Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Địa lí » Địa lí lớp 12 » Ôn thi Tốt nghiệp » [Địa lí 12]hướng dẫn vẽ và nhận xét biểu đồ




Trả lời
  #1  
Cũ 21-05-2009
banhuyentrang123's Avatar
banhuyentrang123 banhuyentrang123 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 05-02-2008
Đến từ: Diễn đàn hocmai
Bài viết: 1,248
Điểm học tập:7
Đã cảm ơn: 100
Được cảm ơn 826 lần
[Địa lí 12]hướng dẫn vẽ và nhận xét biểu đồ

DẠNG 1: BIỂU ĐỒ TRÒN

 Khi chỉ có một vòng tròn: ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… Và cho biết tương quan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %). Đặc biệt là yếu tố lớn nhất so với tổng thể có vượt xa không?
Lưu ý : Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ. Ví dụ: xét về tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông nghiệp giảm … vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm.
 Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài)
- Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): tăng/ giảm như thế nào?
- Ta nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?
- Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần)
 Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.
 Có thêm giải thích chút về vấn đề.
* Trường hợp cho bảng số liệu mang giá trị tuyệt đối (tỉ đồng, nghìn tấn, nghìn ha…) thì cần phải xử lý ra số liệu tương đối . Và cần lưu ý nếu có từ 2 hình tròn trở lên chúng ta cần tính bán kính của hình tròn.

- S1: S liệu tổng năm đầu
- S2: Số liệu tổng năm cuối
- R1: Bán kính đường tròn 1 ( cho trước đơn vị)
- R2: Bán kính đường tròn 2

Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta năm 1999 (Đơn vị: %)
Ngành kinh tế Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Tỷ lệ lao động 63,5 11,5 25,0

=>> Ta nhận xét như sau:
Năm 1999, ở nước ta:
- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm nhiều nhất: 63,5%.
- Dịch vụ đứng thứ hai với 25%.
- Công nghiệp thấp nhất chỉ còn 11,5% lao động.
- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp nhiều gấp 5,5 lần lao động trong công nghiệp và gấp 2,5 lần dịch vụ.
- Tóm lại: Nền kinh tế ở nước ta chủ yếu vẫn là nông, lâm, ngư nghiệp. Công nghiệp, dịch vụ vẫn còn chiếm tỉ trọng thấp. Do điểm xuất phát kinh tế thấp, hơn nữa lại phải trải qua chiến tranh kéo dài.
Ví dụ 2:
Cho bảng số liệu sau: (Đơn vị: %)
Năm Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp xây dựng Dịch vụ
2000
2002 24,6
23,0 36,7
38,4 38,7
38,6
a)Vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế ở nước ta.
b) Nhận xét

=>> Vẽ 2 biểu đồ tròn
Nhận xét:
Từ năm 2000 đến năm 2002 tổng sản phẩm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch:
+ Nông lâm ngư nghiệp giảm, giảm từ 24,6 % xuống còn 23% (giảm 1,5%).
+ Công nghiệp và xây dựng tăng, tăng từ 36,7% lên tới 38,4% (tăng 1,7%).
+ Dịch vụ không tăng, có giảm nhưng không đáng kể (0,01%).
- Trong cả 2 thời điểm thì dịch vụ luôn đứng đầu, kế đến là công nghiệp và thấp nhất là nông lâm ngư nghiệp.
- Năm 2002 sản phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng đồng đều và gần tương đương nhau.
- Tóm lại: nền kinh tế nước ta có xu hướng đi lên theo hướng công nghiệp hóa.
xin lỗi cái bảng nó bị chạy số
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 8 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến banhuyentrang123 với bài viết này:
  #2  
Cũ 21-05-2009
banhuyentrang123's Avatar
banhuyentrang123 banhuyentrang123 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 05-02-2008
Đến từ: Diễn đàn hocmai
Bài viết: 1,248
Điểm học tập:7
Đã cảm ơn: 100
Được cảm ơn 826 lần
DẠNG 2: BIỂU ĐỒ MIỀN

* Đây là dạng biểu đồ có yêu cầu của đề bài giống với dạng biểu đồ hình tròn (biểu đồ cơ cấu). Nên rất dễ nhầm lẫn với xây dựng biểu đồ tròn.

* Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền). Vậy số liệu đã cho cứ trên 3 năm mà thể hiện về cơ cấu thì vẽ biểu đồ miền.

Cách nhận xét:

- Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung của số liệu.
- Ta nhận xét hàng ngang trước: theo thời gian yếu tố A tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố B tăng hay giảm … yếu tố C (mức chênh lệch)
- Nhận xét hàng dọc: yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay không?
- Tổng kết và giải thích.

Ví dụ 1:
Vẽ biểu đồ và nhận xét chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng Sông Hồng
(Đơn vị: %)
Năm 1986 1990 1995 2000
Nông nghiệp 49,5 45,6 32,6 29,1
Công nghiệp 21,5 22,7 25,4 27,5
Dịch vụ 29,0 31,7 42,0 43,4

Nhận xét:
- Nhìn chung ở Đồng bằng sông Hồng tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh và dần chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng. Công nghiệp có tăng nhưng chậm, nông nghiệp giảm nhanh.
Hàng ngang: Từ năm 1986 đến năm 2000: ở Đồng bằng sông Hồng, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch:
- Nông nghiệp giảm liên tục và giảm nhanh từ 49,5% xuống 29,1%, giảm 20,4%.
- Công nghiệp tăng liên tục, tăng nhẹ từ 21,5% lên 27,5% tăng 6%.
- Dịch vụ tăng liên tục, tăng khá nhanh từ 29% lên 43,4% tăng 4%.
Hàng dọc: Từ năm 1980 đến năm 1990, nông nghiệp đứng đầu, dịch vụ đứng thứ hai, công nghiệp đứng thứ 3.
Từ năm 1995 -2000, dịch vụ vươn lên đứng thứ nhất, nông nghiệp đứng thứ hai và công nghiệp đứng thứ 3.
Kết luận: Đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, đi từ nông nghiệp qua dịch vụ, qua công nghiệp. Điều này phù hợp với xu thế chung của thế giới và cũng cho thấy con đường đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta nói chung và của đồng bằng sông Hồng nói riêng.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến banhuyentrang123 với bài viết này:
  #3  
Cũ 21-05-2009
banhuyentrang123's Avatar
banhuyentrang123 banhuyentrang123 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 05-02-2008
Đến từ: Diễn đàn hocmai
Bài viết: 1,248
Điểm học tập:7
Đã cảm ơn: 100
Được cảm ơn 826 lần
DẠNG 3: DẠNG BIỂU ĐỒ CỘT

Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)

 Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia cho cũng được)
 Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục)
 Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không liên tục: thì năm nào không còn liên tục.
 Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.

Ví dụ:
Vẽ biểu đồ và nhận xét tình hình dân số ở nước ta theo bảng sau và nhận xét:
(Đơn vị: triệu người)
Năm 1921 1960 1970 1980 1990 2002
Dân số 15,6 30,2 41,9 53,7 66,2 80,0

Nhận xét:
- Từ năm 1921 đến năm 2002: dân số nước ta tăng liên tục và tăng từ 15,6 lên 80 triệu người (tăng 64,4 triệu người; hay tăng gấp hơn 5 lần).
- Từ năm 1921 đến năm 1960: dân số nước ta tăng chậm, gấp 2 lần trong 39 năm (hay tăng 14,6 triệu người trong 39 năm, bình quân mỗi năm tăng 0,37 triệu người)
- Từ năm 1960 đến năm 1990: dân số nước ta tăng nhanh hơn, gấp 2,2 lần chỉ trong 30 năm (hay tăng 36 triệu người trong 30 năm, bình quân mỗi năm tăng 1,2 triệu người).
- Năm 1990 đến năm 2002: dân số nước ta có xu hướng tăng chậm lại, tăng 13,8 triệu người trong 12 năm, bình quân mỗi năm tăng 1,2 triệu người.
- Dân số nước ta tăng nhanh qua các năm, đặc biệt vào những năm 60 và 70, đây là thời kì bùng nổ dân số ở nước ta. Xu hướng tăng chậm lại vào đầu thế kỉ 21.Tuy tỉ lệ tăng dân số hàng năm có giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh bởi vì dân số nước ta đông.


Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm) … (có từ hai yếu tố trở lên)
- Nhận xét xu hướng chung.
- Nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn)
- Sau đó kết luận (có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột)
- Có một vài giải thích và kết luận
Ví dụ:
Hãy nêu nhận xét về sản lượng than sạch và phân hóa học ở Việt Nam giai đoạn 1976 – 1997
(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm 1976 1980 1985 1990 1997
Than sạch 5.700 5720 5800 4627 10.647
Phân hóa học 435 460 531 354 994

Nhận xét:
Giai đoạn 1976 – 1997:
Than sạch ở nước ta không liên tục, tăng từ 5.700 lên 10.647 nghìn tấn (tăng 4.947 nghìn tấn)
Phân hóa học cũng tăng không liên tục, tăng từ 435 lên 994 nghìn tấn (tăng 559 nghìn tấn ).
Ngành công nghiệp chế biến than sạch luôn có sản lượng cao hơn công nghiệp chế biến phân hóa học.
Trong đó:
- Giai đoạn 1976 – 1985: Cả than và phân bón đều tăng, than tăng 100 nghìn tấn, phân tăng 96 nghìn tấn.
- Giai đoạn 1985 – 1990: cả than và phân bón đều giảm, than giảm 1.173 nghìn tấn, phân giảm 177 nghìn tấn.
- Giai đoạn 1990 – 1997: cả than và phân bón đều tăng trở lại, than tăng 6.020 nghìn tấn, phân tăng 650 nghìn tấn.
Tóm lại: Từ năm 1976 – 1997: Cả than và phân bón có thời gian tăng không liên tục giống nhau, trong đó phân bón tăng nhanh hơn than (phân tăng 2,28 lần, còn than tăng 1,87 lần). Do nhu cầu ngày càng tăng của quá trình phát triển kinh tế đất nước, do vậy sản lượng của ngành công nghiệp chế biến tăng lên.


Trường hợp cột là các vùng, các nước…

- Cái đầu tiên đó là nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu nói lên điều gì.
- Tiếp theo hãy xếp hạng cho các tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì… thấp nhất (cần chi tiết). Rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi.
- Một vài điều kết luận và giải thích.

Ví dụ:
Công suất của một số nhà máy thủy điện ở nước ta. (Đơn vị: nghìn kw)

Nhà máy Thác Bà Hòa Bình Trị An Thác Mơ Đanhim Yaly
Công suất 110 1.900 400 150 160 700

Nhận xét: trong các nhà máy thủy điện nêu trên, ta thấy:
- Nhìn chung hệ thống các nhà máy thủy điện của nước ta có công suất không lớn (trừ thủy điện Hòa Bình).
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình có công suất lớn nhất 1.900.000 kw
- Thứ nhì là I-a-ly có công suất 700.000 kw
- Thứ ba là Trị An có công suất là 400.000 kw
- Thứ tư là Đa Nhim 160.000 kw
- Thứ 5 là Thác Mơ 150.000 kw
- Cuối cùng (hay ghi thấp nhất) là Thác Bà 110.000 kw
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình cao hơn Thác Bà đến 17,3 lần.
Các nhà máy thủy điện của nước ta đã và đang đáp ứng một phần lớn nhu cầu về tiêu thụ năng lượng cho quốc gia. Trong tương lai nhu cầu điện năng tăng cao vì thế vai trò của năng lượng nói chung, thủy điện nói riêng càng có vai trò to lớn. Để ngày càng đáp ứng đầy đủ nhu cầu đó, hiện nay Chính phủ đang cho xây dựng thêm các nhà máy thủy điện có công suất lớn hơn nữa (như thủy điện Sơn La công suất 2,4 triệu kw…)

Trường hợp cột là lượng mưa. (Biểu đồ khí hậu)

