Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngữ văn » Ngữ Văn lớp 8 » Làm văn » [Ngữ văn 8] Dàn ý văn thuyết minh.




Trả lời
  #1  
Cũ 07-11-2009
stary's Avatar
stary stary đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 02-12-2008
Đến từ: In your heart!
Bài viết: 1,039
Đã cảm ơn: 184
Được cảm ơn 1,026 lần
[Ngữ văn 8] Dàn ý văn thuyết minh.

Đề: Thuyết minh cái phích nước (bình thuỷ).

I/MB: Xác định phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình.
II/TB:
1. Cấu tạo:
- Hình dáng của cái phích hình trụ, cao khoảng 35cm - 40cm.
- Nắp phích bằng nhôm hoặc bằng nhựa.
- Nút phích (nắp đậy ruột phích) thường bằng bấc hoặc bằng nhựa.
- Cấu tạo gồm hai phần chính: phần vỏ và phần ruột.
+ Bộ phận vỏ phích làm bằng nhựa hoặc nhôm, sắt... để bảo quản ruột phích.
+ Bộ phận ruột phích là phần quan trọng nhất của phích nước được làm bằng hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là chân không làm mất khả năng truyền nhiệt ra ngoài; phía trong lớp thuỷ tinh có tráng thuỷ ngân có tác dụng hắt nhiệt trở lại để giữ nhiệt; miệng hình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt.
2. Tác dụng:
- Hiệu quả giữ nhiệt của phích nước: trong vòng 6 tiếng đồng hồ nước từ 100 độ còn giữ được 70 độ.
3. Sử dụng, bảo quản:
- Để bảo quản phích khỏi vỡ cần để ở nơi khô ráo, tránh nóng và để xa tầm tay trẻ em đẻ tránh gây nguy hiểm.
- Khi phích đựng nước dùng lâu, bên trong sẽ xuất hiện cáu bẩn. Ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 10 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch, chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết.
- Nếu ta muốn phích nước giữ được nước sôi lâu hơn, khi đổ nước vào phích nước, ta chớ rót đầy. Hãy để một khoảng cách giữa nước sôi và nút phích vì hệ số truyền nhiệt của nước lớn hơn không khí gần bằng 4 lần. Cho nên nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nước nhờ mội giới của nước. Nếu có một khoảng trống, không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn.
III/KB: Cái phích rất tiện lợi cho cuộc sống hàng ngày trong gia đình.
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 07-11-2009
siengnangnhe siengnangnhe đang ngoại tuyến
Thành viên
Thư kí
 
Tham gia : 08-07-2009
Bài viết: 649
Đã cảm ơn: 313
Được cảm ơn 266 lần
chị có đóng gíp nè
thuyết mjnh về cái nón
1 mở bài giới thiệu về nón lá
2 thân bài
-giới thiệu khái quát hơn
-giới thiệu ngồn gốc,xuất xứ nón lá từ đâu mà có,hình dáng cấu tạo,cách làm nón lá vật liệu để làm,kích thước.......
-công dụng của nón lá :che nắng,che mưa,một phần gúp người phụ nữ thướt tha duyên dáng hơn trong tà áo dài và bộ bà ba
-nón hok chỉ nổi tiếng ở vn mà còn có ở nc ngàoi cũng bjt đến mặt dù nón rất đơn sơ dản dị nhưng nó tôn lên nền văn hóa dân tộc vn
-bạn kể tên các làng nón nổi tiếng ở vn
3 kết bài
nón là cần dc bảo tôn và phát triển hone bữa để nền văn hóa hok bj mai một
có thiếu sót gì thì mọi ng cùng góp ý
bạn có thể tham khảo bài làm dưới đây
Trích:
Nguyên văn bởi King Xem Bài viết



Thay đổi nội dung bởi: siengnangnhe, 07-11-2009 lúc 13:18.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 8 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến siengnangnhe với bài viết này:
  #3  
Cũ 07-11-2009
stary's Avatar
stary stary đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 02-12-2008
Đến từ: In your heart!
Bài viết: 1,039
Đã cảm ơn: 184
Được cảm ơn 1,026 lần
Đề: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.

