Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Ngữ pháp » [Anh] Công thức các thì trong tiếng anh




Trả lời
  #1  
Cũ 09-05-2009
ngduchai's Avatar
ngduchai ngduchai đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 06-08-2008
Đến từ: Hà Trung Thanh Hoá
Bài viết: 163
Đã cảm ơn: 108
Được cảm ơn 209 lần
Red face [Anh] Công thức các thì trong tiếng anh

-Thì hiện tại:

+ Thì hiện tại đơn:
S + V ( + s/es đố với ngôi thứ 3 số ít)
+ Thì hiện tại tiếp diễn
S + be +V_ing
+ Thì hiện tại hoàn thành:
S+ has/have + PII
(…yet, already, for, since…)
+ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
S has/have + been + V_ing



- Thì quá khứ:

+ Thì quá khứ đơn:
S+ V_ed (or BQT)
+ Thì quá khứ tiếp diễn:
S + was/were + V_ing
+ Thì quá khứ hoàn thành:
S + had + PII
+ Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
S + had + been + V_ing



- Thì tương lai:

+ Thì tương lai đơn :
S + shall/will + V_infinitive
+ Thì tương lai tiếp diễn:
S + shall/will + be + V_ing
+ Thì tương lai hoàn thành:
S + shall/will + have + PII
+ Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:
S + shall/will + have been + V_ing
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 09-05-2009
congtucan12's Avatar
congtucan12 congtucan12 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 01-04-2009
Đến từ: Bắc Giang
Bài viết: 520
Đã cảm ơn: 17
Được cảm ơn 129 lần
tiếp đi chứ
có 12 thì cơ bản cơ mà
ít thế, đã mất công thì làm nốt đi
__________________
đừng tự hào vì mình nghèo mà học giỏi. Hãy hỏi tại sao mình học giỏi mà lại nghèo.!.!.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 9 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến congtucan12 với bài viết này:
  #3  
Cũ 09-05-2009
congchuatuyet_2009's Avatar
congchuatuyet_2009 congchuatuyet_2009 đang ngoại tuyến
Học Mãi 's Good Team
Bí thư
 
Tham gia : 18-03-2009
Đến từ: Lạng Sơn
Bài viết: 1,711
Đã cảm ơn: 652
Được cảm ơn 633 lần
ủa bọn em học còn có cả thể phủ định, nghi vấn mà sao em chỉ thấy có mỗi thể khẳng định thui nhỉ?
hay là _ ngduchai _ chưa post hết hoặc các anh, chị hok học mấy cái đó? xin lỗi vì em tò mò và ko hiểu!
__________________
''Learning is the eye of the mind..."

Thay đổi nội dung bởi: congchuatuyet_2009, 10-05-2009 lúc 00:17.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến congchuatuyet_2009 với bài viết này:
  #4  
Cũ 10-05-2009
whoami_o0o's Avatar
whoami_o0o whoami_o0o đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 16-10-2008
Bài viết: 68
Đã cảm ơn: 22
Được cảm ơn 25 lần
-------> vô đây này------> [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________
Thử chưa chắc đã được, không thử thì không bao giờ được!!!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 10 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến whoami_o0o với bài viết này:
  #5  
Cũ 10-05-2009
tuanh038's Avatar
tuanh038 tuanh038 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Bí thư
 
Tham gia : 14-06-2007
Đến từ: VINH thành phố- NGHỆ AN tỉnh- VIỆT NAM nước
Bài viết: 2,318
Đã cảm ơn: 356
Được cảm ơn 305 lần
Trích:
Nguyên văn bởi congchuatuyet_2009 Xem Bài viết
ủa bọn em học còn có cả thể phủ định, nghi vấn mà sao em chỉ thấy có mỗi thể khẳng định thui nhỉ?
hay là _ ngduchai _ chưa post hết hoặc các anh, chị hok học mấy cái đó? xin lỗi vì em tò mò và ko hiểu!
thường thì cấu trúc các thì ngưòi ta chỉ đưa ra thể khẳng định
còn thể fủ định và nghi vấn vẫn fải có em à, nhưng cái đó thì dễ hiểu mà em
mình chỉ việc thêm "not" sau trợ động từ đó em
chỵ thêm thể fủ định và nghi vấn vào cho em nha!!!

