Bạn hãy ĐĂNG NHẬP để sử dụng nhiều chức năng hơn

Dân tộc hoa có được cộng điểm thi đại học 2013

Thảo luận trong 'Thông tin thi Tốt nghiệp các năm trước' bắt đầu bởi conheonon334, 19 Tháng hai 2013.

CHIA SẺ TRANG NÀY

Lượt xem: 10,632

  1. conheonon334

    conheonon334 Guest

    Sổ tay hướng dẫn sử dụng HMforum phiên bản mới


    Năm nay em bước vào kì thi tuyển sinh đại học mà em có một số thắc mắc là thầy cô ở trong trường nói là dân tộc Hoa đươc cộng điểm, lên mạng thì thấy trên trang baomoi.com cũng nói là ''Thí sinh có cha hoặc mẹ là người Hoa được tính điểm ưu tiên theo đối tượng 1, mức điểm ưu tiên dành cho đối tượng này là 2 điểm.'' Một số người cũng bảo là KHÔNG PHẢI DÂN TỘC THIỂU SỐ NÊN KHÔNG ĐƯỢC CỘNG. Vậy thực ra dân tộc Hoa có được cộng điểm không? Hay là có trường cộng có trường không cộng?
     
  2. winkyc12

    winkyc12 Guest


    người hoa không phải dân tộc thiểu số => ko được công điểm
     
  3. bont

    bont Guest


    Chào em,
    Theo ui chế tuyển sinh của Bộ giáo dục và Chính sách cộng điểm ưu tiên trong qui chế, tất cả các con em dân tộc thiểu số đều được cộng 2 điểm ưu tiên. Dân tộc Hoa thuộc một dân tộc thiểu số và em được cộng điểm bình thường.
     

  4. dân tộc Hoa là dân tộc thiểu số đấy bạn
     

  5. mình thấy Kinh cũng thiểu số mà sao ko được cộng nhỉ? bất công quá
     
  6. quylua224

    quylua224 Guest


    Bạn ơi dân tộc Kinh thì đầy rẫy ra mà bạn bảo là thiểu số à ? Sau đây là danh sách các dân tộc thiểu số được cộng điểm ( các bạn tự lọc ra nhá !

    STT Dân tộc Dân số Thời điểm thống kê % so với dân số Việt Nam
    - Việt Nam 91.519.289 [3] 1 tháng 7, 2012 100 %
    1 Kinh 73.594.427 1 tháng 4, 2009 85,73%
    2 Tày 1.626.392 1 tháng 4, 2009 1,89%
    3 Thái 1.550.423 1 tháng 4, 2009 1,81%
    4 Người Hoa 823.071 1 tháng 4, 2009 0,96%
    5 Khơ Me 1.260.640 1 tháng 4, 2009 1,47%
    6 Mường 1.268.963 1 tháng 4, 2009 1,48%
    7 Nùng 968.800 1 tháng 4, 2009 1,13%
    8 Hmông 1.068.189 1 tháng 4, 2009 1,24%
    9 Dao 751.067 1 tháng 4, 2009 0,87%
    10 Gia rai 411.275 1 tháng 4, 2009 0,48%
    11 Ngái 1.035 1 tháng 4, 2009 0%
    12 Ê Đê 331.194 1 tháng 4, 2009 0,39%
    13 Ba Na 227.716 1 tháng 4, 2009 0,27%
    14 Cơ Ho 166.112 1 tháng 4, 2009 0,19%
    15 Sán Chay 169.410 1 tháng 4, 2009 0,2%
    16 Xơ Đăng 169.501 1 tháng 4, 2009 0,2%
    17 Chăm 161.729 1 tháng 4, 2009 0,19%
    18 Sán Dìu 146.821 1 tháng 4, 2009 0,17%
    19 Hrê 127.420 1 tháng 4, 2009 0,15%
    20 Mnông 102.741 1 tháng 4, 2009 0,12%
    21 Ra Glai 122.245 1 tháng 4, 2009 0,14%
    22 Xtiêng 85.436 1 tháng 4, 2009 0,1%
    23 Bru-Vân Kiều74.506 1 tháng 4, 2009 0,09%
    24 Thổ 74.458 1 tháng 4, 2009 0,09%
    25 Giáy 58.617 1 tháng 4, 2009 0,07%
    26 Cơ Tu 61.588 1 tháng 4, 2009 0,07%
    27 Giẻ-Triêng 50.962 1 tháng 4, 2009 0,06%
    28 Mạ 41.405 1 tháng 4, 2009 0,05%
    29 Khơ Mú 72.929 1 tháng 4, 2009 0,08%
    30 Co 33.817 1 tháng 4, 2009 0,04%
    31 Tà Ôi 43.886 1 tháng 4, 2009 0,05%
    32 Chơ Ro 26.855 1 tháng 4, 2009 0,03%
    33 Kháng 13.840 1 tháng 4, 2009 0,02%
    34 Xinh Mun 23.278 1 tháng 4, 2009 0,03%
    35 Hà Nhì 21.725 1 tháng 4, 2009 0,03%
    36 Chu Ru 19.314 1 tháng 4, 2009 0,02%
    37 Lào 14.928 1 tháng 4, 2009 0,02%
    38 La Chí 13.158 1 tháng 4, 2009 0,02%
    39 La Ha 8.177 1 tháng 4, 2009 0,01%
    40 Phú Lá 10.944 1 tháng 4, 2009 0,01%
    41 La Hủ 9.651 1 tháng 4, 2009 0,01%
    42 Lô Lô 4.541 1 tháng 4, 2009 0,01%
    43 Lự 5.601 1 tháng 4, 2009 0,01%
    44 Chứt 6.022 1 tháng 4, 2009 0,01%
    45 Mảng 3.700 1 tháng 4, 2009 0%
    46 Pà Thẻn 6.811 1 tháng 4, 2009 0,01%
    47 Cờ Lao 2.636 1 tháng 4, 2009 0%
    48 Cống 2.029 1 tháng 4, 2009 0%
    49 Bố Y 2.273 1 tháng 4, 2009 0%
    50 Si La 709 1 tháng 4, 2009 0%
    51 Pu Péo 687 1 tháng 4, 2009 0%
    52 Brâu 397 1 tháng 4, 2009 0%
    53 Ơ Đu 376 1 tháng 4, 2009 0%
    54 Rơ măm 436 1 tháng 4, 2009 0%
    -- Người Nước Ngoài 2.134 1 tháng 4, 2009 0%

    Ngoài ra còn có 1 số quy chế cộng điểm là :
    Đối tượng 1: Công dân Việt Nam có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
    Đối tượng 2: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
    Đối tượng 3: Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”; Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1; Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên; Quân nhân, công an nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên
    Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự thi là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi.

    Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

    Đối tượng 4: Con liệt sĩ; Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh“, làm suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; Con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, con của Anh hùng Lao động; Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 1-1-1945 hoặc con của người hoạt động cách mạng từ ngày 1-1-1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19-8-1945; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học là người được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
    Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng: cộng 1 điểm

    Đối tượng 5: Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở khu vực 1.
    Đối tượng 6: Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh“, làm suy giảm khả năng lao động dưới 81%.
    Đối tượng 7: Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi chung là cấp tỉnh), Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm; Y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành y, dược.
     

  7. bạn nghĩ sao mà lại bảo dân tộc Kinh là dân tộc thiểu số vậy. Dân tộc Kinh là dân tộc đông người nhất ở Việt Nam, chiếm hơn 86% dân số nước ta đấy. Bạn về xem lại kiến thức Địa Lý đi nhé