I/MB: Giới thiệu khái quát về chiếc nón lá Việt Nam.
II/TB:
1. Cấu tạo:
- Hình dáng? Màu sắc? Kích thước? Vật liệu làm nón?...
- Cách làm (chằm) nón:
+ Sườn nón là các nan tre. Một chiếc nón cần khoảng 14 - 15 nan. Các nan được uốn thành vòng tròn. Đường kính vòng tròn lớn nhất khoảng 40cm. Các vòng tròn có đường kính nhỏ dần, khoảng cách nhỏ dần đều là 2cm.
+ Xử lý lá: lá cắt về phơi khô, sau đó xén tỉa theo kích thước phù hợp.
+ Chằm nón: Người thợ đặt lá lên sườn nón rồi dùng dây cước và kim khâu để chằm nón thành hình chóp.
+ Trang trí: Nón sau khi thành hình được quét một lớp dầu bóng để tăng độ bền và tính thẩm mỹ (có thể kể thêm trang trí mỹ thuật cho nón nghệ thuật).
- Một số địa điểm làm nón lá nổi tiếng: Nón lá có ở khắp các nơi, khắp các vùng quê Việt Nam. Tuy nhiên một số địa điểm làm nón lá nổi tiếng như: Huế, Quảng Bình, Hà Tây (làng Chuông)...
2. Công dụng: Giá trị vật chất và giá trị tinh thần.
a) Trong cuộc sống nông thôn ngày xưa:
- Người ta dùng nón khi nào? Để làm gì?
- Những hình ảnh đẹp gắn liền với chiếc nón lá. (nêu VD)
- Sự gắn bó giữa chiếc nón lá và người bình dân ngày xưa:
+ Ca dao (nêu VD)
+ Câu hát giao duyên (nêu VD)
b) Trong cuộc sống công nghiệp hoá - hiện đại hoá ngày nay:
Kể từ tháng 12/2007 người dân đã chấp hành qui định nội nón bảo hiểm của Chính phủ. Các loại nón thời trang như nón kết, nón rộng vành... và nón cổ điển như nón lá... đều không còn thứ tự ưu tiên khi sử dụng nữa. Tuy nhiên nón lá vẫn còn giá trị của nó:
- Trong sinh hoạt hàng ngày (nêu VD)
- Trong các lĩnh vực khác:
+ Nghệ thuật: Chiếc nón lá đã đi vào thơ ca nhạc hoạ (nêu VD).
+ Người VN có một điệu múa lá "Múa nón" rất duyên dáng.
+ Du lịch
III/KB:Khẳng định giá trị tinh thần của chiếc nón lá.
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 10 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến stary với bài viết này:
  #4  
Cũ 07-11-2009
stary's Avatar
stary stary đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 02-12-2008
Đến từ: In your heart!
Bài viết: 1,039
Đã cảm ơn: 184
Được cảm ơn 1,026 lần
Đề: Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam.

