Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Thảo luận chung » [Tiếng Anh]- Tổng Hợp Các Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh

Thi thử đại học 2014



Trả lời
  #1  
Cũ 27-03-2009
thanhthuytu's Avatar
thanhthuytu thanhthuytu đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thư kí
 
Tham gia : 10-12-2008
Đến từ: Cần Thơ
Bài viết: 698
Điểm học tập:3
Đã cảm ơn: 347
Được cảm ơn 1,383 lần
Thumbs up [Tiếng Anh]- Tổng Hợp Các Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh

Từ thời xưa, thơ (ca dao, tục ngữ) đã là phương thức để lưu giữ và truyền bá kiến thức, kinh nghiệm sống. Ngày nay, thơ vẫn phát huy tác dụng đó và có lẽ đặc biệt tốt trong việc học… tiếng Anh!

Mình có sưu tầm được bài thơ nửa Anh nửa Việt sau đây. Hi vọng bằng vần điệu của thơ, các bạn sẽ học thật tốt các từ vựng cơ bản này.

SKY trời, EARTH đất, CLOUD mây
RAIN mưa WIND gió, DAY ngày NIGHT đêm
HIGH cao HARD cứng SOFT mềm
REDUCE giảm bớt, ADD thêm, HI chào

LONG dài, SHORT ngắn, TALL cao
HERE đây, THERE đó, WHICH nào, WHERE đâu
SENTENCE có nghĩa là câu
LESSON bài học RAINBOW cầu vòng

WIFE là vợ HUSBAND chồng
DADY là bố PLEASE DON'T xin đừng
DARLING tiếng gọi em cưng
MERRY vui thích cái sừng là HORN

TEAR là xé, rách là TORN
TO SING là hát A SONG một bài
TRUE là thật, láo: LIE
GO đi, COME đến, một vài là SOME

Đứng STAND, LOOK ngó, LIE nằm
FIVE năm, FOUR bốn, HOLD cầm, PLAY chơi
A LIFE là một cuộc đời
HAPPY sung sướng, LAUGH cười, CRY kêu

GLAD mừng, HATE ghét, LOVE yêu
CHARMING duyên dáng, diễm kiều GRACEFUL
SUN SHINE trời nắng, trăng MOON
WORLD là thế giới, sớm SOON, LAKE hồ

Dao KNIFE, SPOON muỗng, cuốc HOE
CLEAR trong, DARK tối, khổng lồ GIANT
GAY vui, DIE chết, NEAR gần
SORRY xin lỗi, DULL đần, WISE khôn

BURY có nghĩa là chôn
Chết DIE, DEVIL quỹ, SOUL hồn, GHOST ma
Xe hơi du lịch là CAR
SIR ngài, LORD đức, thưa bà MADAM

ONE THOUSAND là một ngàn
WEEK là tuần lể, YEAR năm, HOUR giờ
WAIT THERE đứng đó đợi chờ
NIGHTMARE ác mộng, DREAM mơ, PRAY cầu

Trừ ra EXCEPT, DEEP sâu
DAUGHTER con gái, BRIDGE cầu, POND ao
ENTER là hãy đi vào
CORRECT là đúng, FALL nhào, WRONG sai

SHOULDER la` cái bả vai
WRITER văn sĩ, cái đài RADIO
A BOWL là một cái tô
Chữ TEAR nước mắt, TOMB mồ, nhai CHEW

NEEDLE kim, THREAD chỉ may SEW
Kẻ thù độc ác CRUEL FOE , ERR lầm
HIDE là trốn, SHELTER hầm
SHOUT la la hét, nói thầm WHISPER

WHAT TIME là hỏi mấy giờ
CLEAR trong, CLEAN sạch, mờ mờ là DIM
Gặp ông ta dịch SEE HIM
SWIM bơi, WADE lội, DROWN chìm chết trôi

MOUNTAIN là núi, HILL đồi
VALLEY thung lũng, cây sồi OAK TREE
Tiền đóng học phí SCHOOL FEE
Cho tôi dùng chữ GIVE ME chẳng lầm

STEAL tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay BOYCOTT, gia cầm POULTRY
CATTLE gia súc, o¬ng BEE
SOMETHING TO EAT chút gì để ăn

