Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Vật lí » Vật lí lớp 8 » [Vật lý 8 ]Các chuyên đề Vật lí-8 (uplate liên tục)




Trả lời
  #1  
Cũ 14-09-2009
sumo_arap's Avatar
sumo_arap sumo_arap đang ngoại tuyến
MEM VIP
Tổ trưởng
 
Tham gia : 14-03-2008
Đến từ: Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội
Bài viết: 327
Đã cảm ơn: 281
Được cảm ơn 355 lần
[Vật lý 8 ]Các chuyên đề Vật lí-8 (uplate liên tục)

Chuyên đề 1: Vận Tốc Trung Bình


1. Dạng 1: Bài toán cho nửa quãng đường đầu nửa quãng đường sau:

*S1=S2=\frac{S}{2}

Bước 1: Thời gian vật đi nửa quãng đường đầu, nửa quãng đường sau và cả quãng đường lần lượt là:

 t1=\frac{S1}{v1}=\frac{S}{2.v1}

 t2=\frac{S2}{v2}=\frac{S}{2.v2}

 t=\frac{S}{v} *

Bước 2:
Mặt khác:
 t=t1+t2 =\frac{S}{2.v1}+\frac{S}{2.v2}= S(\frac{1}{2.v1}+\frac{1}{2.v2}) **

Từ * và ** \frac{S}{v}=S(\frac{1}{2.v1}=\frac{1}{2.v2}

 \frac{1}{v}= \frac{1}{2.v1}+\frac{1}{2.v2}

 \frac{1}{v}=\frac{v2}{2.v1.v2}+\frac{v1}{2.v1.v2}= \frac{v1+v2}{2.v1.v2}

v=\frac{2.v1.v2}{v1+v2}


2. Dạng 2: Bài toán cho biết nửa thời gian đầu, nửa thời gian sau:

* t1=t2=\frac{t}{2}

Bước 1: Quãng đường đi trong nửa thời gian đầu, nửa thời gian sau và cả quãng đường lần lượt là:

S1=v1.t1=\frac{v1.t}{2}

S2=v2.t2=\frac{v2.t}{2}

 S=v.t #

Bước 2:

Mặt khác:

 S=S1+S2=\frac{v1.t}{2}+\frac{v2.t}{2}=t(\frac{v1+v  1}{2}) ##

Từ # và ##  v.t=t(\frac{v1+v2}{2})

 v=\frac{v1+v1}{2}

3. Chú ý

_S=S1+S2+S3+....

_t=t1+t2+t3+.....

*P/s: Tùy thuộc vào yêu cầu của đề bài để tính.

__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

Thay đổi nội dung bởi: sumo_arap, 16-09-2009 lúc 13:46.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 27-09-2009
sumo_arap's Avatar
sumo_arap sumo_arap đang ngoại tuyến
MEM VIP
Tổ trưởng
 
Tham gia : 14-03-2008
Đến từ: Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội
Bài viết: 327
Đã cảm ơn: 281
Được cảm ơn 355 lần
Chuyên đề 2: Hai vật gặp nhau

1. Dạng 1: Hai vật chuyển động ngược chiều và gặp nhau

Gọi khoảng cách giữa hai vật là AB

Bước 1: Quãng đường vật thứ nhất đi đc đến chỗ gặp nhau:

S1=v1.t

Bước 2: Quãng đường vật thứ hai đi đc đến chỗ gặp nhau:

S2=v2.t2

Bước 3: Vì hai vật chuyển động ngước chiều và gặp nhau, nên

S1+S2=AB

v1.t1+v2.t2=AB

t(v1+v2)=AB

 t=\frac{AB}{v1+v2}

*Tổng quãng đường mỗi vật được bằng khoảng cách ban đầu
.

2. Dạng 2: Hai vật chuyển động cùng chiều và gặp nhau


Gọi khoảng cách giữa hai vật là MN

Bước 1: Quãng đường mỗi vật đi đc đến chỗ gặp nhau:

S1=v1.t

2=v2.t

Bước 2: Vì hai vật chuyển động cùng chiều và gặp nhau:

S1-S2=MN

v1.t1-v2.t2=MN

t(v1-v2)=MN

 t=\frac{MN}{v1-v2}

*Hiệu quãng đường mỗi vật đi được bằng khoảng cách ban đầu.