I/MB: Giới thiệu khái quát về đối tượng thuyết minh.
II/TB:
1. Nguồn gốc: [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
2. Mô tả kiểu dáng? Màu sắc? Vật liệu? Một số nhà may áo dài nổi tiếng ở Việt Nam?
- Chiếc áo dài ngày xưa: có tài liệu cho rằng chiếc áo dài truyền thống là áo tứ thân (bốn tà), cổ đứng, tay dài, cửa ống tay thường rộng. Mặc dầu bị ngoại xâm và bị đô hộ lâu dài nhưng tổ tiên ta vẫn khôn khéo duy trì xã hội có kỷ cương, tôn ti trật tự. Cứ nhìn vào trang phục và màu sắc, ta có thể phân biệt được giai tầng trong xã hội. Theo sách "Vũ Trung Tuỳ Bút", học trò và thường dân khi có việc công thì mặc áo xanh lam, lúc bình thường mặc áo nâu thâm... Người giàu sang thì mặc the lục, gấm vóc, còn người nghèo khó thì vận vải thô... Vua quan thì có phẩm phục, quân lính thì có nhung phục, thường dân thì có lễ phục...
+ Y phục là một biểu tượng của quốc gia, dân tộc. Trải qua bao biến thiên, thăng trầm của đất nước, chiếc áo dài cũng có nhiều thay đổi, cải tiến.
- Chiếc áo dài ngày nay:
+ Vào khoảng thập niên 1930, nhóm văn sĩ trong Tự Lực Văn Đoàn đã chỉ xướng cuộc cải cách văn hoá, tư tưởng mới cho thế hệ trẻ. Trong nhóm này có hai hoạ sĩ du học từ Pháp về, đó là các ông Nguyễn Cát Tường và Lê Phố, dùng hai tờ báo Ngày Nay và Phong Hoá làm phương tiện truyền bá của nhóm. Hai hoạ sĩ đã vẽ và chỉnh trang kiểu áo dài phụ nữ gọi là áo "Le Mur Cát Tường" cổ cao, không có eo.
+ Một nhân vật nữ khác không thể không nhắc đến, đó là bà Trịnh Thục Oanh, một Hiệu trưởng của trường nữ Trung học Hà Nộ, đã làm thêm một cuộc cải cách táo bạo hơn, bà nhấn eo chiếc áo, ôm sát theo đường nét mỹ miều duyên dáng của phái nữ...
3. Áo dài trong cuộc sống cộng đồng người Việt:
- Trong trường học (thơ ca, nhạc hoạ...).
- Một chiếc khăn vành (mấn) có tác dụng như một "vương miện", thêm vào chiếc áo choàng bên ngoài, áo dài sẽ trở thành bộ y phục "hoàng hậu" cho cô dâu khi bước lên xe hoa...
- Trong những buổi dạ tiệc, chiếc áo dài trở thành trang phục dạ hội lộng lẫy, không thua kém bất kỳ kiểu dáng thời trang nào khác...
- Trong các buổi giao lưu văn hoá mang tính khu vực quốc tế như các cuộc thi thời trang, thi hoa hậu... Chiếc áo dài Việt Nam kiêu sa, duyên dáng sánh vai cùng Quốc phục của các dân tộc khác trên thế giới...
III/KB: Khẳng định giá trị tinh thần của chiếc áo dài trong đời sống tâm hồn Việt Nam.
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 8 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến stary với bài viết này:
  #5  
Cũ 13-11-2009
nhocheo0135 nhocheo0135 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 21-10-2009
Bài viết: 3
Đã cảm ơn: 2
Đuợc cảm ơn 1 lần với 1 bài viết
Giúp em thuyết minh đôi dép lốp của BÁc Hồ với .
Cho em bài viết luôn

Chú ý : Viết tiếng việt có dấu nhé bạn ~~ Đã sửa
Thân
BU2L

Thay đổi nội dung bởi: lolem_theki_xxi, 01-02-2012 lúc 09:10.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn nhocheo0135 vì bài viết này:
  #6  
Cũ 04-12-2009
tj.tj.vn tj.tj.vn đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 04-12-2009
Bài viết: 1
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 2 lần với 1 bài viết
anh chị ơi gipú em thuyết minh về sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 với bộ ấm chén với...MAI NỘP RỒI...HUHUHU...GIÚP EM VỚI
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến tj.tj.vn với bài viết này:
  #7  
Cũ 04-12-2009
hermione_gryffindor's Avatar
hermione_gryffindor hermione_gryffindor đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ phó
 
