Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Ngữ pháp » Cách sắp xếp các loại từ trong câu

Thi thử đại học 2014



Trả lời
  #1  
Cũ 20-04-2010
mylove_1243 mylove_1243 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 13-03-2010
Bài viết: 28
Đã cảm ơn: 29
Được cảm ơn 11 lần
Cách sắp xếp các loại từ trong câu

Các anh chị và các bạn cho em biết cách sắp xếp các loại từ trong âu như thế nào nha . Chẳng hạn : sau tính từ là một là ột danh từ , rồi còn gì nữa không ạ ? Giúp em nha , em cảm ơn nhiều lắm ạ.

Các bài viết xem nhiều nhất cùng chuyên mục:
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn mylove_1243 vì bài viết này:
  #2  
Cũ 20-04-2010
voiconrachan voiconrachan đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 31-01-2010
Bài viết: 112
Đã cảm ơn: 17
Được cảm ơn 57 lần
Về cơ bản thì như sau:
- S(chủ ngữ) + V(động từ) + O(tân ngữ).
- Trạng từ đứng sau động từ, trước tính từ.
- Giới từ (on, in, at, of,...) đứng trước danh từ (ngoại trừ "to" có thể đứng trc động từ).
- Tính từ đứng trước danh từ.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến voiconrachan với bài viết này:
  #3  
Cũ 20-04-2010
voiconrachan voiconrachan đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 31-01-2010
Bài viết: 112
Đã cảm ơn: 17
Được cảm ơn 57 lần
còn cách khác là Tình từ:
Trước hết, bạn cần biết là có 2 loại tính từ, là tính từ chỉ thực tế (fact adjective) và tính từ chỉ quan điểm (opinion adjective):
- Tính từ chỉ thực tế là những tính từ miêu tả tính chất của vật đó mà trên thực tế nó là như vậy, ví dụ như hình dạng, kích thước, màu sắc...
- Tính từ chỉ quan điểm là tính từ nêu lên quan điểm và nhận xét của người nói, ví dụ như: đẹp, xấu,...

* Quy tắc 1: opinion adjective luôn đi trước fact adjective + Noun
VD:
- a nice sunny day (một ngày nắng đẹp, trên thực tế là ngày nắng, còn người nói thì thấy nó đẹp trời, nhưng có thể người khác không thích ngày nắng).
- delicious hot soup (món súp nóng ngon tuyệt, có thể người khác thấy nó chán, nhưng thực tế là nó nóng).
- an intelligent young man (chàng trai trẻ thông minh, với người khác thì có thể là anh ta đần độn, nhưng thực tế thì đúng là anh ta trẻ tuổi).
- a beautiful large round wooden table (chiếc bàn gỗ tròn, to, tuyệt đẹp).

Có nhiều loại tính từ chỉ thực tế miêu tả tính chất của vật, khi đó ta thường (chứ không nhất thiết) sắp xếp như sau:
* Quy tắc 2: How big > How old > What color > Where from > What is it made of + Noun
VD:
- a tall young man
- big blue eyes
- a small black plastic bag
- an old white cotton shirt
- an old Russian song
- a large wooden table

* Quy tắc 3: Các tính từ chỉ kích cỡ và chiều dài (size & length) luôn đi trước các tính từ chỉ hình dạng và chiều rộng (shape & width):
(big/small/tall/short/long, etc.) > (round/fat/thin/slim/wide, etc. + Noun
VD:
- a large round table
- a tall thin woman
- a long narrow street

Trạng từ:
Trạng từ tiếng Anh có ý nghĩa tương tự trạng ngữ trong tiếng Việt. Về vị trí, chúng có thể đứng đầu câu (front-postion), đứng giữa câu (mid-postion) (trước động từ chính và sau động từ to be), hoặc đứng cuối câu.
---->>> Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau:

[ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]



VD: I went to the library by mortobike everyday last week.