3. Chú ý


_Bài toán yêu cầu đi tìm thời điểm gặp nhau, ta đi tìm t.

_t là khoảng thời gian mà mỗi vật đi được.

_Bài toán yêu cầu tìm vị trí gặp nhau, ta đi tìm S1 hoặc S2.
__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #3  
Cũ 04-12-2009
sumo_arap's Avatar
sumo_arap sumo_arap đang ngoại tuyến
MEM VIP
Tổ trưởng
 
Tham gia : 14-03-2008
Đến từ: Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội
Bài viết: 327
Đã cảm ơn: 281
Được cảm ơn 355 lần
Lực
1. Lực là gì?

_Tác dụng của vật này lên vật khác kết quả làm thay đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.

_ 3 yếu tố:

+Điểm đặt

+Phương, chiều

+Cường độ (độ lớn)

2. Hai lực cân bằng

_Cùng điểm đặt cùng phương cùng độ lớn ngược chiều

*Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng nếu đang đứng yên thì tiếp tục đứng yên, đang chuyển động thì tiếp tục chuyển động thằng đều mãi mãi.

3. Quán tính.

_Là tính chất giữ nguyên trạng thái ban đầu của vật

_Vật có khối lượng càng lớn thì quán tính càng lớn

4.Lực Ma sát

a, Lực ma sát trượt

Lực sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác.

*Cản trở chuyển động

_Lực ma sát trượt ngược chiều chuyển động

b, Ma sát lăn

_Sinh ra khi vật này lăn trên bề mặt vật khác, vản trở chuyển động của vật

*Lực ma sát trượt > Lực ma sát lăn

c, Lực ma sát nghỉ

_Lực giữ cho vật đứng yên không chuyển động khi vật chịu tác dụng của vật khác

*Lực ma sát có thể có ích, có thể có hại

Chuyên đề: Quán Tính

I, Phương pháp giải

1. Dạng 1: Các vật đang đứng yên thì bất chợt một vật chuyển động--> vật kia vẫn tiếp tục đứng yên theo quán tính.

2.Dạng 2: Các vật đang chuyển động thì bất chợt một vật dừng lại vật kia tiếp tục chuyển động theo quán tính.

__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 12 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sumo_arap với bài viết này:
  #4  
Cũ 04-12-2009
sumo_arap's Avatar
sumo_arap sumo_arap đang ngoại tuyến
MEM VIP
Tổ trưởng
 
Tham gia : 14-03-2008
Đến từ: Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội
Bài viết: 327
Đã cảm ơn: 281
Được cảm ơn 355 lần
Chuyên đề 3: Tính tương đối của chuyển động- công thức cộng vận tốc

I. Phương pháp giải

*Do chuyển động có tính tương đối-> vận tốc cũng có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc

1. Bài toán về vật chuyển động trên dòng sông.

A, Ca nô đi xuôi dòng

vx= v1+v2

+v1: vận tốc thực ca nô( vận tốc ca nô trong nước yên lặng, vận tốc ca nô đối với dòng
nước coi dòng nước đứng yên)

+v2: vận tốc dòng nước đối với bờ sông

+vx: vận tốc ca nô khi đi xuôi

b, CA nô đi ngược dòng

vc= v1-v2

+v1: như trên

+v2: như trên

+vc: vận tốc ca nô khi đi ngược dòng.

*Chú ý:

 vx=\frac{S}{tx}

 vc=\frac{S}{tc}

2. Bài toán về hai vật chuyển động đối với nhau

A, Hai vật chuyển động ngược chiều

_ v12= v1+v2

+v1: vận tốc xe 1 đối với mặt đường

+v2: vận tốc xe 2 đối với mặt đường

+v12: vận tốc xe 1 đối với xe2 (lấy xe 2 làm mốc, coi xe 2 đứng yên)