Tham gia : 12-11-2009
Đến từ: Hogwarts
Bài viết: 284
Đã cảm ơn: 58
Được cảm ơn 160 lần
đây là dàn ý văn thuyết minh (áp dụng với mọi bài)
I. Dàn ý bài văn thuyết minh
- Trình bày theo trật tự nhất định theo thời gian, địa điểm. Nhận thức riêng cuả cá nhân đối tượng nghe dược nói tới.
II. Lập dàn ý bài văn thuyết minh
1.Xác định đề tài
- Đề tài viết về vấn đề gì?
- Đề tài đó như thế nào?
- Tác dụng ra sao đối với mỗi cá nhân...
2. Lập dàn ý
Thường gồm 3 phần:
A- Mở bài:
- Nêu được đề tài bài viết (giới thiệu về danh nhân nào, tác giả, hoặc nhà khoa học nào…)
- Cho người đọc nhận ra kiểu văn bản của bài làm (thuyết minh chứ không phải miêu tả, tự sự, biểu cảm hay nghị luận).
- Thu hút sự chú ý của người đọc đối với đề tài (thấy được đó là một danh nhân, một tác giả, một nhà khoa học,.. rất cần được tìm hiểu, rất cần biết rõ).
B- Thân bài:
- Tìm ý, chọn ý: cần cung cấp cho người đọc những tri thức nào? Những tri thức ấy có chuẩn xác, khoa học và đủ để giới thiệu rõ danh nhân hay tác giả, nhà khoa học,.. được giới thiệu không?
- Sắp xếp ý: cần bố trí các ý đã tìm được theo hệ thống nào để có thể giới thiệu được rành mạch và trôi chảy.
C- Kết bài:
- Trở lại được đề tài của bài thuyết minh.
- Lưu lại những suy nghĩ và cảm xúc lâu bền trong lòng độc giả.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 7 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến hermione_gryffindor với bài viết này:
  #8  
Cũ 04-12-2009
hermione_gryffindor's Avatar
hermione_gryffindor hermione_gryffindor đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ phó
 
Tham gia : 12-11-2009
Đến từ: Hogwarts
Bài viết: 284
Đã cảm ơn: 58
Được cảm ơn 160 lần
Bạn muốn làm bài văn thuyết minh về quyển sách giáo khoa Ngữ Văn 8 tập một trước hết bạn phải xem quyển sách có màu gì (hồng nhạt), trên bìa có hình cây gì (hoa lan) bạn tả cây hoa đó, là cây có màu gì, hoa màu gì (là màu xanh biển, hoa màu vàng xanh) còn mặt sau thì có bảng giới thiệu SGK lớp 8, quyển sách đó của nhà xuất bản nào (giao duc va dao tao) ban xem mot so tac gia cua quyen sach ke ra khi lam bai van, ban xem gia cua sach, phia sau sach co logo gi( ngoi sao bach kim) phia truoc co logo gi ( nha xuat ban giao duc) ban goi thieu mot so bai van hoac tieng viet, (sach gom co 2 phan, phan 1 la phan van, phan 2 la phan tieng viet) ban goi thieu mot so bai van nhu(toi di hoc, trong long me, thong tin ve trai dat nam 2000...) ban goi thieu ve TV nhu ( tinh thai tu, cau ghep...)... va cuoi cung thi ban dua ra ket bai la cam nghi cua ban ve sach....(toi rat thich quyen sach nay vi no dem lai cho toi nhieu hieu biet, ve tieng viet va nhieu bai van hap dan vui nhon...)
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn hermione_gryffindor vì bài viết này:
  #9  
Cũ 02-11-2010
htvnhattan htvnhattan đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 22-10-2010
Bài viết: 21
Đã cảm ơn: 6
Được cảm ơn 36 lần
tui chỉ có TM vế chiếc nón lá ah
Nón lá có lịch sử lâu đời đã khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh vào khỏang 2500-3000 năm. Nón lá gần với đời sống tạo nhiều nét bình dị, đoan trang, yêu kiều, duyên dáng cho người con gái Việt Nam và thực tiễn với đời sống nông nghiệp, một nắng hai sương,. Nón lá ở Việt Nam có nhiều loại khác nhau qua từng giai đoạn lịch sử:

Nón dấu : nón có chóp nhọn của lính thú thời xa xưa
Nón gò găng hay nón ngựa: sản xuất ở Bình Định làm bằng lá dứa đội khi cỡi ngựa
Nón rơm : Nón làm bằng cộng rơm ép cứng
Nón quai thao : người miền Bắc thường dùng trong lễ hội
Nón Gõ : Nón gõ làm bằng tre ghép cho lính hồi xưa
Nón lá Sen: cũng gọi là nón liên diệp
Nón thúng: thứ nón lá tròn bầu giống cái thúng.
Nón khua :Viên đẩu nón của người hầu các quan xưa
Nón chảo : thứ nón mo tròn lên như cái chảo úp nay ở Thái Lan còn dùng
Nón cạp: Nón xuân lôi đại dành cho người có tang
Nón bài thơ : ở Huế thứ nón lá trắng và mỏng có lộng hình hay một vài câu thơ v.
……..
Tuy có nhiều chủng lọai nhưng phổ biến nhất vẫn là nón lá.Phải nói rằng người Việt Nam ta từ nông thôn đến thành thị đều từng dùng nón lá nhưng có mấy ai quan tâm đến nón có bao nhiêu vành,đường kính rộng bao nhiêu?.Nón lá tuy giản dị rẻ tiền nhưng nghệ thuật làm nón phải khéo tay.Với cây mác sắc,họ chuốt từng sợi tre thành 16 nan vành một cách công phu rồi uốn thành vòng tròn trịa bóng bẩy.Có được khung nón,người ta còn phải mua lá hay chặt lá non còn búp ,cành lá có hình nan quạt nhiều là đơn chưa xòe ra hẳn đem phơi khô.Lá non lúc khô có màu trắng xanh,người mua phải phơi lá vào sương đêm cho bớt độ giòn.người ta mở lá từ đầu đến cuống lá ,cắt bỏ phần cuối cùng,rồi dùng lưỡi cày nóng và búi giẻ hơ trên thanh hồng kéo lên lá nón thành tờ giấy dài và mỏng,nổi lên những đường gân nhỏ,lựa những lá đẹp nhất để làm vành ngòai của nón.Sau đó người ta dùng cái klhung hình chóp ,có 6 cây sườn chínhđể gài 16 cái vành nón lớn nhỏ khác nhau lên khung.lọai khung này thường do người chuyên môn làm để kích thước khi lợp lá và chằm nón xong co thể tháo nón ra dễ dàng.Những lá nón làm xong được xếp lên khung,giữa 2 lóp lá lót một lượt mo nang thật mỏng và được buộc cho chắc.Tiếp là công đọan khâu, bàn tay người thợ thoăn thoắt kluồn mũi kijm len xuống sao cho lỗ khâu thật kín .nguời thợ khéo còn có tài lẩn chỉ,khéo léo giấu những nút nổi vào trong.Chiếc nón khi hòan chỉnh vừa bền vừa đẹp ,soi lên ánh mặt trời thấy kín đều.Nón rộng đường kính 41cm,người ta phết phía ngòai lớp sơn dầu mỏng để nước mưa không qua các lỗ kim mà vào trong.Để có môt chiếc nón như thế phải trải qua 15 khâu,từ lên rừng hái lá,sấy lá,mở,ủi,chọn lá,chắm ,cắt lá v,,,v,,,
Cũng chính vì mang đầy tính nghệ thuật mà con người luôn biết trân trọng sản vật văn hóa này.Ngay trog thời đại thông tin,tuy có số lượng không đông nhưng vẫn còn có những con người yêu văn hóa truyền thống mà bám trụ với nghề làm nón khó thì nhiều mà lời thì ít này.Họ đã cùng chung tay lập ra những làng nón truyền thống,nơi cung cấp số lượng lớn nón cho các tỉnh thành.Có thể kể đến làng Phú Cam còn gọi là phường Phước Vĩnh ,Ngay ở trung tâm thành phố Huế ,Trên bờ nam sông An Cựu.Làng Phú Cam nổi tiếng với nón bài thơ Huế đã xinh ở dáng lại nhã ở màu,mỏng nhẹ,soi lên ánh sáng thấy rõ những hình trổ giấy về phong cảnh Huếkèm theo lới thơ cài ở hai lớp lá.Hay xã Nghĩa Châu(Nghĩa Hưng) từ lâu nổi tiếng với nghề làm nón thanh thóat ,bền đẹp.Rồi nón Gò Găng ở Bình Định,Nón lá ở làng Chuông (Thanh Oai,Hà Tây), tất cả tô đẹp thêm cho nét văn hóa nón độc đáo cảu Việt Nam.
Và rồi, tất nhiên,chiếc nón lá đi vào thơ ca nhẹ nhàng như mặc nhiên phải vậy.Nhà thơ Bích Lan đã từng miêu tả chịếc nón bài thơ Huế rằng:
Ngưới xứ Huế yêu thơ và nhạc Huế
Tà áo dài trong trắng nhẹ nhàng bay
Nón bài thơ e lệ nép trong tay
Thầm lặng bước những khi trời dịu nắng
Và ngay cả trong ca dao:
Nón này che nắng che mưa
Nón này để đội cho vừa đôi ta
Còn duyên nón cụ quai tơ
Hết duyên nón lá quai dừa cũng xong
Hình ảnh chiếc nón lá trong mắt nhà thơ là hình ảnh của người thiếu nữ thơ ngây trong tà áo dài thanh khiết,của người phụ nữ mộc mạc chân tình gắn đời với mảnh ruộng quê hương,của những mối tình thầm kín gửi qua bài thơ dấu trong nón lá.
Mỗi chiếc nón có một linh hồn riêng ,một ý nghĩa riêng.hiện nay ,Việt Nam ta có đến hàng chục lọai nón cổ truyền khác nhau,chứng minh cho nền văn hóa và đậm sắc nghệ thuật.Đời sống văn minh,phát triển nhung nón lá Việt Nam vẫn thuần túy nguyên hình của nó :giản dị,duyên dáng.Ở bvất cứ nơi đâu,từ rừng sâu hẻo lánh,trên đồng ruộng mênh mông,dọc theo sông dài biển cả,đều thấy chiếc nón lá ngàn đời không đổi thay.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 9 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến htvnhattan với bài viết này:
  #10  
Cũ 02-11-2010
htvnhattan htvnhattan đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 22-10-2010
Bài viết: 21
Đã cảm ơn: 6
Được cảm ơn 36 lần
Chiếc Nón Việt Nam