LIP môi, TONGUE lưỡi, TEETH răng
EXAM thi cử, cái bằng LICENSE
BODY chính là tầm thân
YOUNG SPIRIT tinh thần trẻ trung

TO MISS có nghĩa nhớ nhung
Tương tư LOVESICK, CRAZY khùng, MAD điên
CURVE cong, STRAIGHT thẳng, TILT nghiêng
SILVER là bạc, MONEY tiền, vàng GOLD

STILL có nghĩa: vẫn còn
HEALTHY khỏe manh, nước non COUNTRY
YOUNG MAN là đấng nam nhi
GIRL là con gái, BOY thì con trai

TOMORROW tức ngày mai
OUR FUTURE dịch tương lai chúng mình
FRIEND bằng hữu, LOVE tình
BEAUTY nhan sắc, pretty xinh, BOAT thuyền

CONTINUOUS liên miên
ANCESTOR tức tổ tiên ông bà
NEGLIGENT là lơ là
GET ALONG tức thuận hòa với nhau

PLEASURE vui sướng, PAIN đau
POOR nghèo, FAIR kha', RICH giàu Cry la
TRIUMPH SONG khải hoàn ca
HISTORY sử, OLD già , NEW tân

HUMANE la có lòng nhân
DESIRE ao ước, NEED cần, NO không
PINE TREE là cây thông
BANANA chuối, ROSE hồng, LOTUS sen

LIP môi, MOUTH miệng., TEETH răng
EYE la con mắt, WAX ghèn, EAR tai
GLOVE găng SOCK vớ, THICK dầy
ANKLE mắt cá, HAND tay SIT ngồi

YOU anh, HE nó I tôi
THEY là chúng nó, WE thời chúng ta
WINDOW cửa sổ, HOUSE nhà
DOOR là cửa chính, OIL là dầu ăn

YARD vườn, GRASS cỏ, COURT sân
WALL tường FENCE dậu CEILING trần PICTURE tranh
BLACK đen RED đỏ BLUE xanh
YELLOW vàng, GREY xám, ORANGE cam, THICK dày

BROWN nâu, WHITE trắng, LUCK may
Gia vi la chữ SPICE, SUGAR đường
STINK hôi, PERFUME mùi hương
EVER mãi mãi, OFTEN thường, ALWAYS luôn

JOY vui, PLEASURE sướng, SAD buồn
BIBLE kinh thánh, BELL chuông, CHURCH nhà thờ
POEM là một bài thơ
PRIEST linh muc, CHESS cờ, GAME chơi

LIFE END la hết cuộc đời
OUT OF LUCK là hết thời cơ may
TRADE là trao đổi CHANGE thay
SOUR chua, SWEET ngọt, HOT cay, TASTY bùi

Các bài viết xem nhiều nhất cùng chuyên mục:
__________________
Yêu Lắm Học Mãi!!!

Thay đổi nội dung bởi: thanhthuytu, 09-05-2009 lúc 15:40.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 6 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến thanhthuytu với bài viết này:
  #2  
Cũ 17-04-2009
hvtp hvtp đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 04-04-2008
Bài viết: 123
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 84 lần
Học từ Vựng Tiếng Anh

Học từ Vựng Tiếng Anh
Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don't xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some


Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ là giant
Fund vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng...mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence...
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng, thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend ta dịch bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ, nhà tù là jail

Duck là vịt, pig là heo
Rich là giàu có, còn nghèo là poor
Crab thì nghĩa con cua
Church nhà thờ đó, còn chùa temple

Aunt có nghĩa dì, cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn, sớm là soon
Hospital bệnh viện, school là trường

Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,
Interupt gián đoạn còn liền next to.
Coins chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.

Here để dung chỉ tại đây,
A moment một lát còn ngay ringht now,
Brothers-in-law đồng hao.
Farm-work đồng áng, đồng bào Fellow- countryman

Narrow- minded - sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng còn hèn là mean.
Vẫn còn dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó gì!