_v21=v2+v1

+v1: như trên

+v2: như trên

+v21: vận tốc xe 2 đối với xe 1( lấy xe 1 làm mốc)

b, Hai vật chuyển động cùng chiều

_v12= |v1-v2|

+v1: như trên

+v2: như trên

+v12: như trên

_v21=|v2-v1|

+v1: như trên

+v2: như trên

+v21: như trên

* Chú ý:

 v12=\frac{S}{t12}
__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

Thay đổi nội dung bởi: sumo_arap, 04-12-2009 lúc 21:55.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 13 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sumo_arap với bài viết này:
  #5  
Cũ 10-12-2009
sumo_arap's Avatar
sumo_arap sumo_arap đang ngoại tuyến
MEM VIP
Tổ trưởng
 
Tham gia : 14-03-2008
Đến từ: Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội
Bài viết: 327
Đã cảm ơn: 281
Được cảm ơn 355 lần
Áp suất
1. Áp lực (F)
_ Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
2. Áp suất(p)
_Độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
*Công thức
p=\frac{F}{s}
+F: áp lực (N)
+s: điện tích bị ép ( mét vuông)
+p: áp suất (N/m vuông)

F=p.S
S=\frac{F}{p}

Đơn vị: Paxcan(Pa)
1Pa=1N/m vuông

*Tăng p
+giảm S tăng F
+Giữ nguyên F tăng S
+giữ nguyên S tăng F

*Giảm F
+Tăng S giảm F
+giữ nguyên F tăng S
+giữ nguyên S tăng F

3. Chú ý ( có thể áp dụng cả những bài tập về sau)
_Đổi đơn vị
a  dm^2 = a. 10^(-2) m^2( cái kia là 10 mũ trừ 2 ạ)
b  cm^2 = b. 10^(-4)m^2( cái kia là 10 mũ trừ 4 ạ)
c mm^2 = c. 10^(-6) m^2( cái kia là 10 mũ trừ 6 ạ)

a  dm^3 = a. 10^(-3) m^3( cái kia là 10 mũ trừ 3 ạ)
b  cm^3 = b. 10^(-6)m^2( cái kia là 10 mũ trừ 6 ạ)
c[tex mm^3[/tex] = c. 10^(-9) m^2( cái kia là 10 mũ trừ 9 ạ)

_Công thức tính diện tích hình chữ nhật
S = a.b (a: chiều dài; b: chiều rộng)
_Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
V = a.b.h (a: chiều dài; b: chiều rộng; h: chiều cao)
_P=10m
_P = d.V (d: trong lượng riêng của vật N/ m^3; V là thể tích của vật m^3)
_m=D.V ( D: khối lượng riêng kg/ m^3)
_d=10.D
*Khi vật đặt trên mặt sàn nằm ngang thì áp lực mà vật tác dụng lên mặt sàn chính là trọng lượng của vật (F=P)




__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

Thay đổi nội dung bởi: sumo_arap, 10-12-2009 lúc 21:18.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Cũ 05-02-2010
sumo_arap's Avatar
sumo_arap sumo_arap đang ngoại tuyến
MEM VIP
Tổ trưởng
 
Tham gia : 14-03-2008
Đến từ: Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội
Bài viết: 327
Đã cảm ơn: 281
Được cảm ơn 355 lần
Bài tập định tính - áp xuất chất rắn

1.BT1: Tại sao khi xây nhà người ta thường làm móng nhà to và rộng.

TL: Khi xây nhà người ta thường làm móng nhà to và rộng để tăng diễn tích tiếp xúc của ngồi nhà với mặt dất mà áp lực từ ngôi nhà lên mặt đất không đổi -> làm giảm áp suất mà ngôi nhà tác dụng lên mặt đất ( theo công thứ p=  \frac{F}{s}) -> làm dảm dộ lún của ngôi nhà với mặt đất.

* Cái này làm ví dụ một bài thôi nhé!

Chuyên đề : Áp suất chất lỏng

* Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình thành bình mà lên cả mội điểm trong chất lỏng.

* Công thức tính áp suất chất lỏng

p=d.h

_d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m khối)

_h: chiều cao của cột chất lỏng (m)

_p: áp suất gây ra bởi cột chất lỏng (N/ m khối hoặc Pa)

==> h= [tex]\frac{p}{d}[tex]

d=\frac{p}{h}

* Chú ý

_h là chiều cao của cột chất lỏng tính từ điểm cần tính áp suất cho đến mặt thoáng .