Nhận xét:
- Mưa tập trung vào mùa nào? Hay mưa dàn trải đều trong các tháng. Mùa mưa, mùa khô kéo dài từ tháng nào đến tháng nào, ( khu vực nhiệt đới tháng mưa từ 100 mm trở lên được xem là mùa mưa, còn ở ôn đới thì chỉ cần 50 mm là được xếp vào mùa mưa).
- Nêu tổng lượng mưa (cộng tổng tất cả lượng mưa các tháng trong năm) và đánh giá tổng lượng mưa.
- Tháng nào mưa nhiều nhất, lượng mưa bao nhiêu mm và tháng nào khô nhất, mưa bao nhiêu?
- So sánh tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất (có thể có hai tháng mưa nhiều và hai tháng mưa ít).
- Đánh giá biểu đồ thể hiện vị trí địa điểm thuộc miền khi hậu nào? (căn cứ vào mùa mưa tập trung; tháng mưa nhiều hay dàn trải, tháng mưa ít; kết hợp cùng sự biến thiên nhiệt độ để xác định vị trí).

Ví dụ 1:
Nhận xét biểu đồ lượng mưa ở điểm A ở Bắc Bán Cầu theo bảng sau: (Đơn vị: mm)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa 120 100 80 60 40 30 10 15 30 90 110 100

Nhận xét:
- Điểm A có mùa mưa kéo dài từ tháng 11đến tháng 4 năm sau, trong đó lượng mưa cao nhất vào tháng 1 (120mm) và tháng 11 (110 mm)> Mưa vào mùa đông.
- Mùa khô kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, trong đó tháng 7 và tháng 8 là khô nhất, lượng mưa chỉ có 10 – 15 mm = 1/10 >1/12 lần tháng mưa cao nhất.
- Tổng lượng mưa trong năm của khu vực này là 785 mm. Lượng mưa nhìn chung không cao, tháng cao nhất cũng chỉ đạt 120 mm, tháng khô nhất là 10 mm có thể nói là khô hạn.
- Mùa hạ mưa ít, mưa tập trung vào mùa đông, như vậy, điểm A thuộc kiểu khí hậu Địa Trung Hải Bắc Bán Cầu.





Ví dụ 2:
Nhận xét về biểu đồ lượng mưa ở điểm B ở Bắc Bán Cầu theo bảng sau: (Đơn vị: mm)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Mưa 270 250 200 270 200 270 250 300 240 390 410 400

Nhận xét: Điểm B có lượng mưa cao, mưa đều trong các tháng, mỗi tháng từ 200 mm trở lên và hai tháng cuối năm có lượng mưa cao nhất từ 400 mm đến 410 mm. Có thể nói, điểm B có mưa quanh năm và tổng lượng mưa lớn 3.450 mm/năm.
Như vậy, điểm B thuộc kiểu khí hậu Xích Đạo
(Lưu ý: Trên thế giới có hai vùng mưa quanh năm là xích đạo và ôn đới hải dương, nhưng hai vùng đó có sự khác biệt về lượng mưa: Lượng mưa tháng ở Xích đạo cao hơn 150 mm, còn ở ôn đới hải dương nhỏ hơn 120 mm.
Tổng lượng mưa ở ôn đới hải dương chỉ từ 1500 >2000 mm, trong khi tổng lượng mưa ở Xích đạo luôn cao hơn 2000 mm)
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 6 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến banhuyentrang123 với bài viết này:
  #4  
Cũ 21-05-2009
banhuyentrang123's Avatar
banhuyentrang123 banhuyentrang123 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 05-02-2008
Đến từ: Diễn đàn hocmai
Bài viết: 1,248
Điểm học tập:7
Đã cảm ơn: 100
Được cảm ơn 826 lần
DẠNG 4: BIỂU ĐỒ ĐỒ THỊ

Trường hợp thể hiện một đối tượng:
Bước 1: So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: Đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao nhiêu lần cũng được)
Bước 2: Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không? (lưu ý năm nào không liên tục)
Bước 3:
+ Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm
+ Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục
Bước 4: Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục.