Gold là vàng, graphite than chì.
Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá, a few một vài

Right là đúng, wrong là sai
Chess là cờ tướng, đánh bài playing card
Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning
King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellow

Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
Sleep là ngủ, go - đi
Weakly ốm yếu, healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ, học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông, đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì bread, còn bơ butter

Bác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc, còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy
Can là có thể, please vui lòng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt còn đồng copper

Kẻ giết người là killer
Cảnh sát police, lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe, watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng, còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá , chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, còn chào hello
Uncle là bác, elders cô.
Shy hiểu mắc cỡ, coarse là thô đúng rồi.

Come on có nghĩa mời vô,
Go away đuổi cút, còn vồ pounce.
Poem có nghĩa là thơ,
Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

Bầu trời thường gọi sky,
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photo

Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách, chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, enter đi vào
Up lên, còn xuống là down
Beside bên cạnh, about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển, rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy... làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on,
Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!






--------------------------------------------------------------------------------
Pham Thanh Hung
Học ngữ vựng Anh văn, bằng thơ lục-bát dễ thuộc nhớ lâu ,vui nữa !
HVTP.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 7 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến hvtp với bài viết này:
  #3  
Cũ 23-04-2009
nhohanh's Avatar
nhohanh nhohanh đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 22-03-2009
Bài viết: 23
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 42 lần
Wink Hãy làm giàu vốn từ vựng cuả bạn!

SAU ĐÂY MÌNH SẼ ĐƯA RA 1 SỐ KINH NGHIỆM LÀM GIÀU VỐN TỪ VỰNG:
1.Cây từ vựng (Vocabulary Trees)
Mỗi cây từ vựng sẽ là một trường từ vựng cụ thể và khi từ vựng được nhóm lại một cách khoa học thì một cách tự nhiên bạn sẽ học thuộc được các nhóm từ một cách có hệ thống và nhanh chóng. Ví dụ nếu như bạn gặp từ cup (chiếc tách) thì bạn sẽ nhanh chóng liên tưởng đến các từ knife, fork, plate, dishes. Chỉ với một tờ giấy, một chiếc bút chì và từ điển, bạn có thể tự tạo cho mình cây từ vựng để luyện tập:

· Chọn chủ đề mà bạn cảm thấy thích thú.

· Để chủ đề ngay ở trung tâm của tờ giấy, vòng tròn chủ đề lại và đưa ra các nguyên tắc và thể loại chung liên quan đến chủ đề đó ở xung quanh. Ví dụ như: các tính từ miêu tả ngoại hình.

· Ở mỗi danh mục, viết những từ thích hợp hoặc bạn có thể chia thành những mục nhỏ hơn nữa nếu như bạn yêu cầu chi tiết hơn.

Trong quá trình thiết lập cây từ vựng, bạn nên sử dụng từ điển như một sự hỗ trợ và quan trọng hơn nữa là bạn nên kiên trì để học từ vựng theo phương pháp này bởi vì nó không chỉ đòi hỏi tính hệ thống mà còn đòi hỏi thời gian rất nhiều. Bạn cũng cần nên lưu ý học các nhóm từ vựng một cách có hệ thống để tạo ra mối liên hệ lẫn nhau và bạn có thể nhớ lâu.
MÌNH SẼ ĐƯA PHẦN CÒN LẠI SAU NHÉ!
__________________

I'm lucky girl!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến nhohanh với bài viết này:
  #4  
Cũ 25-04-2009
nhohanh's Avatar
nhohanh nhohanh đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 22-03-2009
Bài viết: 23
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 42 lần
Wink Bạn có phải người học tiếng anh có phong cách?

Có bốn phong cách học cơ bản: (1) quan sát/giao tiếp, (2) quan sát, (3) tiếp cận và (4) nghe/nói. Mọi người thường sử dụng một trong bốn cách này để tiếp nhận và xử lý thông tin mà họ nhận được. Bởi thế, một khi biết mình thuộc tuýp phong cách nào, bạn có thể tìm ra cách học tốt nhất cho riêng mình.