_p chỉ phụ thuộc vào d và h

_ Những điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang trong cùng một chất lỏng thì

có áp suất như nhau

_ Công thức tính V hình trụ
V=S.h

.S: tiết diện của hình thụ ( m vuông)

.h: là chiều cao của hình trụ (m)

.S= 3.14. R^2 ( R: bán kính)

_m=D.V

_ Áp suất tại một điểm trọng lòng chất lỏng bằng tổng áp suất do các cột chất lỏng ở
phía trên nó gây ra

_p= p1+p2+p3+.....+pn



Nguyên lí Pa-can....Máy dùng chất lỏng


1. Nguyên lí Pa-can

_ Áp suất tác dụng lên chất lỏng hay chất khí thì được chất lỏng hay chất khí quyển truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng

2. Máy dùng chất lỏng

_ Công thức

 \frac{F1}{F2} = \frac{S1}{S2}

- F1: Lực tác dụng ở pít-tông lớn

-F2: lực tác dụng ở pít-tông nhỉ

-S1: Tiết diện của pít-tông lớn

-S2: tiết diện của pít-tông nhỏ


Áp suất chất lỏng

_ Do không khí có trọng lượng -> Gây ra một áp suất tác dụng lên áp suất và mọi vật lên trái đất

* Thí nghiệm của Tô - ri - xe - li

_Áp suất khí quyển có độ lớn bằng áp suất đáy cột thủy ngân trong thí nghiệm của Tô-ri-xe-li

_Đơn vị : cm/Hg ; mm/Hg

C1(sgk-32)
Ban đầu bên trong vỏ hộp sữa chứa không khí nên gây ra áp suất kết quả từ trong ra ngoài cân bằng với áp suất kết quả bên ngoài đẩy từ ngoài vào trong. Khi ta hút bớt không khí ở trong vỏ hộp ra -> Áp suất kết quả bên trong giảm, áp suất kết quả bên ngoài giữ nguyên tác dụng vào vỏ hộp theo mọi hướng -> Làm vỏ hộp bẹp dúm lại theo mọi phương.
__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

Thay đổi nội dung bởi: sumo_arap, 05-02-2010 lúc 21:47.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 9 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sumo_arap với bài viết này:
  #7  
Cũ 05-02-2010
sumo_arap's Avatar
sumo_arap sumo_arap đang ngoại tuyến
MEM VIP
Tổ trưởng
 
Tham gia : 14-03-2008
Đến từ: Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội
Bài viết: 327
Đã cảm ơn: 281
Được cảm ơn 355 lần
Lực đẩy Ac -si - met ---Sự nổi

I. Lí thuyết

1. Lực đẩy Ac - si - met

a, Công thức FA=d.v

.d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m khối)

.V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( m khối)

.FA: lực đẩy Ac - si - met ( N)

2. Chú ý

_FA có:

- Điểm đặt tại tâm của vật

- Phương thẳng đứng

- Chiều hướng từ dưới lên trên

- FA= d.V

_ P có:

-Điểm đặt tại tâm của vật

- Phương thẳng đứng

-Chiều hướng từ trên xuống

- P=d.V(p=10m) ( V thể tích của vật phần đặc, d trọng lượng riêng của vật)

_Fa= P-F

- P là trọng lượng vật ( số chỉ của lực kế khi treo vật ngoài không khí)

-F: số chỉ của lực kế khi nhúng vật vào trong chất lỏng (N)

-FA là lực đẩy Ac- si - met

_ Đầu bài cho cân --> đo được khối lượng m

_ Đầu bài cho bình chia độ, bình tràn ta đo được thể tích


3. Sự nổi

a, Điều kiện để vật nổi, chìm và lơ lửng

_ P>FA---> vật chìm

_P<FA---> vật nổi

_P=FA---> vật lơ lửng

b, Chú ý
_ khi vật nổi và đứng cân bằng trên mặt chất lỏng ---> FA=P

II, Phương pháp giả chuyên đề Ac- si - met --- Sự nổi
_B1: Tóm tắt đổi ra đơn vị hợp pháp