-Thì hiện tại:

+ Thì hiện tại đơn:
KĐ: S + V ( + s/es đố với ngôi thứ 3 số ít)
PĐ: S + Doesn’t/Don’t + V(ifn)
NV: Does/do + S + V(ifn)?
+ Thì hiện tại tiếp diễn
KĐ: S + be +V_ing
PĐ: S + Be not + V-ing
NV: BE + S+ V-ing?
+ Thì hiện tại hoàn thành:
KĐ: S+ has/have + PII
PĐ: S + hasn’t/ haven’t+ PII
NV: Has/Have+ S+ PII?
(…yet, already, for, since…)
+ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
KĐ: S has/have + been + V_ing
PĐ: S+ Hasn’t/ Haven’t+ been+ V-ing
NV: Has/HAve+ S+ been+ V-ing?




- Thì quá khứ:

+ Thì quá khứ đơn:
KĐ: S+ V_ed (or BQT)
PĐ: S+ didn’t+ V(ifn)
NV: Did+ S+ V(ifn)?
+ Thì quá khứ tiếp diễn:
KĐ: S + was/were + V_ing
PĐ: S + wasn’t/weren’t+ V-ing
NV: Was/Were + S+ V-ing?
+ Thì quá khứ hoàn thành:
KĐ: S + had + PII
PĐ: S+ hadn’t+ PII
NV: Had+S+PII?
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
KĐ:S+ had + been + V_ing
PĐ: S+ hadn’t+ been+ V-ing
NV: Had+S+been+V-ing



- Thì tương lai:

+ Thì tương lai đơn :
S + shall/will + V_infinitive
+ Thì tương lai tiếp diễn:
S + shall/will + be + V_ing
+ Thì tương lai hoàn thành:
S + shall/will + have + PII
+ Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:
S + shall/will + have been + V_ing
__________________
Không Nhớ :.♥.: Không Mơ Mộng :.♥.: :.♥.: Không Buồn :.♥.: Không Chán :.♥.: Lệ Không Rơi :.♥.: :.♥.: Không Yêu Ai Cả :.♥.: Lòng Băng Giá :.♥.: :.♥.: Không Nhớ Ai Cả :.♥.: Hồn Tự Do :.♥.:

Tr3? kHo^nG xO^ng pHa~~~Gja` hO^'i Ha^.n


Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 15 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến tuanh038 với bài viết này:
  #6  
Cũ 10-05-2009
ngduchai's Avatar
ngduchai ngduchai đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 06-08-2008
Đến từ: Hà Trung Thanh Hoá
Bài viết: 163
Đã cảm ơn: 108
Được cảm ơn 209 lần
Có tất cả 12 thì cơ bản còn gì.Biết công thức khẳng định thì tự suy ra các công thức phủ định và nghi vấn thui, chỉ them not vào là xong , có gì đâu
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #7  
Cũ 10-05-2009
ngduchai's Avatar
ngduchai ngduchai đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 06-08-2008
Đến từ: Hà Trung Thanh Hoá
Bài viết: 163
Đã cảm ơn: 108
Được cảm ơn 209 lần
muốn có đu tất cả các thì chứ gì, đâu có khó:
1/Simple Present (thời hiện tại đơn)
Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.
I walk to school every day.
Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it, tên riêng, ...), phải có "s" hoặc "es" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên:
He walks.
She watches TV

Công thức: S + V (verb nhớ chia hợp với chủ ngữ)

Thường dùng thời hiện tại đơn với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ...
Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau: have, know, believe, hear ,see ,smell ,wish, understand ,hate, love, like ,want, sound , need, appear, seem, taste, own,...
Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...).

Một số ví dụ khác về thời hiện tại đơn:
They understand the problem now. (stative verb)
He always swims in the evening. (habitual action)
We want to leave now. (stative verb)
The coffee tastes delicious. (stative verb)

2/Present Progressive (thi hiện tại tiếp diễn)
Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment.
Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.The president is trying to contact his advisors now. (present time)
We are flying to Paris next month. (future time) ·

Công thức: S + to be (am/is/are ) + V-ing


Các động từ trạng thái (stative verb) sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc. Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn. know, believe, hear ,see, smell, wish, understand ,hate ,love ,like, want ,sound, have, need, appear, seem ,taste ,own


He has a lot of books.(có không phải là hành động)
He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)

3/Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)
Thì hiện tại hoàn thành dùng để:
(1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.
John has traveled around the world. (We don't know when) (chúng tôi ko ở đó nên đâu có bik John đi hồi nào )
(2). Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
George has seen this movie three time.
(3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.
John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)
Anh ta sống ở căn nhà đó 20 năm rồi, nhưng bây giờ anh ta vẫn sống ở đó
= John has lived in that house since 1988. (Giả sử hiện nay là 2008)
Từ năm 1984 John sống ở đó, và có thể bi giờ cũng vậy
Công thức: S + have/has + PP

*** Cách dùng SINCE và FOR:
FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years ...
SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January, ...