Quan sát/giao tiếp: Bạn sẽ đạt được kết quả tốt nhất khi tiếp cận thông tin mà bạn có thể nhìn thấy hay ở dạng văn bản viết. Bạn sẽ tiếp thu bài giảng tốt nhất khi giáo viên sử dụng bảng hay máy chiếu. Nếu những phần quan trọng của bài giảng được trình bày dưới dạng những đoạn thông tin ngắn gọn hay dạng dàn ý, ban cảm thấy bài giảng dễ hiểu hơn. Học với giáo trình và những ghi chép trên lớp là cách học bạn cảm thấy hiệu quả nhất. Và mỗi khi bạn cố gắng ghi nhớ kiến thức về điều gì đó, hình ảnh của nó luôn xuất hiện trong tâm trí bạn.

Trong bốn loại phong cách học, những người thuộc tuýp quan sát/giao tiếp rất thích đánh dấu những thông tin quan trọng trong sách giáo khoa hay vở ghi. Bút nhớ dòng và bút bi nhiều màu mực khác nhau là công cụ hữu hiệu nhất giúp những học viên loại này tiếp thu thông tin. Viết tóm tắt những kiến thức quan trọng trong vở ghi cũng như trong giáo trình cũng sẽ là một cách hiệu quả để ghi nhớ những điều bạn học được. Những tấm các đặc biệt (một mặt ghi khái niệm, mặt kia ghi định nghĩa và ví dụ), biểu đỬ ví dụ minh hoạ hay những bản phô-tô tài liệu tham khảo cũng rất hữu dụng nếu bạn thuộc tuýp học viên này.

Quan sát: Bạn sẽ học tiếp thu tốt nhất khi bài giảng được trình bày với những bức tranh hay hình ảnh minh hoạ. Những bài giảng có phim, băng hình, bản đồ hay biểu đồ minh họa sẽ luôn thu hút được sự chú ý của tuýp học viên này. Bạn cho rằng làm việc theo nhóm không hiệu quả và bạn thích làm việc trong một căn phòng yên tĩnh hơn. Khi bạn cố gắng ghi nhớ điều gì, bạn luôn tưởng tượng ra hình ảnh của nó giống như một tấm ảnh hay một đoạn phim quay chậm vậy.

Để ghi nhớ thông tin, những học viên thuộc tuýp này nên thử sử dụng những tấm các đặc biệt (đã chú thích ở trên). Minh hoạ những khái niệm quan trọng bằng hình ảnh, biểu tượng hay sử dụng bút nhớ dòng cũng rất có tác dụng nếu bạn thuộc nhóm này.
Để ghi nhớ thông tin, những học viên thuộc tuýp này nên thử sử dụng những tấm các đặc biệt (đã chú thích ở trên). Minh hoạ những khái niệm quan trọng bằng hình ảnh, biểu tượng hay sử dụng bút nhớ dòng cũng rất có tác dụng nếu bạn thuộc nhóm này.

Tiếp cận: Những học viên thuộc nhóm này luôn thích thú với việc trực tiếp tham gia vào những hoạt động học tập trên lớp. Những buổi học trong phòng thí nghiệm hay những chuyến đi thực tế thậm chí những buổi ngoại khoá sẽ giúp những học viên thuộc nhóm này tiếp thu kiến thức mới hiệu quả nhất.

Những bài giảng trên lớp thường không mấy tác dụng với những học viên thuộc tuýp này vì thế họ nên ngứ bàn đầu và ghi chép bài đầy đủ. Khi ghi chép bài, đừng quá để ý lỗi chính tả mà hãy chú ý ghi lại những ý chính của bài mà bạn nghe được. Nếu có thể hãy vẽ hình minh hoạ cho những khái niệm quan trọng.

Khi học, cố gắng kết hợp việc học với một hoạt động nào đó về mặt thể chất.Ví dụ, bạn có thể vừa ôn lại bài vừa học vừa tập với máy thể dục hay đi bộ lên xuống cầu thang.

Nghe/nói: Những học viên thuộc nhóm này sẽ tiếp thu thông tin hiệu quả nhất khi họ nhận được thông tin dưới dạng văn nói. Những bài giảng trên lớp và những buổi thảo luận theo nhóm sẽ rất có ích cho bạn. Nghe băng cũng là một cách học rất hiệu quả cho tuýp học viên này. Bởi vậy thay vì chỉ ghi chép bằng giấy bút thông thường, bạn có thế ghi âm lại bài giảng rứ nghe lại khi ôn bài ở nhà. Và hãy thử đọc to thông tin khi ôn bài thay vì đọc thầm, bạn sẽ thấy tốc độ xử lý thông tin cũng như hiệu quả học tập được cải thiện rõ rệt.

