HOCMAI Forum đã quay trở lại, MỚI MẺ - TRẺ TRUNG - NĂNG ĐỘNG
Hãy GIA NHẬP ngay

Các công thức tính nhanh số đồng phân đây :D

Thảo luận trong 'Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol' bắt đầu bởi ban111, 11 Tháng tư 2012.

Lượt xem: 132,888

  1. ban111

    ban111 Guest

    Hướng dẫn Cách gõ công thức Toán học, Vật lý, Hóa học forum mới


    MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC


    1. Công thức tính số đồng phân ancol đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O2

    Số đồng phân Cn H2n+2O2 = 2^(n- 2) ( 1 < n < 6 )

    Ví dụ : Số đồng phân của ancol có công thức phân tử là :

    a. C3H8O = 2^(3-2) = 2

    b. C4H10O = 2^(4-2) = 4

    c. C5H12O = 2^(5-2) = 8

    2. Công thức tính số đồng phân anđehit đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO

    Số đồng phân Cn H2nO = 2^(n- 3) ( 2 < n < 7 )

    Ví dụ : Số đồng phân của anđehit đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

    a. C4H8O = 2^(4-3) = 2

    b. C5H10O = 2^(5-3) = 4

    c. C6H12O = 2^(6-3) = 8

    3. Công thức tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO2

    Số đồng phân Cn H2nO2 = 2^(n- 3) ( 2 < n < 7 )

    Ví dụ : Số đồng phân của axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

    a. C4H8O2 = 2^(4-3) = 2

    b. C5H10O2 = 2^(5-3) = 4

    c. C6H12O2 = 2^(6-3) = 8

    4. Công thức tính số đồng phân este đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO2

    Số đồng phân Cn H2nO2 = 2^(n- 2) ( 1 < n < 5 )

    Ví dụ : Số đồng phân của este đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

    a. C2H4O2 = 2^(2-2) = 1

    b. C3H6O2 = 2^(3-2) = 2

    c. C4H8O2 = 2^(4-2) = 4

    5. Công thức tính số đồng phân ete đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O

    Số đồng phân Cn H2n+2O =(n-1)(n-2)/2( 2 < n < 5 )

    Ví dụ : Số đồng phân của ete đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

    a. C3H8O = 1

    b. C4H10O = 3

    c. C5H12O = 6

    6. Công thức tính số đồng phân xeton đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO

    Số đồng phân Cn H2nO = (n-2)(n-3)/2( 3 < n < 7 )

    Ví dụ : Số đồng phân của xeton đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

    a. C4H8O = 1

    b. C5H10O = 3

    c. C6H12O = 6

    7. Công thức tính số đồng phân amin đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+3N(cai nay chax deo dung.tai vi dong phan dung oi ma cong thuc thi tinh sai.vo ly!!!)

    Số đồng phân Cn H2n+3N = 2^(n-1) ( n n CO2 )

    Ví dụ 1 : Đốt cháy một lượng ancol no đơn chức A được 15,4 gam CO2 và 9,45 gam H2O . Tìm công thức phân tử của A ?

    Số C của ancol no = 2

    Vậy A có công thức phân tử là C2H6O

    Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon A thu được 26,4 gam CO2 và 16,2 gam H2O . Tìm công thức phân tử của A ?

    ( Với nH O = 0,7 mol > n CO = 0,6 mol ) => A là ankan

    Số C của ankan = 6

    Vậy A có công thức phân tử là C6H14

    11. Công thức tính khối lượng ancol đơn chức no hoặc hỗn hợp ankan đơn chức notheo khối lượng CO2 và khối lượng H2O :

    mancol = mH2O - mCo2/11


    Ví dụ : Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức no, mạch hở thu được 2,24 lít CO2 ( đktc ) và 7,2 gam H2O. Tính khối lượng của ancol ?

    mancol = mH2O - mCo2/11 = 6,8

    12. Công thức tính số đi, tri, tetra…..n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau :

    Số n peptitmax = x^n

    Ví dụ : Có tối đa bao nhiêu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin và alanin ?

    Số đipeptit = 2^2 = 4

    Số tripeptit = 2^3 = 8

    13. Công thức tính khối lượng amino axit A( chứa n nhóm -NH2 và m nhóm –COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol HCl, sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol NaOH.

    mA = MA.(b-a)/m

    Ví dụ : Cho m gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl . Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,5 mol NaOH. Tìm m ? ( Mglyxin = 75 )

    m = 15 gam

    14. Công thức tính khối lượng amino axit A( chứa n nhóm -NH2 và m nhóm –COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol NaOH, sau đó cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol HCl.

    mA = MA.(b-a)/n

    Ví dụ : Cho m gam alanin vào dung dịch chứa 0,375 mol NaOH . Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,575 mol HCl . Tìm m ? ( Malanin = 89 )

    mA = 17,8 gam

    15. Công thức xác định công thức phân tử của một anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp anken và H2 trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng.

    Anken ( M1) + H2 ---->A (M2) ( phản ứng hiđro hóa anken hoàn toàn )

    Số n của anken (CnH2n ) = M1(M2-2)/14.(M2-M1)

    Ví dụ : Cho X là hỗn hợp gồm olefin M và H2 , có tỉ khối hơi so với H2 là 5 . Dẫn X qua bột Ni nung nóng để phản ứng xãy ra hoàn toàn được hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với H2 là 6,25 .

    Xác định công thức phân tử của M.

    M1= 10 và M2 = 12,5

    Ta có : n = = 3

    M có công thức phân tử là C3H6

    16. Công thức xác định công thức phân tử của một ankin dựa vào phân tử khối của hỗn hợp ankin và H2 trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng.