Trường hợp cột có hai đường trở lên
- Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho: Đường a trước, rồi đến đường B, rồi đến c,d
- Sau đó, chúng ta tiến hành so sánh, tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểu diễn.
- Kết luận và giải thích.
Ví dụ: Cho bảng số liệu sau
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1980 – 2005
Năm 1980 1985 1990 1995 2000 2005
Dân số (triệu người) 53,7 59,9 66,1 72,0 77,7 83,1
Sản lượng (triệu tấn) 14,4 17,8 21,5 27,6 35,5 39,6

1. Trên cùng một hệ tọa độ vẽ đường biểu diễn dân số và đường biểu diễn sản lượng lương thực qua các năm.
2. Nhận xét về diễn biến dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1980 – 2005.
Trả lời:
1. Vẽ biểu đồ
- Biểu đồ 2 đường biểu diễn
- Có chú giải và tên biểu đồ.
2. Nhận xét
- Dân số và sản lượng lương thực của nước ta đều tăng, nhưng tốc độ tăng không đều:
+ Dân số tăng 1,55 lần.
+ Sản lượng lương thực tăng 2,75 lần. Do sản lượng có tốc độ tăng nhanh hơn dân số, nên bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta tăng khá nhanh (năm 1980 là 268 kg/người, năm 2005 là 476,5 kg/người).
- Tuy nhiên, tốc độ tăng sản lượng lương thực còn chậm vì để tăng 1% dân số thì phải tăng 4% sản lượng lương thực. Do đó để đảm bảo an ninh lương thực một mặt phải đẩy mạnh phát triển sản xuất lương thực mặt khác phải hạ thấp tỉ lệ tăng dân số.


DẠNG 5: BIỂU ĐỒ KẾT HỢP


Các bước nhận xét giống như biểu đồ đồ thị

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỈ SUÂT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1960 – 2006
Năm Số dân (triệu người) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
1960 30,17 3,93
1965 34,92 2,93
1970 41,03 3,24
1979 52,74 2,50
1989 64,61 2,10
1999 76,32 1,40
2006 84,16 1,30

1. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện qui mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta, giai đoạn 1960 – 2006.
2. Nhận xét.
3. Giải thích vì sao hiện nay qui mô dân số nước ta vẫn tăng mặc dù tỉ lệ tăng dân số đã giảm nhanh.
Trả lời:
1. Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ kết hợp đường (tỉ suất gia tăng tự nhiên) và cột (dân số).
- Có chú giải, chú ý khoảng cách năm.
- Tên biểu đồ.
2. Nhận xét
- Dân số nước ta liên tục tăng qua các năm (dẫn chứng).
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm (dẫn chứng). Đây là kết quả của việc triển khai cuộc vận động dân số, kế hoạch hóa gia đình.
3. Giải thích
- Do qui mô dân số hiện nay lơn hơn trước đây nhiều, vì vậy tuy tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhanh, nhưng tổng dân số vẫn tăng nhanh.
- Do hậu quả của vấn đề tăng nhanh dân số trước đây nên số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở nước ta hiện nay chiếm tỉ lệ khá đông.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến banhuyentrang123 với bài viết này:
  #5  
Cũ 21-05-2009
banhuyentrang123's Avatar
banhuyentrang123 banhuyentrang123 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 05-02-2008
Đến từ: Diễn đàn hocmai
Bài viết: 1,248
Điểm học tập:7
Đã cảm ơn: 100
Được cảm ơn 826 lần
CÁCH NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ

Nhẫn xét giống biểu đồ miền: hàng ngang trước (tăng hay giảm) rồi đến hàng dọc (nhất, nhì, ba…) và kết luận.
Đôi khi phải quy đổi ra % để có thể nhận định chính xác hơn về độ lớn, mối tương quan.
Giải thích: Nếu bài không yêu cầu giải thích thì không nên giải thích, vừa mất thời giờ và có thể sai.
Giải thích về tự nhiên: Cần lưu ý những vấn đề sau:
- Vị trí địa lý có thuận lợi hay không?
- Địa hình, đất đai thế nào? Loại đất nào thuận lợi phát triển cây gì?
- Khí hậu ra sao? Trồng được loại cây gì? Có khó khăn gì không?
- Sông ngòi thế nào? Có thuận lợi gì, khó khăn gì?
- Tài nguyên: sinh vật, khoáng sản ra sao? Thuận lợi, khó khăn?
Giải thích về kinh tế xã hội cần lưu ý những vấn đề sau:
- Xã hội: dân cư đông hay ít, có kinh nghiệm gì không? Trình độ thế nào?
- Chính sách nhà nước: có chính sách gì? Thúc đẩy ngành nào phát triển?
- Kinh tế:
Nông nghiệp: lưu ý về nước (thủy lợi), phân, cơ giới, giống mới…/loại đất/khí hậu/đồng cỏ…
- Cây dài ngày hay cây ngắn ngày? Cây cận nhiệt hay cây nhiệt đới?
- Thị trường có thu hút không, có ổn định không? Chế biến ra sao?
- Chăn nuôi: đồng cỏ, thức ăn, thú y, chế biến?
Công nghiệp: có phải là ngành trọng điểm không?
- Có nguồn tài nguyên gì? (khoáng sản, đất, sinh vật…) để phát triển ngành công nghiệp đó?
- Trình độ lao động? đầu tư nước ngoài?
- Cơ sở vật chất hạ tầng (lưu ý về giao thông vận tải, nhà máy chế biến…)
- Thị trường … chính sách đường lối của nhà nước về phát triển công nghiệp…
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 7 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến banhuyentrang123 với bài viết này:
  #6  
Cũ 21-05-2009
huyhoang.t6's Avatar
huyhoang.t6 huyhoang.t6 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 11-02-2009
Đến từ: ™Çöñäñ.¶«ü†ë™
Bài viết: 50
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 25 lần
Hay đấy... Đúng thứ mình đang cần. May mà năm nay thi Địa Lý chứ mà thi Sử thì chắc mình Zero đầu nước mất
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn huyhoang.t6 vì bài viết này:
  #7  
Cũ 22-05-2009
hoa_da_quy hoa_da_quy đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 19-04-2009
Bài viết: 4
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 5 lần với 1 bài viết
hay thiệt hen !!!
mình đang lúng túng phần giải thix.......
chúc các bạn thi tốt..
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Cũ 22-05-2009
hoa_da_quy hoa_da_quy đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 19-04-2009
Bài viết: 4
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 5 lần với 1 bài viết
mình góp ý 1 chút về phân biểu đồ ..đây là ý kiến của mình thu gom..
1/ Biểu đồ tròn
Để vẽ ''Cơ cấu....'' với yêu cầu vẽ 3 năm trở xuống (hoặc 1 đến 3 vùng)
lưu ý là R đường tròn dựa vào số liệu tuyệt đối để vẽ những vòng tròn to nhỏ khác nhau
2/ Biểu đồ miền
Để vẽ ''Cơ cấu ....'' với yêu cầu vẽ 4 năm trở lên (Trục hoành chỉ biểu diễn năm)
Chú ý chia tỉ lê trục hoành, ghi số liệu vào chính giữa miền của mỗi phần
3/ Biểu đồ đường (đường biểu diễn )
THường để vẽ : + Tốc độ tăng trưởng...
+ Sự gia tăng ....
+sản lượng .....( Số dân, sản lượng lúa, sản lượng điện...)....thường có giá trại tuyệt đối (người,tấn,kw..)
+ Kết hợp với biểu đồ cột
4/ Biểu đồ cột
+ Cột đơn :1 đại lượng của 1 vùng wa nhiều năm ( chia tỉ lệ trục hoành)
1 '' trong 1 năm của nhiều vùng hoặc nhiều thành phần (cột cách đều)
+ Cột gộp :1 đại lượng của từ 2 vùng trở lên wa nhiều năm hoặc nhiều đại lượng của các vùng
Các đại lượng thành phần của 1 tổng wa nhiều năm
Lưu ý trục hoành biễu diễn năm thì phải chia tỉ lệ còn biểu diễn các đại lượng khác thì cột cách đều
5/ Biểu đồ kết hợp
+ Cột với đường : để vẽ các đại lượng khác nhau
Lưu ý Xử lí số liệu khi đề yêu cầu vẽ biểu đồ không trùng khớp với ý nghĩa (tên) bảng số liệu
............*****phải đọc kĩ đề yêu cầu ..đề xác đinh vẽ biểu đồ cho phù hợp..
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến hoa_da_quy với bài viết này:
  #9  
Cũ 22-05-2009
mit1991's Avatar
mit1991 mit1991 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 25-02-2009
Bài viết: 1
Đã cảm ơn: 1
Được cảm ơn 0 lần
cám ơn bạn nha mình đang cần tìm cái nè đó,
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Cũ 26-05-2009
banhuyentrang123's Avatar
banhuyentrang123 banhuyentrang123 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 05-02-2008
Đến từ: Diễn đàn hocmai
Bài viết: 1,248
Điểm học tập:7
Đã cảm ơn: 100
Được cảm ơn 826 lần
uh trang chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp của các bạn
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn banhuyentrang123 vì bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 10. Tìm số theo các điều kiện về chữ số của nó (tiết 2)
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 10. Tìm số theo các điều kiện về chữ số của nó (tiết 2)
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 9. Tìm số theo các điều kiện về chữ số của nó (tiết 1)
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 9. Tìm số theo các điều kiện về chữ số của nó (tiết 1)
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 8.Tìm số các số chẵn và số các số lẻ
Bồi dưỡng HSG Toán 3 : Bài 8.Tìm số các số chẵn và số các số lẻ
Hình học tổ hợp - Thầy Phan Huy Khải : Bài 17. Các bài toán về lân cận điển hình
Hình học tổ hợp - Thầy Phan Huy Khải : Bài 17. Các bài toán về lân cận điển hình
Phần Đại số tuyến tính - thầy Lê Bá Trần Phương : Bài 3. Không gian con và hệ sinh (Phần 2)
Phần Đại số tuyến tính - thầy Lê Bá Trần Phương : Bài 3. Không gian con và hệ sinh (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Toán (Thầy Trần Phương) : Bài 3. Phương trình vô tỉ (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Toán (Thầy Trần Phương) : Bài 3. Phương trình vô tỉ (Phần 2)
Hoá học - Lớp 12 - Thầy Phạm Ngọc Sơn (2014-2015) :  Bài 8. Luyện tập Bạc - Vàng - Niken - Kẽm - Thiếc - Chì
Hoá học - Lớp 12 - Thầy Phạm Ngọc Sơn (2014-2015) : Bài 8. Luyện tập Bạc - Vàng - Niken - Kẽm - Thiếc - Chì
Hoá học - Lớp 12 - Thầy Phạm Ngọc Sơn (2014-2015) :  Bài 7. Luyện tập về hợp chất của sắt
Hoá học - Lớp 12 - Thầy Phạm Ngọc Sơn (2014-2015) : Bài 7. Luyện tập về hợp chất của sắt
Toán 11 - Thầy Nguyễn Thanh Tùng : Bài 11. Luyện tập
Toán 11 - Thầy Nguyễn Thanh Tùng : Bài 11. Luyện tập
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Hoá học (Thầy Trần Hải) :  Giới thiệu khoá học PEN-C
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Hoá học (Thầy Trần Hải) : Giới thiệu khoá học PEN-C