*** Cách dùng ALREADY và YET:
Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.
We have already written our reports.
We have written our reports already.

Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối câu.
We haven't written our reports yet.
Have you written your reports yet?

Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.
John has yet to learn the material
= John hasn't learnt the material yet.

***Thì hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:
Dùng với now that... (giờ đây khi mà...)
Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship.
Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ).
Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
So far the problem has not been resolved.
Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
I have not seen him recently.
Dùng với before đứng ở cuối câu.
I have seen him before.

4/Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Chỉ đối với các hành động thộc loại (3) của thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
John has been living in that house for 20 years.
= John has lived in that house for 20 years.

Công thức: S + have/has + been + V-ing
Phân biệt cách dùng giữa hai thi`:
Present Perfect
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt.
I've waited for you for half an hour.
Tôi chờ khoảng nửa giờ rồi nhưng giờ thì hết chờ rồi

Present Perfect Progressive
Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.
I've been waiting for you for half an hour.
Tôi đã chờ, đang chờ và sẽ tiếp tục chờ,chả bik là khi nào mới thôi chờ

5/ Simple Past (thì quá khứ đơn):
Dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại).
Thời điểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week, ...

Công thức: S+V-ed/P2

He went to Spain last year.
Bob bought a new bicyle yesterday.
Maria did her homework last night.
Mark washed the dishes after dinner.
We drove to the grocery store this afternoon.
George cooked dinner for his family Saturday night.

6/ Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn)
Thì này tương đối dễ nhầm lẫn, chú ý nha !

Công thức: S + was/were + V-ing

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:
(1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác “chen ngang ” (khi đang... thì bỗng...).

Công thức: S1 + was/were + V-ing when S2 + P2

I was watching TV when she came home.
hoặc
When she came home, I was watching television.

Hành động nào bắt đầu trước và đang diễn ra thì dùng tiếp diễn, còn hành động chen ngang thì dùng quá khứ đơn, nhưng chú ý 1 điều khi hành động diễn ra trước và đang diễn ra đó quá ngắn ta có thể chia luôn nó ở quá khứ đơn
When I went to the door, the phone rang
(khoảng cách từ chỗ đó đến cái cửa rất ngắn, nên hành động của người này tuy là đang đi nhưng nó diễn ra rất nhanh)

(2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:

Công thức: S1 + was/were + V-ing while S2 + was/were + V-ing

Martha was watching television while John was reading a book.
hoặc
While John was reading a book, Martha was watching television.

Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên, ít khi gặp và ko nên dùng: While John was reading a book, Martha watched television.

(3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ: Martha was watching TV at seven o ’ clock last night.
What were you doing at one o’ clock this afternoon?
Henry was eating a snack at midnight last night.

7/ Past Perfect (thi quá khứ hoàn thành):


Công thức: Subject + had + [verb in participle] + ...

Thi quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:
(1) một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có có 2 hành động:

Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when.

Subject +simple past + after + subject + past perfect
John went home after he had gone to the store

Subject + past perfect + before + subject + simple past
John had gone to the store before he went home

After + subject + past perfect, subject + simple past
After John had gone to the store, he went home.

Before + subject +simple past, + subject + past perfect
Before John went home, he had gone to the store

Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.

The police came when the robber had gone away.

(2) Một trạng thái đã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại. Trường hợp này tương tự trường hợp (3) đối với hiện tại hoàn thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì với hiện tại.

John had lived in New York for ten years before he moved to VN.

8/ Past Perfect Progressive (thi quá khứ hoàn thành tiếp diễn):

Công thức: S + had been + V-ing


Chỉ đối với các hành động thuộc nhóm (2) của thi quá khứ hoàn thành ta mới có thể dùng thi quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ý nghĩa của câu không thay đổi.

John had been living in New York for ten years before he moved to VN.

