Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Thảo luận chung » Những câu nói Tiếng Anh thông dụng hàng ngày




Trả lời
  #1  
Cũ 01-07-2009
vandnb vandnb đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 24-06-2009
Bài viết: 63
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 50 lần
Những câu nói Tiếng Anh thông dụng hàng ngày

Những câu nói tiếng Anh thông thường hằng ngày
Chúng ta ai cũng biết muốn học tiếng Anh giỏi thì phải học ngữ pháp cho thật tốt. Đó là điều không cần phải bàn cãi. Nhưng có một sự thật là có một số người học ngữ pháp rất giỏi, rất chuẩn nhưng lại không thể đem kiến thức ngữ pháp đó ra áp dụng khi nói ^^! Lý do chính là những câu dùng trong đối thoại hằng ngày rất đơn giản, cũng rất khác với những gì chúng ta học được trong sách. Có những câu mình dịch ra rất phức tạp nhưng thực ra nó lại rất đơn giản
Mình có sưu tập được một số câu và rất thích đem mấy câu này ra xài khi nói .
Nói hoài quen luôn đó hihi. Thấy hay hay nên giới thiệu cho các bạn học
luôn cho vui. Đọc tí relax sau những giờ học ngữ pháp căng thẳng và
đừng quên áp dụng luôn khi nói nhé
Có chuyện gì vậy? ----> What's up?
Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?
Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing?
Không có gì mới cả ----> Nothing much
Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind?
Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking
Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming
Không phải là chuyện của bạn ----> It's none of your business
Vậy hã? ----> Is that so?
Làm thế nào vậy? ----> How come?
Chắc chắn rồi! ----> Absolutely!
Quá đúng! ----> Definitely!
Dĩ nhiên! ----> Of course!
Chắc chắn mà ----> You better believe it!
Tôi đoán vậy ----> I guess so
Làm sao mà biết được ----> There's no way to know.
Tôi không thể nói chắc ---> I can't say for sure ( I don't know)
Chuyện này khó tin quá! ----> This is too good to be true!
Thôi đi (đừng đùa nữa) ----> No way! ( Stop joking!)
Tôi hiểu rồi ----> I got it
Quá đúng! ----> Right on! (Great!)
Tôi thành công rồi! ----> I did it!
Link chi tiết: [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 01-07-2009
gaucon602 gaucon602 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 04-06-2009
Bài viết: 2
Đã cảm ơn: 1
Được cảm ơn 3 lần với 1 bài viết
những câu nói tiếng anh thông dụng hằng ngày