Để việc học hiệu quả hơn nữa, bạn cũng có thể học tập theo nhóm hoặc tìm một ai đó mà bạn có thể học cùng vài tiếng trong ngày.

Nếu bạn không chắc chắn một trong bốn phong cách trên là phù hợp với mình thì cũng đừng quá lo lắng. Điều cốt lõi là xác định được môi trường học nào giúp bạn học tập hiệu quả nhất. Hãy dành vài phút phân tích lại khoảng thời gian bạn dành cho học tập trên lớp cũng như ở nhà. Chắc chắn bạn không thể quên được những lúc bạn cảm thấy bối rối, căng thẳng hay khó xử trên lớp. Hãy thử tìm ra nguyên nhân khiến bạn có những cảm xúc tiêu cực ấy và xem liệu chúng có liên quan gì tới những cách học khác nhau nêu trên. Hãy xác định những điểm khác biệt giữa bốn phong cách học cơ bản và tự đánh giá xem cách học nào là phù hợp với bạn hơn cả.

Người học tiếng Anh có phong cách là người xác định được thế mạnh của bản thân và tìm ra cách hiệu quả nhất để phát huy những thế mạnh ấy.







__________________

I'm lucky girl!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến nhohanh với bài viết này:
  #5  
Cũ 25-04-2009
nhohanh's Avatar
nhohanh nhohanh đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 22-03-2009
Bài viết: 23
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 42 lần
Wink 5 lỗi thường gặp khi học tiếng Anh

1. Quá tập trung vào ngữ pháp (Focusing On Grammar)

Đây là lỗi lớn nhất và phổ biến nhất và cũng là lỗi tồi tệ nhất mà người học tiếng Anh gặp phải. Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy rằng chính việc học ngữ pháp trên thực tế đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nói tiếng Anh. Tại sao vậy? Ngữ pháp tiếng Anh khá phức tạp để có thể nhớ và sử dụng một cách có hệ thống nhưng những cuộc hội thoại lại diễn quá nhanh và bạn không có đủ thời gian để nghĩ, nhớ hàng trăm hàng nghìn cấu trúc ngữ pháp, lựa chọn cấu trúc nào cho phù hợp và sắp xếp sử dụng chúng trong văn cảnh. Tránh tư duy ngữ pháp trong giao tiếp theo lối mòn như vậy. Bạn phải học ngữ pháp bằng trực quan và vô thức giống như một đứa trẻ đang học nói bằng cách lắng nghe nhiều cấu trúc ngữ pháp chính xác – và dần dần bạn sẽ sử dụng chính xác ngữ pháp chính xác một cách tự nhiên nhất.

2. “Ép” nói (Forcing Speech)

Cả học viên và giáo viên tiếng Anh thường cố gắng thực hiện các bài luyện tập speaking hay presentation trước khi học viên thực sự sẵn sàng. Kết quả là phần lớn học viên nói tiếng Anh rất chậm, không trôi chảy và thiếu tự tin. Thực hành nói quá sớm quả là một sai lầm lớn. Thay vì “ép” mình phải nói, trước tiên bạn nên tập trung vào kỹ năng nghe và hãy kiên nhẫn. Chỉ nói khi bạn đã sẵn sàng!

3. Chỉ học sách giáo khoa (Learning Only Formal Textbook English)

Hầu hết học viên chỉ học những gì có trong sách giáo khoa và học tiếng Anh ở trường học. Vấn đề ở chỗ là những người bản địa không sử dụng thứ tiếng Anh trong sách trong cuộc sống hàng ngày.
Luyện nói tiếng Anh
Trong giao tiếp, người bản địa sử dụng rất nhiều thành ngữ, cụm động từ hay từ lóng để giao tiếp, khác hẳn với những gì bạn học trên sách vở. Do đó, để giao tiếp tốt với người bản xứ, bạn cần học tiếng Anh thông thường.