Lưu ý: Thi này ngày nay ít dùng, người ta thay thế nó bằng Past Perfect và chỉ dùng khi nào cần điễn đạt tính chính xác của hành động.


9/ Simple Future (thi tương lai đơn)


Công thức: S + will/shall + bare inf

Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là ngữ pháp Mĩ chấp nhận việc dùng will cho tất cả các ngôi, còn shall chỉ dùng với các ngôi I, we trong một số trường hợp như sau:

· Đưa ra đề nghị một cách lịch sự:
Shall I take you coat?
· Dùng để mời người khác một cách lịch sự:
Shall we go out for lunch?
· Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán:
Shall we say : $ 50
· Thường được dùng với 1 văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành điều khoản trong văn bản:
All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule.

Trong tiếng Anh bình dân , người ta thay shall = must ở dạng câu này. Nó dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai nhưng không xác định cụ thể. Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on.

10/ Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)
Công dụng

*Diễn tả một hành động đang xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai.

Ví dụ :
-Now we are making necessary preparations for the honeymoon trip to Nha Trang.This day next week, we shall be visiting Nha Trang's tourist attractions
(Bây giờ, chúng tôi đang chuẩn bị những thứ cần thiết cho chuyến đi hưởng tuần trăng mật ở Nha Trang.Ngày này tuần sau, chúng tôi sẽ đang tham quan các thắng cảnh du lịch của Nha Trang).

-This time tomorrow, all the workers will be queuing up to receive luncheon vouchers
(Giờ này ngày mai, tất cả công nhân sẽ đang xếp hàng nối đuôi nhau để nhận phiếu ăn tr­a)

Công thức: S + shall/will + be + V-ing

·Xác định :I shall/will be working, We shall/will be working, He/she/it will be working ...

·Phủ định :I shall not/shan't be working, I will not/won't be working,We shall not/shan't be working, We will not/won't be working, He/she/it will not/won't be working ...

·Nghi vấn :Shall/will I be working?,Shall/will we be working?, Will he/she/it be working? ...

·Nghi vấn phủ định :Will you not be working?/Won't you be working?, Will they not beworking?/Won't they be working? ...
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Cũ 30-05-2009
hoanghieuqxk hoanghieuqxk đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 28-05-2009
Bài viết: 10
Đã cảm ơn: 0
Đuợc cảm ơn 1 lần với 1 bài viết
Smile

sao anh hok nói các kiểu bị động ,gián tiếp lun chứ có nhìu người cần lém

ngoài ra anh cần chỉ bọn em các trang web làn bài tập
ppppppppp
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn hoanghieuqxk vì bài viết này:
  #9  
Cũ 02-06-2009
ducanhnvt ducanhnvt đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 31-05-2009
Bài viết: 84
Đã cảm ơn: 13
Được cảm ơn 94 lần
công thức các thì trong Tiếng Anh:
-Thì hiện tại:

+ Thì hiện tại đơn:
S + V ( + s/es đố với ngôi thứ 3 số ít)
+ Thì hiện tại tiếp diễn
S + be +V_ing
+ Thì hiện tại hoàn thành:
S+ has/have + PII
(…yet, already, for, since…)
+ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
S has/have + been + V_ing



- Thì quá khứ:

+ Thì quá khứ đơn:
S+ V_ed (or BQT)
+ Thì quá khứ tiếp diễn:
S + was/were + V_ing
+ Thì quá khứ hoàn thành:
S + had + PII
+ Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
S + had + been + V_ing



- Thì tương lai:

+ Thì tương lai đơn :
S + shall/will + V_infinitive
+ Thì tương lai tiếp diễn:
S + shall/will + be + V_ing
+ Thì tương lai hoàn thành:
S + shall/will + have + PII
+ Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:
S + shall/will + have been + V_ing
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến ducanhnvt với bài viết này:
  #10  
Cũ 03-06-2009
tinhnghich_dangyeu97's Avatar
tinhnghich_dangyeu97 tinhnghich_dangyeu97 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 19-02-2009
Bài viết: 4
Đã cảm ơn: 16
Được cảm ơn 18 lần
Smile Cho mình góp ý 1 chút xíu xìu xiu nhoa! ^-^

Các thì trong tiếng Anh
Nguồn: [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

Học tiếng Anh, một trong những điều quan trọng nhất là các thì cơ bản, muốn học tốt các bạn phải nắm vững các thì cơ bản của tiếng Anh
Sau đây sẽ là các thì cơ bản của tiếng Anh:


1/Simple Present (thời hiện tại đơn)
Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.
I walk to school every day.
Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it, tên riêng, ...), phải có "s" hoặc "es" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên:
He walks.
She watches TV

Công thức: S + V (verb nhớ chia hợp với chủ ngữ)

Thường dùng thời hiện tại đơn với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ...
Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau: have, know, believe, hear ,see ,smell ,wish, understand ,hate, love, like ,want, sound , need, appear, seem, taste, own,...
Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...).