Trạng từ chỉ nơi chốn là: to the library
Trạng từ chỉ thể cách là: by motobike
Trạng từ chỉ tần suất là: everyday
Trạng từ chỉ thời gian là: last week.

*) Một lưu ý nhỏ là: Các trạng từ đánh giá, nhận xét ý nghĩa của cả câu như fortunately, evidently, certainly và surely… thường được đặt ở đầu câu. Ví dụ:

* Fortunately, I am living in a peaceful city. (May mắn làm sao, tôi được sống ở một thành phố hòa bình).
* Very frankly, I am tired. (Nói thật là tôi rất mệt).
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến voiconrachan với bài viết này:
  #4  
Cũ 07-01-2014
quangha4586 quangha4586 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 31-10-2013
Bài viết: 2
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 0 lần
còn cách khác là Tình từ:
Trước hết, bạn cần biết là có 2 loại tính từ, là tính từ chỉ thực tế (fact adjective) và tính từ chỉ quan điểm (opinion adjective):
- Tính từ chỉ thực tế là những tính từ miêu tả tính chất của vật đó mà trên thực tế nó là như vậy, ví dụ như hình dạng, kích thước, màu sắc...
- Tính từ chỉ quan điểm là tính từ nêu lên quan điểm và nhận xét của người nói, ví dụ như: đẹp, xấu,...

* Quy tắc 1: opinion adjective luôn đi trước fact adjective + Noun
VD:
- a nice sunny day (một ngày nắng đẹp, trên thực tế là ngày nắng, còn người nói thì thấy nó đẹp trời, nhưng có thể người khác không thích ngày nắng).
- delicious hot soup (món súp nóng ngon tuyệt, có thể người khác thấy nó chán, nhưng thực tế là nó nóng).
- an intelligent young man (chàng trai trẻ thông minh, với người khác thì có thể là anh ta đần độn, nhưng thực tế thì đúng là anh ta trẻ tuổi).
- a beautiful large round wooden table (chiếc bàn gỗ tròn, to, tuyệt đẹp).

Có nhiều loại tính từ chỉ thực tế miêu tả tính chất của vật, khi đó ta thường (chứ không nhất thiết) sắp xếp như sau:
* Quy tắc 2: How big > How old > What color > Where from > What is it made of + Noun
VD:
- a tall young man
- big blue eyes
- a small black plastic bag
- an old white cotton shirt
- an old Russian song
- a large wooden table

* Quy tắc 3: Các tính từ chỉ kích cỡ và chiều dài (size & length) luôn đi trước các tính từ chỉ hình dạng và chiều rộng (shape & width):
(big/small/tall/short/long, etc.) > (round/fat/thin/slim/wide, etc. + Noun
VD:
- a large round table
- a tall thin woman
- a long narrow street

Trạng từ:
Trạng từ tiếng Anh có ý nghĩa tương tự trạng ngữ trong tiếng Việt. Về vị trí, chúng có thể đứng đầu câu (front-postion), đứng giữa câu (mid-postion) (trước động từ chính và sau động từ to be), hoặc đứng cuối câu.
---->>> Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau:

[ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]



VD: I went to the library by mortobike everyday last week.

Trạng từ chỉ nơi chốn là: to the library
Trạng từ chỉ thể cách là: by motobike
Trạng từ chỉ tần suất là: everyday
Trạng từ chỉ thời gian là: last week.

*) Một lưu ý nhỏ là: Các trạng từ đánh giá, nhận xét ý nghĩa của cả câu như fortunately, evidently, certainly và surely… thường được đặt ở đầu câu. Ví dụ:

* Fortunately, I am living in a peaceful city. (May mắn làm sao, tôi được sống ở một thành phố hòa bình).
* Very frankly, I am tired. (Nói thật là tôi rất mệt).
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới

Đề thi mới




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 20:50.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Advertisement System V2.4 By   Branden

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.