HOCMAI Forum đã quay trở lại, MỚI MẺ - TRẺ TRUNG - NĂNG ĐỘNG
Hãy GIA NHẬP ngay

Cách sắp xếp các loại từ trong câu

Thảo luận trong 'Ngữ pháp' bắt đầu bởi mylove_1243, 20 Tháng tư 2010.

Lượt xem: 17,516

  1. mylove_1243

    mylove_1243 Guest

    Hướng dẫn Cách gõ công thức Toán học, Vật lý, Hóa học forum mới


    Các anh chị và các bạn cho em biết cách sắp xếp các loại từ trong âu như thế nào nha . Chẳng hạn : sau tính từ là một là ột danh từ , rồi còn gì nữa không ạ ? Giúp em nha , em cảm ơn nhiều lắm ạ.:)
     
  2. voiconrachan

    voiconrachan Guest


    Về cơ bản thì như sau:
    - S(chủ ngữ) + V(động từ) + O(tân ngữ).
    - Trạng từ đứng sau động từ, trước tính từ.
    - Giới từ (on, in, at, of,...) đứng trước danh từ (ngoại trừ "to" có thể đứng trc động từ).
    - Tính từ đứng trước danh từ.
     
  3. voiconrachan

    voiconrachan Guest


    còn cách khác là Tình từ:
    Trước hết, bạn cần biết là có 2 loại tính từ, là tính từ chỉ thực tế (fact adjective) và tính từ chỉ quan điểm (opinion adjective):
    - Tính từ chỉ thực tế là những tính từ miêu tả tính chất của vật đó mà trên thực tế nó là như vậy, ví dụ như hình dạng, kích thước, màu sắc...
    - Tính từ chỉ quan điểm là tính từ nêu lên quan điểm và nhận xét của người nói, ví dụ như: đẹp, xấu,...

    * Quy tắc 1: opinion adjective luôn đi trước fact adjective + Noun
    VD:
    - a nice sunny day (một ngày nắng đẹp, trên thực tế là ngày nắng, còn người nói thì thấy nó đẹp trời, nhưng có thể người khác không thích ngày nắng).
    - delicious hot soup (món súp nóng ngon tuyệt, có thể người khác thấy nó chán, nhưng thực tế là nó nóng).
    - an intelligent young man (chàng trai trẻ thông minh, với người khác thì có thể là anh ta đần độn, nhưng thực tế thì đúng là anh ta trẻ tuổi).
    - a beautiful large round wooden table (chiếc bàn gỗ tròn, to, tuyệt đẹp).

    Có nhiều loại tính từ chỉ thực tế miêu tả tính chất của vật, khi đó ta thường (chứ không nhất thiết) sắp xếp như sau:
    * Quy tắc 2: How big > How old > What color > Where from > What is it made of + Noun
    VD:
    - a tall young man
    - big blue eyes
    - a small black plastic bag
    - an old white cotton shirt
    - an old Russian song
    - a large wooden table

    * Quy tắc 3: Các tính từ chỉ kích cỡ và chiều dài (size & length) luôn đi trước các tính từ chỉ hình dạng và chiều rộng (shape & width):
    (big/small/tall/short/long, etc.) > (round/fat/thin/slim/wide, etc. + Noun
    VD:
    - a large round table
    - a tall thin woman
    - a long narrow street

    Trạng từ:
    Trạng từ tiếng Anh có ý nghĩa tương tự trạng ngữ trong tiếng Việt. Về vị trí, chúng có thể đứng đầu câu (front-postion), đứng giữa câu (mid-postion) (trước động từ chính và sau động từ to be), hoặc đứng cuối câu.
    ---->>> Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau:

    [ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]



    VD: I went to the library by mortobike everyday last week.

    Trạng từ chỉ nơi chốn là: to the library
    Trạng từ chỉ thể cách là: by motobike
    Trạng từ chỉ tần suất là: everyday
    Trạng từ chỉ thời gian là: last week.

    *) Một lưu ý nhỏ là: Các trạng từ đánh giá, nhận xét ý nghĩa của cả câu như fortunately, evidently, certainly và surely… thường được đặt ở đầu câu. Ví dụ:

    * Fortunately, I am living in a peaceful city. (May mắn làm sao, tôi được sống ở một thành phố hòa bình).
    * Very frankly, I am tired. (Nói thật là tôi rất mệt).
     
  4. quangha4586

    quangha4586 Guest


    còn cách khác là Tình từ:
    Trước hết, bạn cần biết là có 2 loại tính từ, là tính từ chỉ thực tế (fact adjective) và tính từ chỉ quan điểm (opinion adjective):
    - Tính từ chỉ thực tế là những tính từ miêu tả tính chất của vật đó mà trên thực tế nó là như vậy, ví dụ như hình dạng, kích thước, màu sắc...
    - Tính từ chỉ quan điểm là tính từ nêu lên quan điểm và nhận xét của người nói, ví dụ như: đẹp, xấu,...

    * Quy tắc 1: opinion adjective luôn đi trước fact adjective + Noun
    VD:
    - a nice sunny day (một ngày nắng đẹp, trên thực tế là ngày nắng, còn người nói thì thấy nó đẹp trời, nhưng có thể người khác không thích ngày nắng).
    - delicious hot soup (món súp nóng ngon tuyệt, có thể người khác thấy nó chán, nhưng thực tế là nó nóng).
    - an intelligent young man (chàng trai trẻ thông minh, với người khác thì có thể là anh ta đần độn, nhưng thực tế thì đúng là anh ta trẻ tuổi).
    - a beautiful large round wooden table (chiếc bàn gỗ tròn, to, tuyệt đẹp).

    Có nhiều loại tính từ chỉ thực tế miêu tả tính chất của vật, khi đó ta thường (chứ không nhất thiết) sắp xếp như sau:
    * Quy tắc 2: How big > How old > What color > Where from > What is it made of + Noun
    VD:
    - a tall young man
    - big blue eyes
    - a small black plastic bag
    - an old white cotton shirt
    - an old Russian song
    - a large wooden table

    * Quy tắc 3: Các tính từ chỉ kích cỡ và chiều dài (size & length) luôn đi trước các tính từ chỉ hình dạng và chiều rộng (shape & width):
    (big/small/tall/short/long, etc.) > (round/fat/thin/slim/wide, etc. + Noun
    VD:
    - a large round table
    - a tall thin woman
    - a long narrow street

    Trạng từ:
    Trạng từ tiếng Anh có ý nghĩa tương tự trạng ngữ trong tiếng Việt. Về vị trí, chúng có thể đứng đầu câu (front-postion), đứng giữa câu (mid-postion) (trước động từ chính và sau động từ to be), hoặc đứng cuối câu.
    ---->>> Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau:

    [ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]



    VD: I went to the library by mortobike everyday last week.

    Trạng từ chỉ nơi chốn là: to the library
    Trạng từ chỉ thể cách là: by motobike
    Trạng từ chỉ tần suất là: everyday
    Trạng từ chỉ thời gian là: last week.

    *) Một lưu ý nhỏ là: Các trạng từ đánh giá, nhận xét ý nghĩa của cả câu như fortunately, evidently, certainly và surely… thường được đặt ở đầu câu. Ví dụ:

    * Fortunately, I am living in a peaceful city. (May mắn làm sao, tôi được sống ở một thành phố hòa bình).
    * Very frankly, I am tired. (Nói thật là tôi rất mệt).
     

CHIA SẺ TRANG NÀY