Một số ví dụ khác về thời hiện tại đơn:
They understand the problem now. (stative verb)
He always swims in the evening. (habitual action)
We want to leave now. (stative verb)
The coffee tastes delicious. (stative verb)

2/Present Progressive (thi hiện tại tiếp diễn)
Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment.
Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.The president is trying to contact his advisors now. (present time)
We are flying to Paris next month. (future time) ·

Công thức: S + to be (am/is/are ) + V-ing

Các động từ trạng thái (stative verb) sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc. Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn. know, believe, hear ,see, smell, wish, understand ,hate ,love ,like, want ,sound, have, need, appear, seem ,taste ,own

He has a lot of books.(có không phải là hành động)
He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)


3/Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)

Thì hiện tại hoàn thành dùng để:
(1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ
.
John has traveled around the world. (We don't know when) (chúng tôi ko ở đó nên đâu có bik John đi hồi nào )
(2). Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
George has seen this movie three time.
(3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.
John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)
Anh ta sống ở căn nhà đó 20 năm rồi, nhưng bây giờ anh ta vẫn sống ở đó
= John has lived in that house since 1988. (Giả sử hiện nay là 2008)
Từ năm 1984 John sống ở đó, và có thể bi giờ cũng vậy
Công thức: S + have/has + PP

*** Cách dùng SINCE và FOR:
FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years ...
SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January, ...

*** Cách dùng ALREADY và YET:
Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.
We have already written our reports.
We have written our reports already.

Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối câu.
We haven't written our reports yet.
Have you written your reports yet?

Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.
John has yet to learn the material
= John hasn't learnt the material yet.


***Thì hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:
Dùng với now that... (giờ đây khi mà...)
Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship.
Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ).
Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
So far the problem has not been resolved.
Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
I have not seen him recently.
Dùng với before đứng ở cuối câu.
I have seen him before.


4/Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Chỉ đối với các hành động thộc loại (3) của thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
John has been living in that house for 20 years.
= John has lived in that house for 20 years.


Công thức: S + have/has + been + V-ing
Phân biệt cách dùng giữa hai thi`:
Present Perfect
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt.
I've waited for you for half an hour.
Tôi chờ khoảng nửa giờ rồi nhưng giờ thì hết chờ rồi

Present Perfect Progressive
Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.
I've been waiting for you for half an hour.
Tôi đã chờ, đang chờ và sẽ tiếp tục chờ,chả bik là khi nào mới thôi chờ


5/ Simple Past (thì quá khứ đơn):

Dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại).
Thời điểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week, ...

Công thức: S+V-ed/P2

He went to Spain last year.
Bob bought a new bicyle yesterday.
Maria did her homework last night.
Mark washed the dishes after dinner.
We drove to the grocery store this afternoon.
George cooked dinner for his family Saturday night.



Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 12 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến tinhnghich_dangyeu97 với bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Động từ nguyên mẫu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Động từ nguyên mẫu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Danh động từ và bài tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Danh động từ và bài tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 5. Cấu tạo danh từ, tính từ, trạng từ, động từ. Tiền tố và hậu tố
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 5. Cấu tạo danh từ, tính từ, trạng từ, động từ. Tiền tố và hậu tố
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) :  Bản chất và sự so sánh các thì trong tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bản chất và sự so sánh các thì trong tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Chữa và định hướng các câu hỏi về từ loại trong đề thi đại học
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Chữa và định hướng các câu hỏi về từ loại trong đề thi đại học
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Cấp so sánh và Đại từ
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Cấp so sánh và Đại từ
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Tính từ và Trạng từ
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Tính từ và Trạng từ
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Danh từ và Sở hữu cách
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Danh từ và Sở hữu cách
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Ngữ âm
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Ngữ âm

Đề thi mới
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 05:54.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Advertisement System V2.4 By   Branden

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.