có nhiều câu hay được nói hằng ngày lém. thank nhìu nha
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến gaucon602 với bài viết này:
  #3  
Cũ 02-07-2009
kidrom's Avatar
kidrom kidrom đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 02-07-2009
Bài viết: 23
Đã cảm ơn: 8
Được cảm ơn 30 lần
Hay đấy, bổ sung thêm nè:
Có rảnh không? ----> Got a minute?
Đến khi nào? ----> 'Til when?
Vào khoảng thời gian nào? ----> About when?
Sẽ không mất nhiều thời gian đâu ----> I won't take but a minute
Hãy nói lớn lên ----> Speak up
Có thấy Melissa không? ----> Seen Melissa?
Thế là ta lại gặp nhau phải không? ----> So we've met again, eh?
Đến đây ----> Come here
Ghé chơi ----> Come over
Đừng đi vội ----> Don't go yet
Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau ----> Please go first. After you
Cám ơn đã nhường đường ----> Thanks for letting me go first
Thật là nhẹ nhõm ----> What a relief
Anh đang làm cái quái gì thế kia?-->What the hell are you doing?
Bạn đúng là cứu tinh. Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà ----> You're a life saver. I know I can count on you.
Đừng có giả vờ khờ khạo! ----> Get your head out of your ass!
Xạo quá! ----> That's a lie!
Làm theo lời tôi ----> Do as I say
Đủ rồi đó! ----> This is the limit!
Hãy giải thích cho tôi tại sao ----> Explain to me why
What a jerk! ----> thật là đáng ghét
How cute! ----> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
None of your business/ It's not your business!----> Không phải việc của bạn
Don't stick your nose into this ----> đừng dính mũi vào việc này
Stop it right a way! ----> Có thôi ngay đi không
A wise guy, eh?! ----> Á à... thằng này láo
Quên nó đi! (Đủ rồi đấy!) ----> Forget it! (I've had enough!)
Bạn đi chơi có vui không? ----> Are you having a good time?
Ngồi nhé. ----> Scoot over
Bạn đã có hứng chưa? (Bạn cảm thấy thích chưa?) ----> Are you in the mood?
Mấy giờ bạn phải về? ----> What time is your curfew?
Chuyện đó còn tùy ----> It depends
Nếu chán, tôi sẽ về (nhà) ----> If it gets boring, I'll go (home)
Tùy bạn thôi ----> It's up to you
Cái gì cũng được ----> Anything's fine
Cái nào cũng tốt ----> Either will do.
Tôi sẽ chở bạn về ----> I'll take you home
Bạn thấy việc đó có được không? ----> How does that sound to you?
Dạo này mọi việc vẫn tốt hả? ----> Are you doing okay?
Làm ơn chờ máy (điện thoại) ----> Hold on, please
Xin hãy ở nhà ---> Please be home
Gửi lời chào của anh tới bạn của em ---> Say hello to your friends for me.
Tiếc quá! ----> What a pity!
Quá tệ ---> Too bad!
Nhiều rủi ro quá! ----> It's risky!
Cố gắng đi! ----> Go for it!
Vui lên đi! ----> Cheer up!
Bình tĩnh nào! ----> Calm down!
Tuyệt quá ----> Awesome
Kỳ quái ----> Weird
Đừng hiểu sai ý tôi ----> Don't get me wrong
Chuyện đã qua rồi ----> It's over
Sounds fun! Let's give it a try! ----> Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao
Nothing's happened yet ----> Chả thấy gì xảy ra cả
That's strange! ----> Lạ thật
I'm in no mood for ... ----> Tôi không còn tâm trạng nào để mà ... đâu
Here comes everybody else ---> Mọi người đã tới nơi rồi kìa
What nonsense! ----> Thật là ngớ ngẩn!
Suit yourself ----> Tuỳ bạn thôi
What a thrill! ----> Thật là li kì
As long as you're here, could you ... ----> Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn ...
I'm on my way home ----> Tội đang trên đường về nhà
About a (third) as strong as usual ----> Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi (nói về chất lượng)
What on earth is this? ----> Cái quái gì thế này?
What a dope! ----> Thật là nực cười!
What a miserable guy! ----> Thật là thảm hại
You haven't changed a bit! ----> Trông ông vẫn còn phong độ chán!
I'll show it off to everybody ----> Để tôi đem nó đi khoe với mọi người (đồ vật)
You played a prank on me. Wait! ----> Ông dám đùa với tui à. Đứng lại mau!
Enough is enough! ----> Đủ rồi đấy nhé!
Let's see which of us can hold out longer ----> Để xem ai chịu ai nhé
Your jokes are always witty ----> Anh đùa dí dỏm thật đấy
Life is tough! ----> Cuộc sống thật là phức tạp ^^
No matter what, ... ----> Bằng mọi giá, ...
What a piece of work! ----> Thật là chán cho ông quá! (hoặc thật là một kẻ vô phương cứu chữa)
What I'm going to take! ----> Nặng quá, không xách nổi nữa
Please help yourself ----> Bạn cứ tự nhiên
Just sit here, ... ----> Cứ như thế này mãi thì ...
No means no! ----> Đã bảo không là không!
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #4  
Cũ 21-07-2009
hoangtrungtinh hoangtrungtinh đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 24-05-2008
Bài viết: 2
Đã cảm ơn: 1
Được cảm ơn 0 lần
với người chưa nói quá thành thạo tốt nhất laf học cho chắc từ này Can You Speak Slower hi
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Cũ 24-07-2009
kjurnieo kjurnieo đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 18-03-2008
Bài viết: 1
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 0 lần
I can't believe! That's awesome ! --> Tôi không thể tin được ! Thật Tuyệt!
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Cũ 25-07-2009
thuyvanqm2009 thuyvanqm2009 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 21-07-2009
Bài viết: 1
Đã cảm ơn: 1
Được cảm ơn 0 lần
nhiều từ hàng ngày hay wua ta, thank you nhiều nha
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #7  
Cũ 29-08-2009
haianh_haiminh's Avatar
haianh_haiminh haianh_haiminh đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 25-08-2009
Bài viết: 42
Đã cảm ơn: 1
Được cảm ơn 20 lần
oh,rất hay,gặp nhìu trong cuộc sống,ứng dụng nhièu,chán thật,mình k có câu nào
__________________
Y!M: sat_thu_san_h0n( cóa rỳ pm nhá)
Khi tao sinh ra mọi người cười tao khóc,
Tao mong rằng khi tao chết đy mọi người khóc,riêng tao,tao cười
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Cũ 29-08-2009
nuthan_mattroi's Avatar
nuthan_mattroi nuthan_mattroi đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 02-08-2009
Đến từ: hà tĩnh city^-^
Bài viết: 91
Đã cảm ơn: 86
Được cảm ơn 63 lần
“To pick up”:

Từ đó có nghĩa là "tán" hoặc "cưa" với "kết qủa" trong thời gian ngắn, thậm chí mấy phút. Kết quả có thể là số điện thoại, một cuộc hẹn đi chơi cho ngày hôm sau,v...v... Cũng có thể hiểu là "bắt chuyện với ý đồ tình cảm". Ví dụ, Joe bắt chuyện Jane ở cửa hàng phở, được Jane cho số điện thoại. Joe có thể khoe với Steve (bạn Joe) Dude, "I picked up", hoặc "I picked her up".

“Namedropper”:

Đó là danh từ, có nghĩa một người thường xuyên nhắc tên của người nổi tiếng, có vị trí cao trong xã hội,... với mục địch là khoe quan hệ rộng của mình. Ở tiếng Việt cũng có một thành ngữ tương tự là “Thấy người sang bắt quàng làm họ”, nhưng namedropper nghe teen hơn. Ví dụ, Joe và Steve đi uống cafe. Steve bảo "cafe này ngon" Joe trả lời "Uhm, tôi có hay tôi đi uống cafe với ông Jim -- ông sếp công ty Ford ấy -- ông ấy cũng chọn loại cafe đó. (Ý là "tôi là bạn của Jim")


To "check out":

Đơn giản là "ngó ngiêng" theo kiểu "nam ngó nữ", "nữ ngó nam". Tiếng Việt có thể dịch là "ăn phở ngó", kiểu như Joe và Steve đi bar, Joe thấy một em xinh đẹp đang nhìn Steve với ánh mắt sexy, có ý đồ nào đó. Joe nói nhẹ với Steve: "See that girl? ...she's checking you out!"

“Dude”:

Đó là cách xưng hô rất phổ biến với giới trẻ Tây, đặc biệt nước Mỹ. Trước đây "dude" chỉ dành cho bạn nam, còn bây giờ cả nam cả nữ đều ok. (Lưu ý, cũng có thể dùng từ "dudette" cho nữ cho điệu). Cách người Mỹ sử dụng từ "dude" hơi giống cách giới trẻ Việt Nam sử dụng từ "pác" (bác) với nhau (Bác ơi bác bị say quá đấy = dude, you're drunk).



“Smitten”:

Đây là một tính từ chỉ trạng thái của một người bị “choáng” bởi một tình yêu mới. Như người Việt mình hay trêu đùa nhau là “dại trai hoặc dại gái”. Ít ai sẽ tự nhận mình là “smitten”. Ví dụ: Tom mới làm quen với Lucy nhưng lại rất mê cô ấy. Mỗi khi Lucy gọi điện, Tom nghe máy luôn và đến luôn chỗ cô ấy. Jack trêu Tôm : “Man you’re smitten!” (“Cậu dại gái thế!”).