4. Cố gắng thật hoàn hảo (Trying To Be Perfect)

Học viên và giáo viên thường chú ý vào những lỗi sai và lo lắng rất nhiều về việc mắc lỗi và sửa lỗi. Họ cố gắng nói thật hoàn hảo, thế nhưng không có ai là hoàn hảo cả bởi vì người bản xứ cũng có thể thường xuyên mắc lỗi. Vì vậy, thay vì tập trung vào việc sửa những lỗi sai của mình thì bạn nên tập trung vào việc giao tiếp. Mục tiêu của bạn không phải là nói thật “hoàn hảo”, mà có thể thể hiện được các ý tưởng giao tiếp, thông tin và cảm giác thật rõ ràng và dễ hiểu. Tập trung vào việc giao tiếp một cách tích cực thì những lỗi sai của bạn sẽ dần dần được cải thiện.

5. Chỉ học tiếng Anh ở trường (Only learn English at school)

Hầu hết những người học tiếng Anh nghĩ rằng học tiếng Anh ở trường là đủ và cho rằng giáo viên và nhà trường học chịu trách nhiệm cho sự tiến bộ của họ. Điều này hoàn toàn không chính xác bởi vì người học tiếng Anh phải tự chịu trách nhiệm cho trình độ của chính mình, giáo viên chỉ là người hỗ trợ cho việc học của bạn mà thôi. Bạn nên tìm kiếm bài học và thiết bị thật hiệu quả, luyện tập nghe, nói, đọc, viết hàng ngày.

Những lỗi được đề cập ở trên khá phổ biến nhưng bạn hoàn toàn có thể sửa chữa được nếu mắc phải. Và điều quan trọng hơn là bạn sẽ có nhiều hơn cơ hội khám phá những nhiều điều thú vị trong việc học tập và thực hành tiếng Anh. Chúc các bạn thành công!


__________________

I'm lucky girl!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến nhohanh với bài viết này:
  #6  
Cũ 25-04-2009
nhohanh's Avatar
nhohanh nhohanh đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 22-03-2009
Bài viết: 23
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 42 lần
Wink Ôn thi thế nào để có kết quả cao?

Môn tiếng Anh: Chú ý các câu hỏi bẫy

Đề thi minh họa (bao gồm cả đề thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2009) là những đề thi có kiến thức cơ bản và nâng cao. Muốn làm được điểm tuyệt đối, thí sinh cần lưu ý 3 phần: phần dễ mắc lỗi nhất, phần dễ sai nhất và những phần khó nhất, yêu cầu phải có chuẩn các kiến thức nâng cao mới làm được. Cụ thể như sau:


Câu số 1, phần đề thi minh họa môn tiếng Anh (Cấu trúc đề thi năm 2009, NXB Giáo dục) thuộc về phần ngữ âm. Đây là phần ôn luyện căn bản nhất của môn tiếng Anh, tuy nhiên đối với nhiều học sinh phần ngữ âm, từ vựng lại là phần dễ gây nhầm lẫn và mất nhiều thời gian chọn đáp án nhất, một số lưu ý đối với việc ôn tập phần học này: Xác định dấu trọng âm, phương pháp đánh trọng âm đối với từ loại; Xác định nguyên âm đơn, nguyên âm dài, nguyên âm kép. Ví dụ: Yêu cầu đề bài tìm phương án đúng đối với phần gạch chân trong A, B, C hoặc D có cách đọc khác với các lựa chọn còn lại, cụ thể: A. clean; B. head; C. beat; D. heat. Đáp án là B vì trong câu B, xuất hiện nguyên âm kép "ea" được phiên âm là /e:/ các từ còn lại phiên âm /i:/.