Việt Nam là một vùng nhiệt đới, nắng lắm mưa nhiều. Vì vậy chiếu nón đội đầu là vật không thể thiếu được để che nắng che mưa.
Nón Việt Nam có lịch sử rất lâu đời. Hình ảnh tiền thân của chiếc nón đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng ào Thịnh vào 2.500-3.000 năm về trước. Từ xa xưa, nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam, trong cuộc chiến đấu giữ nước, qua nhiều chuyện kể và tiểu thuyết.
Theo sự phát triển của lịch sử qua các thời đại, nón cũng có nhiều biến đổi về kiểu dáng và chất liệu. Lúc đầu khi chưa có dụng cụ để khâu thắt, nón được tết đan. Còn loại nón khâu như ngày nay xuất hiện phải nhờ đến sự ra đời của chiếc kim, tức là vào thời kỳ người ta chế luyện được sắt (khoảng thế kỷ thứ 3 trước công nguyên).
Theo lời các cụ, trước kia người ta phân thành 3 loại nón cổ có tên gọi nón mười (hay nón ba tầm), nón nhỡ và nón đầu. Nhìn chung nón cổ vành rộng, tròn, phẳng như cái mâm. Ở vành ngoài cùng có đường viền quanh làm cho nón có hình dáng giống như cái chiêng. Giữa lòng có đính một vòng nhỏ đan bằng giang vừa đủ ôm khít đầu người đội. Nón ba tầm có vành rộng nhất. Phụ nữ thời xưa thường đội nón này đi chơi hội hay lên chùa. Nón đấu là loại nhỏ nhất và đường viền thành vòng quanh cũng thấp nhất. Trước kia người ta còn phân loại nón theo đẳng cấp của người chủ sở hữu nón. Các loại nón dành cho ông già, có loại cho nhà giàu và hàng nhà quan, nón cho trẻ em, nón cho lính tráng, nón nhà sư...
Ở Việt Nam, cả hai miền Bắc, Trung, Nam đều có những vùng làm nón nổi tiếng và mỗi loại nón ở từng địa phương đều mang sắc thái riêng. Nón Lai Châu của đồng bào Thái; nón Cao Bằng của đồng bào Tày sơn đỏ; nón Thanh Hoá có 16-20 vành; nón Ba ồn (Quảng Bình) mỏng nhẹ và giáng thanh thoát; nón Gò Găng (Bình ịnh); nón Huế nhẹ nhàng, thanh mỏng nhờ lót bằng lá mỏng; nón làng Chuông (Thanh Oai, Hà Tây) là loại nón bền đẹp vào loại nhất ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Nguyên liệu làm nón không phức tạp. Ở nơi nào cũng vậy, muốn làm được một chiếc nón phải dùng lá của một loại cọ nhỏ mọc hoang, dùng sợi nón - một loại sợi rất dai lấy từ bẹ cây móc (ngày nay người ta thường dùng sợi chỉ nilon) và tre. Tàu lá nón khi đem về vẫn còn xanh răn reo, được đem là bằng cách dùng một miếng sắt được đốt nóng, đặt lá lên dùng nắm dẻ vuốt cho phẳng. Lửa phải vừa độ, nếu nóng quá thì bị ròn, vàng cháy, nguội quá lá chỉ phẳng lúc đầu, sau lại răn như cũ. Người ta đốt diêm sinh hơ cho lá trắng ra, đồng thời tránh cho lá khỏi mốc.
Tre chọn ống dài vuốt nhọn, gác lên dàn bếp hong khói chống mối mọt, dùng làm vòng nón. Nón Chuông có 16 lớp vòng. Con số 16 là kết quả của sự nghiên cứu, lựa chọn qua nhiều năm, cho đến nay đã trở thành một nguyên tắc không thay đổi. Chúng đã tạo cho những chiếc nón Chuông có được dáng thanh tú, không quá cũn cỡn, không xùm xụp. Nhưng vẻ đẹp của chiếc nón chủ yếu nhờ vào đôi bàn tay khéo léo của người thợ tạo nên. Người thợ khâu nón được ví như người thợ thêu. Vòng tre được đặt lên khuôn sẵn, lá