Đề thi mới
Địa lí 12 : Đề kiểm tra Học kỳ 1- Nâng cao
Địa lí 12 : Đề kiểm tra Học kỳ 1- Nâng cao
Địa lí 12 : Đề kiểm tra Học kỳ 2- Cơ bản
Địa lí 12 : Đề kiểm tra Học kỳ 2- Cơ bản
Địa lí 12 : Đề kiểm tra Học kỳ 1- Cơ bản
Địa lí 12 : Đề kiểm tra Học kỳ 1- Cơ bản
Địa lí 12 : Bài 43: Các vùng kinh tế trọng điểm
Địa lí 12 : Bài 43: Các vùng kinh tế trọng điểm
Địa lí 12 : Bài 42: Vấn đề phát triển...
Địa lí 12 : Bài 42: Vấn đề phát triển...
Địa lí 12 : Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí...
Địa lí 12 : Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí...
Địa lí 12 : Bài 39: Vấn đề khai thác lãnh thổ...
Địa lí 12 : Bài 39: Vấn đề khai thác lãnh thổ...
Địa lí 12 : Bài 37: Vấn đề khai thác ...
Địa lí 12 : Bài 37: Vấn đề khai thác ...
Địa lí 12 : Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế...
Địa lí 12 : Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế...
Địa lí 12 : Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội...
Địa lí 12 : Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội...




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 18:57.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.