp của các bạn
     
  11. ngocbinhhuy

    ngocbinhhuy Guest


    Bạn có thể cho mình một vài bí quyết để làm những bài dựa vào biểu đồ để trả lời sao cho đủ ý mà lại trình bày một cách khoa học ko. Chỉ cần lấy 1 ví dụ thôi.
     

  12. muốn dựa vào đồ thị để trả lời trước hết bạn phải có một chút kiến thức cơ bản để làm mới đc bạn nhé
     
  13. forcekeeper

    forcekeeper Guest


    Cho em hỏi nếu đề chỉ cho bẳng đã xử lý sẵn số liệu các năm mà không cho giá trị thực thì ta có cần phải vẽ vòng tròn to nhỏ theo các năm không.
     

  14. cái này không cần đâu em ahj nếu đã xử lý thì em cứ thế vẽ là được nếu cẩn thận hơn thì em cho năm sau to hơn năm trước một chút không cũng không sao
     
  15. rena_sa_bi

    rena_sa_bi Guest


    mình nghĩ biểu đồ này ít thi đến nhưng có tìm hiểu vẫn hơn đó là biểu đồ thể hiện tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử và tỉ lệ gia tăng tự nhiên. Đây là cách vẽ biểu đồ này của mình:
    1, Xem đề bài đã cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên chưa? Nếu chưa có thì lập bảng tính theo công thức :Sinh trừ tử chia 10 (thông cảm nha mình không biết cách soan công thức toán hoc)
    2,Vẽ biểu đồ
    _Các bạn cứ vẽ tỉ lệ sinh, tử là hai đường (giống như vẽ biểu đồ đường)
    _Khoảng giữa của tỉ lệ sinh, tử chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên. Bạn đáng dấu khoảng đó rồi ghi ghi chú cùng với ghi chú tỉ lệ sinh-tử
    Lưu ý: nhớ chia khoảng cách năm(Cái này là quan trọng nhất đấy)
    Chúc may mắn%%-
     
  16. dangduyhoan

    dangduyhoan Guest


    cái biểu đồ mà cậu nói đến thì chẳng bao giờ có trong bài thi đâu ít ra thì cũng phải nhắc đến 5 dạng đó là cột, tròn, miền, đường biểu diễn, kết hợp.
     
  17. dangduyhoan

    dangduyhoan Guest


    nhận xét thì trước hết phải nhận xét tổng quát toàn bộ các ngành mà có trong bảng số liệu cái đã rồi phân nhỏ từng ngành ra mà nhận xét xem sự tăng giảm ra sao những từ hay xuất hiện nhất trong bài nhận xét là tăng liên tục, tăng nhanh, tăng chậm, giảm liên tục, giảm nhanh,giảm chậm, tăng giàm ko ổn định.
     
  18. dangduyhoan

    dangduyhoan Guest


    ko cần nếu nó ko có bảng số liệu gốc thì mình bắt buộc phải vẽ 2 vòng tròn bằng nhau nếu ko có bảng số liệu gốc mà vẽ to nhỏ khác nhau là mất điểm đó.
     
  19. dangduyhoan

    dangduyhoan Guest


    vẽ theo kiểu của cậu thì liệu vẽ 1 cái biểu đồ tròn dc bao nhiêu điểm vậy cái đó ko dc gọi là cẩn thận mà gọi là bất cẩn thì chuẩn hơn ko có bảng số liệu gốc thì bắt buộc phải vẽ bằng nhau ko cái nào to hơn cái nào cả.
     
  20. dangduyhoan

    dangduyhoan Guest


    cách nhận xét này chưa lấy dc điểm tối đa đâu nếu muốn lấy điểm tối đa thì phải viết dài hơn nữa.