Một phần cần chú ý là trong đề thi minh họa này có khoảng 6-8% là câu hỏi bẫy (trong đó đề thi tốt nghiệp THPT có 3 câu, đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ có 6 câu). Các câu hỏi bẫy này chủ yếu nằm ở phần cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, tìm lỗi sai. Câu hỏi bẫy là các câu hỏi thường là các câu hỏi mẹo và gây nhầm lẫn cho các thí sinh trong quá trình làm bài. Trên thực tế, các câu hỏi này không khó nhưng lại gây sự nghi ngại cho các thí sinh khi lựa chọn đáp án đúng. Cần phải lưu ý rằng đây không phải là lần đầu đề thi có đưa vào những câu hỏi bẫy mà trong các năm vừa qua, trong đề thi tiếng Anh đều có từ 5-10% câu hỏi bẫy. Đây cũng là những câu hỏi để thí sinh đạt điểm tối đa. Tuy nhiên, kinh nghiệm cho thấy những học sinh học lực khá giỏi rất chủ quan nên thường làm sai câu này, trong khi học sinh trung bình lại làm đúng. Vì vậy các em cần lưu ý với các câu hỏi bẫy này. Ví dụ: câu số 14, phần đề thi minh họa môn tiếng Anh - thi ĐH (Cấu trúc đề thi năm 2009, NXB Giáo dục). Yêu cầu đề bài chọn từ/cụm từ thích hợp (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành câu, cụ thể: "You stop working too hard _____ you'll get sick". Có 4 đáp án là: A. or else; B. if; C. in case; D. whereas


Đáp án đúng sẽ là A. Trong câu này sẽ có không ít thí sinh có xu hướng chọn đáp án C thay vì đáp án chính xác là A. Về cơ bản, liên từ "in case" có nghĩa là đề phòng, phòng khi và như thế khi sử dụng câu trên ở nghĩa tiếng Việt xét về góc độ nào đó các thí sinh thấy có vẻ hợp lý. Nhưng trên thực tế, cấu trúc "or else" được sử dụng như một dạng phủ định trong các lời khuyên, cảnh báo, nhắc nhở và là một dạng của mệnh đề "if... not" (có nghĩa tiếng Việt là nếu... không). Chẳng hạn, cấu trúc trên có thể chuyển về cách diễn đạt khác, tương đồng: If you work too hard, you'll get sick.


Đề thi minh họa còn có một phần khó, đó là từ vựng. Để làm được các câu hỏi của đề thi này học sinh nên tập trung vào ôn tập các phần: Các dạng từ phái sinh; Từ đồng nghĩa, trái nghĩa; Các từ thuộc chuyên đề và chủ điểm liên quan tới vi tính, công nghệ, khoa học tự nhiên, văn hóa...; Các từ vựng, cụm câu hội thoại; Biến đổi từ (thêm tiền tố, hậu tố) khi dựng hội thoại, viết câu... Ví dụ: Câu số 24, phần đề thi minh họa môn tiếng Anh tốt nghiệp THPT (Cấu trúc đề thi năm 2009, NXB Giáo dục). Yêu cầu đề bài chọn từ/cụm từ thích hợp (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành câu, cụ thể: To be successful, an artist must show great. Có 4 phương án trả lời là: A. originality; B. origin; C. original; D. originally. Đáp án là B. Lý do: vị trí cần điền là một danh từ, tuy nhiên phần đáp án lại thể hiện 3 danh từ liên quan có ý nghĩa khác nhau, do đó buộc thí sinh phải chọn 1 trong 3. Ở câu này, đáp án là B (origin - bản thân, bản chất), câu A (originality - công trình ban đầu), câu C (original - bản gốc, bản chính).


Đặc biệt có một phần khó trong đề thi là đọc hiểu. (Đề thi THPT từ câu 41-45. Đề thi ĐH, CĐ có 3 đoạn văn: đoạn 1: từ câu 36-45; đoạn 2: từ câu 46-55; đoạn 3: từ 56-65). Đối với bài đọc hiểu thường liên quan đến các chuyên đề: khoa học, đời sống xã hội, giáo dục, ngôn ngữ hằng ngày. Để làm được câu này, ngoài việc hoàn thiện các vốn từ vựng cần thiết các học sinh nên tập trung luyện các kỹ năng đọc theo phương pháp và trình tự: Đọc trước các câu hỏi và đáp án liên quan; đọc lướt nhanh toàn văn (cả đoạn); đọc tìm thông tin truy vấn trong phần câu hỏi, đáp án gợi ý; chọn đáp án đúng; Sử dụng các suy luận để loại trừ phương án sai/đúng. Đặc biệt thí sinh không nên: Quá tập trung vào phần từ mới; Hiểu sai ý câu hỏi; Tự diễn giải theo cách hiểu của cá nhân thay vì tác giả; Chọn đáp án có cách diễn đạt có nhiều ý nghĩa, cách hiểu.
__________________