xếp lên khuôn xong là đến công việc của người khâu. Những mũi kim khâu được ước lượng mà đều như đo. Những sợi móc dùng để khâu thường có độ dài, ngắn khác nhau. Muốn khâu cho liên tục thì gần hết sợi nọ phải nối tiếp sợi kia. Và cái tài của người thợ làng Chuông là các múi nối sợi móc được dấu kín, khiến khi nhìn vào chiếc nón chỉ thấy tăm tắp những mũi khâu mịn màng. Sợi móc len theo từng mũi kim qua 16 lớp vòng thì chiếc nón duyên dáng đã thành hình.
Trong lúc khâu nón, các cô gái làng Chuông thường không quên tìm cách trang trí thêm cho chiếc nón hấp dẫn. ơn giản nhất là họ dán vào lòng nón những hình hoa lá bằng giấy nhiều màu sắc thường được in sẵn và bán ở các phiên chợ Chuông. Tinh tế hơn, các cô còn dùng chỉ màu khâu giăng mắc ở hai điểm đối diện trong lòng nón để từ đó có thể buộc quai nón bằng những giải lụa mềm mại, đủ màu sắc, làm tôn thêm vẻ đẹp khuôn mặt các cô gái dưới vành nón.
Các cô gái Việt Nam chăm chút chiếc nón như một vật trang sức, đôi khi là vật để trao đổi tâm tư tình cảm của riêng mình. Người ta gắn lên đỉnh của lòng nón một mảnh gương tròn nho nhỏ để các cô gái làm duyên kín đáo. Công phu nhất là vừa vẽ chìm dưới lớp lá nón những hoa văn vui mắt, hay những hình ảnh bụi tre, đồng lúa, những câu thơ trữ tình, phải soi lên nắng mới thấy được gọi là nón bài thơ.
Chiếc nón Việt Nam được làm ra để che mưa, che nắng. Nó là người bạn thuỷ chung của những con người lao động một nắng hai sương. Nhưng công dụng của nó không dừng lại ở đấy, nó đã trở thành một phần cuộc sống của người Việt Nam. Trên đường xa nắng gắt hay những phút nghỉ ngơi khi làm đồng, ngồi bên rặng tre cô gái có thể dùng nón quạt cho ráo mồ hôi. Bên giếng nước trong, giữa cơn khát cháy cổ, nón có thể trở thành chiếc cốc vại khổng lồ bất đắc dĩ, hay có thể thay chiếc chậu vục nước mà áp mặt vào đó cho giải bớt nhiệt. Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái người Kinh với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện tính dịu dàng, mềm mại và kín đáo của phụ nữ Việt Nam. Với khúc hát quan họ Bắc Ninh, chàng trai và cô gái hát đối giao duyên, cô gái bao giờ cũng cầm trên tay chiếc nón ba tầm, nó giúp cô giấu khuôn mặt ửng hồng của mình khi chàng trai hát những lời bóng gió xa xôi về mối tình của chàng, thảng hoặc khi cô muốn kín đáo ngắm khuôn mặt bạn tình của mình mà không muốn để cho chàng biết.
Nón chính là biểu tượng của Việt Nam, là đồ vật truyền thống và phổ biến trên khắp mọi miền đất nước. Nếu ở một nơi xa xôi nào đó không phải trên đất Việt Nam, bạn bỗng thấy chiếc nón trắng, đó chính là tín hiệu Việt Nam.
______________________________The End________________________
[[)(]]
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 7 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến htvnhattan với bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Phần Đại số tuyến tính - thầy Lê Bá Trần Phương : Bài 2. Không gian con và hệ sinh (Phần 3)
Phần Đại số tuyến tính - thầy Lê Bá Trần Phương : Bài 2. Không gian con và hệ sinh (Phần 3)