“Insane”:

Từ này có nghĩa là “crazy” nhưng phổ biến hơn với giới trẻ. Nếu “crazy” có nghĩa là “điên” thì insane có nghĩa mạnh hơn: “thần kinh” nhưng nếu nói theo kiểm hóm hỉnh thì sẽ hiệu quả hơn. Ví dụ, Joe bảo với Dan sẽ leo Phan-xi-păng trong vòng 5 tiếng, Dan trả lời luôn: "that's INSANE, it'll take at least a day man!". Tạm dịch là “ Dở hơi không biết bơi à (Thần kinh)? mất ít nhất một ngày đấy!”.


Nguồn: kênh 14.vn <cái này là do mrs. dâu tây bật mí>
__________________

https://www.facebook.com/trungtamtiengphapcfc?ref=hl
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #9  
Cũ 01-09-2009
nguyetyb nguyetyb đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 10-08-2009
Bài viết: 30
Đã cảm ơn: 7
Được cảm ơn 3 lần
thank bạn nhju nha minh se ap dung vao cuoc song hang ngay
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Cũ 01-09-2009
stupid_secret's Avatar
stupid_secret stupid_secret đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 22-08-2009
Đến từ: not a place--->freedom
Bài viết: 90
Đã cảm ơn: 8
Được cảm ơn 44 lần
Những câu nói hàng ngày của người Mỹ nè !!!!!!!

1. After you: Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,...

2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi...
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào? Ví dụ: I was deeply
moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.

3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Ví dụ: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.

4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
It’s getting late. We’d better be off .

5.Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn. Ví dụ: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?

6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.

7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.

8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi

9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe

10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.

11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.

12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh
Karin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.

13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.

14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!

15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?

16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều
17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc

18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.

19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
Ví dụ: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.

+ Về ngữ pháp:
* người Mỹ: Do you have a problem?
* người Anh: Have you got a problem?
* người Mỹ : He just went home.
* người Anh: He's just gone home., etc

+ Về từ vựng:
* người Mỹ: truck(xe tải), cab(xe taxi), candy(kẹo),...
* người Anh: lorry, taxi, sweet,...

+ Về chính tả:
* người Mỹ: color(màu sắc),check(séc),center(trung tâm),...
* người Anh: colour, cheque, centre,...
21. You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi
A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it.

22. I never liked it anyway. Tôi chẳng bao giờ thích thứ này
Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó xử:
Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway

23. That depends. Tuỳ tình hình thôi
VD: I may go to the airport to meet her. But that depends.
Congratulations.Chúc mừng

24. Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu
Khi có người ra sức giúp đỡ mà lại không nên chuyện, có thể dùng câu này để cảm ơn

25. It’s a deal. Hẹn thế nhé
Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
Jenny: It’s a deal.
__________________
I wrote your name in the sand, but the waves took it away.
I wrote your name in the sky, but the wind blew it away.
So I write your name in my heart, where no one can take it away and it'll be forever...


Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn stupid_secret vì bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) :  Bài 4. Bản chất và sự so sánh các thì trong Tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Bản chất và sự so sánh các thì trong Tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 7. Phương pháp làm dạng câu hỏi xã hội, các cấu trúc đặc biệt
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 7. Phương pháp làm dạng câu hỏi xã hội, các cấu trúc đặc biệt
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Phương pháp làm bài tập phát hiện lỗi sai
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Phương pháp làm bài tập phát hiện lỗi sai
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 5. Phương pháp làm bài tập từ vựng
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 5. Phương pháp làm bài tập từ vựng
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Phương pháp làm bài tập chuyển đổi cấu trúc câu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Phương pháp làm bài tập chuyển đổi cấu trúc câu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Phương pháp làm bài tập điền từ
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Phương pháp làm bài tập điền từ
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Phương pháp làm bài tập đọc hiểu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Phương pháp làm bài tập đọc hiểu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Phương pháp làm bài ngữ âm và trọng âm
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Phương pháp làm bài ngữ âm và trọng âm
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 7. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 7. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Các dạng đảo ngữ trong Tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Các dạng đảo ngữ trong Tiếng Anh

Đề thi mới
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 19:31.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.