_B2: Vẽ hình phân tích các lực tác dụng lên vật ( thường có 2 lực trọng lượng P và FA)

_B3: Thiết lập phương trình giữa P và FA

_B4: Giải phương trình --> Kết quả
__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 8 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sumo_arap với bài viết này:
  #8  
Cũ 05-02-2010
sumo_arap's Avatar
sumo_arap sumo_arap đang ngoại tuyến
MEM VIP
Tổ trưởng
 
Tham gia : 14-03-2008
Đến từ: Bát Tràng- Gia Lâm- Hà Nội
Bài viết: 327
Đã cảm ơn: 281
Được cảm ơn 355 lần
Định luật về công - Công cơ học

1. Điều kiện để có công cơ học

+ có lực tác dụng và vật

+ có s: quãng đường di chuyển

* Thiếu một trong hai điều hiện trên thì không có công cơ học

2. Công thức công cơ học

A= F.s

+ F: lực tác dụng vào vật (N)

+S: Quãng đường di chuyển ( m, km)

+A: công của lực (N.m ; J)



F=\frac{A}{s}

s= \frac{A}{F}



* Đơn vị của công

+ Jun (J)

+ Kilo Jun (KJ)

+Mê ga Jun (MJ)

1J=1N.m

1KG=1000J

1MJ=1000KJ = 1000000 J



3. CHú ý

_ Khi lực tác dụng vào vật có phương vuông góc với quãng đường dịch chuyển của vật
---> cố công = 0

_ Khi có lực tác dụng vào vật hợp với phương chuyển động của vật 1 góc
\alpha --> Công của lực được tính theo công thức

A= F.S. cos \alpha

_ s=v.t

+ v vân tốc ( m/s; km/h)

+t thời gian (s; h)

+s quãng đường (m; km)

_p= [tex]\frac{F}{S}
+S: diện tích bị ép

+F áp lực

+p: áp suất


_FA=d.V

_ V trụ = S.h


4. Định luật về công

_ Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

A sinh ra = A nhận được



Hiệu Suất

H=\frac{Ai}{Atp}.100%

+ Ai : công có ích (J)

+Atp: công toàn phần (J)

+H= hiệu suất ( % )

Ai= P.h

Atp= F.s

+ F lực tác dụng theo máy cơ

+ S quãng đường

Atp = Ai + Ahp
( công toàn phần bằng tổng công có ích với công hao phí)
__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 15 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến sumo_arap với bài viết này:
  #9  
Cũ 30-05-2010
james_bond_danny47's Avatar
james_bond_danny47 james_bond_danny47 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thư kí
 
Tham gia : 30-05-2010
Đến từ: unknown
Bài viết: 721
Đã cảm ơn: 176
Được cảm ơn 377 lần
Smile

Trước hết là cảm ơn bạn, nhưng cho mình hỏi : Bạn đã đặt là "Các chưyên đề...." thì bạn phải noí các vấn đề nâng cao chứ, chứ mình thấy bạn nói toàn là những phần có trong sách không hà, chỉ có mỗi phần vận tốc là mình thấy hay. Nếu bạn muốn post lên cho mọi người cùng tham khảo thì mình khuyên bạn nên post các kiến thức có trong "500 Bài tập Vật lí" - THCS hoặc trong các cuốn sách nâng cao Vật lí khác, chứ bạn toàn nêu những cái trong sách không, chán lắm! Vậy mà goị là chuyên đề cái gì? Bạn có cuốn "500 Baì tập Vật Lý" - THCS không? Cuốn sách này hay lắm đó, Bạn mà học và làm hết bài tập trong cuốn này cũng như cuốn Trọng tâm kiến thức Vật lý( Cấp 2,3) thì mình bảo đảm 100% bạn đậu chuyên lý.Dù sao cũng thanks bạn nhiều nha

Thay đổi nội dung bởi: james_bond_danny47, 30-05-2010 lúc 22:36.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 6 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến james_bond_danny47 với bài viết này:
  #10  
Cũ 04-06-2010
nguoiquaduong019's Avatar
nguoiquaduong019 nguoiquaduong019 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Tổ trưởng
 