    Ankin ( M1) + H2 ---> A (M2) ( phản ứng hiđro hóa ankin hoàn toàn )

    Số n của ankin (CnH2n-2 ) = 2M1(M2-2)/14(M2-M1)

    17.Công thức tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken.

    H% = 2- 2Mx/My

    18.Công thức tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anđehit no đơn chức.

    H% = 2- 2Mx/My

    19.Công thức tính % ankan A tham gia phản ứng tách.

    %A = MA/MX - 1

    20.Công thức xác định phân tử ankan A dựa vào phản ứng tách.

    MA =

    21.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí H2

    mMuối clorua = mKL + 71. nH2

    Ví dụ : Cho 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch HCl thu được 22,4 lít khí H2 ( đktc). Tính khối lượng muối thu được .

    mMuối clorua = mKL + 71 nH2= 10 + 71. 1 = 81 gam

    22.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2

    mMuối sunfat = mKL + 96. nH2

    Ví dụ : Cho 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít khí H2 ( đktc). Tính khối lượng muối thu được .

    mMuối Sunfat = mKL + 96. nH2= 10 + 96. 0,1 = 29,6 gam

    23.Công thức tính khối lượng muối sunphat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc tạo sản phẩm khử SO2 , S, H2S và H2O

    mMuối sunfát = mKL + 96/2.( 2nSO2+ 6 nS + 8nH2S ) = mKL +96.( nSO2+ 3 nS + 4nH2S )

    * Lưu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua

    * n H SO = 2nSO2+ 4 nS + 5nH2S

    24.Công thức tính khối lượng muối nitrat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 giải phóng khí : NO2 ,NO,N2O, N2 ,NH4NO3

    mMuối Nitrat = mKL + 62( n NO2 + 3nNO + 8nN2O +10n N2 +8n NH4NO3)

    * Lưu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua

    * n HNO = 2nNO2+ 4 nNO + 10nN2O +12nN2 + 10nNH4NO3

    25.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho muối cacbonat tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí CO2 và H2O

    mMuối clorua = mMuối cacbonat + 11. n CO2

    26.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho muối cacbonat tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí CO2 và H2O

    mMuối sunfat = mMuối cacbonat + 36. n CO2

    27.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho muối sunfit tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí SO2 và H2O

    mMuối clorua = mMuối sunfit - 9. n SO2

    28.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho muối sunfit tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí CO2 và H2O

    mMuối sunfat = mMuối cacbonat + 16. n SO

    29.Công thức tính số mol oxi khi cho oxit tác dụng với dung dịch axit tạo muối và H2O

    nO (Oxit) = nO ( H2O) = 1/2nH( Axit)

    30.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho oxit kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối sunfat và H2O

    Oxit + dd H2SO4 loãng -> Muối sunfat + H2O

    mMuối sunfat = mOxit + 80 n H2SO4

    31.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho oxit kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo muối clorua và H2O

    Oxit + dd HCl -> Muối clorua + H2O

    mMuối clorua = mOxit + 55 n H2O = mOxit + 27,5 n HCl

    32.Công thức tính khối lượng kim loại khi cho oxit kim loại tác dụng với các chất khử như : CO, H2 , Al, C

    mKL = moxit – mO ( Oxit)

    nO (Oxit) = nCO = n H2= n CO2 = n H2O

    33.Công thức tính số mol kim loại khi cho kim loại tác dụng với H2O, axit, dung dịch bazơ kiềm, dung dịch NH3 giải phóng hiđro.

    nK L= 2/anH2 với a là hóa trị của kim loại

    VD: Cho kim loại kiềm tác dụng với H2O:

    2M + 2H2O -> MOH + H2

    nK L= 2nH2 = nOH-

    34.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 .

    nkết tủa = nOH- - nCO2 ( với nkết tủa = nOH- = 0,7 mol

    nkết tủa = nOH- - nCO2 = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol

    mkết tủa = 0,2 . 197 = 39,4 ( g )

    35.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH, Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 .

    Tính n((CO3)2+)= nOH- - nCO2 rồi so sánh nCa hoặc nBa để xem chất nào phản ứng hết để suy ra n kết tủa ( điều kiện n(CO3)2+ = tong luong nOH- = 0,39 mol

    n((CO3)2+) = nOH- - nCO2 = 0,39- 0,3 = 0,09 mol

    Mà nBa2+ = 0,18 mol nên nkết tủa = nCO = 0,09 mol

    mkết tủa = 0,09 . 197 = 17,73 gam

    Ví dụ 2 : Hấp thụ hết 0,448 lít ( đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,06 M và Ba(OH)2 0,12 M thu được m gam kết tủa . Tính m ? ( TSĐH 2009 khối A )

    A. 3,94 B. 1,182 C. 2,364 D. 1,97

    nCO = 0,02 mol

    nNaOH = 0,006 mol

    n Ba(OH)2= 0,012 mol

    => tong luong nOH = 0,03 mol

    n((CO3)2+) = nOH- - nCO2 = 0,03 - 0,02 = 0,01 mol

    Mà nBa 2+ = 0,012 mol nên nkết tủa = nCO = 0,01 mol

    mkết tủa = 0,01 . 197 = 1,97 gam
    Hết :D
    Tui nhặt dc cái này trên mạng thui :D
    Chứ không phải do chính tui soạn :D
     
    Last edited by a moderator: 11 Tháng tư 2012
  2. thatbat

    thatbat Guest


    hình như sai bạn ơi!!!!:) Số C của ankan = 2 mà!!!!
     
    Last edited by a moderator: 22 Tháng tư 2012
  3. maidau

    maidau Guest


    ANCOL no,đơn chức,mạch hở thì chỉ có 1 O thôi ma...:)
     

  4. nhớ hết đống này chắc chết :D học cách đêm vẫn hay hơn :)
     

CHIA SẺ TRANG NÀY