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 10. Tìm số theo các điều kiện về chữ số của nó (tiết 2)
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 10. Tìm số theo các điều kiện về chữ số của nó (tiết 2)
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 9. Tìm số theo các điều kiện về chữ số của nó (tiết 1)
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 9. Tìm số theo các điều kiện về chữ số của nó (tiết 1)
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 8.Tìm số các số chẵn và số các số lẻ
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 8.Tìm số các số chẵn và số các số lẻ
Hình học tổ hợp - Thầy Phan Huy Khải : Bài 17. Các bài toán về lân cận điển hình
Hình học tổ hợp - Thầy Phan Huy Khải : Bài 17. Các bài toán về lân cận điển hình
Phần Đại số tuyến tính - thầy Lê Bá Trần Phương : Bài 2. Không gian con và hệ sinh (Phần 2)
Phần Đại số tuyến tính - thầy Lê Bá Trần Phương : Bài 2. Không gian con và hệ sinh (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Toán (Thầy Trần Phương) : Bài 3. Phương trình vô tỉ (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Toán (Thầy Trần Phương) : Bài 3. Phương trình vô tỉ (Phần 2)
Hoá học - Lớp 12 - Thầy Phạm Ngọc Sơn (2014-2015) :  Bài 8. Luyện tập Bạc - Vàng - Niken - Kẽm - Thiếc - Chì
Hoá học - Lớp 12 - Thầy Phạm Ngọc Sơn (2014-2015) : Bài 8. Luyện tập Bạc - Vàng - Niken - Kẽm - Thiếc - Chì
Hoá học - Lớp 12 - Thầy Phạm Ngọc Sơn (2014-2015) :  Bài 7. Luyện tập về hợp chất của sắt
Hoá học - Lớp 12 - Thầy Phạm Ngọc Sơn (2014-2015) : Bài 7. Luyện tập về hợp chất của sắt
Toán 11 - Thầy Nguyễn Thanh Tùng : Bài 11. Luyện tập
Toán 11 - Thầy Nguyễn Thanh Tùng : Bài 11. Luyện tập

Đề thi mới
Thi thử đại học 12 : Đề đánh giá năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 13
Thi thử đại học 12 : Đề đánh giá năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 13
Thi thử đại học 12 : Đề kiểm tra năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 12
Thi thử đại học 12 : Đề kiểm tra năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 12
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Revision test 1+2+3
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Revision test 1+2+3
Hóa học 10 : Chương IV. Phản ứng hoá học
Hóa học 10 : Chương IV. Phản ứng hoá học
Hóa học 10 : Chương III. Liên kết hóa học
Hóa học 10 : Chương III. Liên kết hóa học
Hóa học 10 : Chương I. Nguyên tử
Hóa học 10 : Chương I. Nguyên tử
Hóa học 10 : Chương II. Bảng HTTH các nguyên tố hoá học
Hóa học 10 : Chương II. Bảng HTTH các nguyên tố hoá học
Toán 11 : Chương 2. Tổ hợp và xác suất
Toán 11 : Chương 2. Tổ hợp và xác suất
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Pronunciation test
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Pronunciation test
Internal Test 9 : Hocmai.vn contest 2 2014.08
Internal Test 9 : Hocmai.vn contest 2 2014.08




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 11:18.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.