Tham gia : 20-01-2010
Đến từ: Tp Hồ Chí Minh
Bài viết: 427
Đã cảm ơn: 308
Được cảm ơn 352 lần
Mong các bạn thông cảm

Trích:
Nguyên văn bởi james_bond_danny47 Xem Bài viết
Trước hết là cảm ơn bạn, nhưng cho mình hỏi : Bạn đã đặt là "Các chưyên đề...." thì bạn phải noí các vấn đề nâng cao chứ, chứ mình thấy bạn nói toàn là những phần có trong sách không hà, chỉ có mỗi phần vận tốc là mình thấy hay. Nếu bạn muốn post lên cho mọi người cùng tham khảo thì mình khuyên bạn nên post các kiến thức có trong "500 Bài tập Vật lí" - THCS hoặc trong các cuốn sách nâng cao Vật lí khác, chứ bạn toàn nêu những cái trong sách không, chán lắm! Vậy mà goị là chuyên đề cái gì? Bạn có cuốn "500 Baì tập Vật Lý" - THCS không? Cuốn sách này hay lắm đó, Bạn mà học và làm hết bài tập trong cuốn này cũng như cuốn Trọng tâm kiến thức Vật lý( Cấp 2,3) thì mình bảo đảm 100% bạn đậu chuyên lý.Dù sao cũng thanks bạn nhiều nha
Cảm ơn ý kiến góp ý của bạn. Nhưng thoe mình, cái gì ũng phải xây dựng từ cái cơ bản trước. Có cơ bản thì mới nâng cao được. Phải có nền tảng vững chức thì mới phát triển thêm được chứ.
Đồng ý với bạn là cần up các kiến thức nâng cao hơn 1 tý, nhưng vì có lí do đặc biệt nên cần 1 khoảng thời gian nữa. Mong các bạn thông cảm.

Với lại, các bài tập trong sách 500 của thầy Phan Hoàng Văn đa phần cũng từ dạng cơ bản mà lên, chủ yếu là các bài tập đó có sự biến đổi qua lại nên trở thành "dạng" khó, chứ thật ra chỉ cần nhanh mắt, tinh trí thì không sao cả.
Nhưng bên cạnh đấy, cũng có 1 số dạng đặc biệt cần có phương pháp giải riêng. Những dạng đặc biệt này sumo_arap ( hoặc là tớ) sẽ up lên sau.

Còn các bài tập trong sách 500, cũng như bạn trên dã nói, nó tổng hợp tất cả kiến thức vật lý THCS ( 1 số ít có cả cấp 3).

Tớ khuyên, nếu bạn nào muốn đào sâu về Vật lý, thì bên cạnh việc mua sách tham khảo thì nên mượn quyển sách giáo khoa vật lý lớp 10 và 11 về nghiên cứu, rất bổ ích đấy. Chúc tất cả thành công!
__________________
I love you
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến nguoiquaduong019 với bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới

Đề thi mới
Thi thử đại học 12 : Đề đánh giá năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 13
Thi thử đại học 12 : Đề đánh giá năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 13
Thi thử đại học 12 : Đề kiểm tra năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 12
Thi thử đại học 12 : Đề kiểm tra năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 12
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Revision test 1+2+3
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Revision test 1+2+3
Hóa học 10 : Chương IV. Phản ứng hoá học
Hóa học 10 : Chương IV. Phản ứng hoá học
Hóa học 10 : Chương III. Liên kết hóa học
Hóa học 10 : Chương III. Liên kết hóa học
Hóa học 10 : Chương I. Nguyên tử
Hóa học 10 : Chương I. Nguyên tử
Hóa học 10 : Chương II. Bảng HTTH các nguyên tố hoá học
Hóa học 10 : Chương II. Bảng HTTH các nguyên tố hoá học
Toán 11 : Chương 2. Tổ hợp và xác suất
Toán 11 : Chương 2. Tổ hợp và xác suất
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Pronunciation test
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Pronunciation test
Internal Test 9 : Hocmai.vn contest 2 2014.08
Internal Test 9 : Hocmai.vn contest 2 2014.08




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 21:02.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.