I'm lucky girl!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến nhohanh với bài viết này:
  #7  
Cũ 25-04-2009
nhohanh's Avatar
nhohanh nhohanh đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 22-03-2009
Bài viết: 23
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 42 lần
Wink Học tiếng Anh ở shop – tại sao không?

Các bạn nữ đặc biệt thích đi mua sắm. Trong những dịp như thế, chúng ta cũng có thể thực hành và luyện nói tiếng Anh, vừa nâng cao phản xạ trước một tình huống thực tế. Bạn hãy trang bị cho mình một số mẫu câu kha khá để có thể sử dụng trong những trường hợp này nhé!
Bạn bước vào cửa hàng và người bán hàng (shop assistant) tươi cười đón chào bạn và hỏi bạn Can I help you?. Đây có lẽ là câu cửa miệng của tất cả các shop assistant. Đây là một câu hỏi rất đơn giản nhưng lại giúp người bán hàng nắm bắt được nhu cầu và mục đích của khách hàng để có thể trở thành một người bán hàng hữu ích và giúp đỡ khách hàng chọn lựa được món đồ ưng ý. Vậy khi được hỏi câu hỏi này, bạn chỉ cần trả lời: I need … (Tôi cần…..). Đây là câu trả lời đơn giản và thông dụng nhất. Bạn có thể gọi tên trực tiếp đồ vật mình muốn mua:

I need a yellow silk scarf. (Tôi muốn mua một cái khăn lụa màu vàng).
Hoặc bạn có thể nói lên các yêu cầu của mình để người bán hàng giúp bạn:

I need a bracelet to match this outfit. (Tôi muốn mua một cái vòng cổ để họp với bộ trang phục này).
I need a bigger size. (Tôi muốn đổi lấy cỡ lớn hơn).
Còn nếu bạn chỉ muốn ngắm nghía chứ chưa xác định được chính xác mình muốn mua gì, bạn có thể nói:

I’m just looking. (Tôi đang ngắm mấy thứ).
Sau đây là một số mẫu câu thông dụng khác bạn có thể sử dụng khi đi shopping:

· I'd like a bottle of milk, please. (Tôi muốn mua một hộp sữa).

· Have you got souvenirs? (Bạn có bán các đồ lưu niệm không?)

· Do you sell stamps? (Bạn có bán tem không?)

· Where can I buy post cards? (Tôi có thể mua một vài tấm bưu thiếp ở đâu?)

· Where can I get a film for my camera? (Tôi có thể mua phim cho máy quay của tôi ở đâu?)

· Where can I find newspapers? (Tôi có thể mua báo ở đâu?)

· Are these bottles returnable? (Những cái hộp này có thể trả lại được à?)

· It doesn't fit me. (Cái này tôi mặc không vừa).

· It doesn't suit me. (Nó không hợp với tôi).

· I don't like it. (Tôi không thích nó).

· It's too small / big / wide / tight / expensive. (Nó quá nhỏ/ to/ rộng/ chật/ đắt).

· I'm size ... (Cỡ của tôi là….).

· Have you got this in another size / colour? (Bạn có cái này nhưng cỡ khác/ màu khác không?)

· May I try this on, please? (Tôi có thể thử nó được không?)

· Where can I try this on, please? (Phòng thử đồ ở đâu?)

· How much is it? (Cái này giá bao nhiêu?)

· Where is the cash desk / till? (Quầy tính tiền ở đâu?)

· Could I get a receipt, please? (Anh/ Chị viết cho tôi cái hóa đơn được không?)

· Could I get a (plastic) bag, please? (Cho tôi cái túi nilon).

· (I'm afraid/ Sorry) I don't have any change. (Tôi không muốn đổi gì nữa cả).

· Do you accept credit cards? (Ở đây có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?)

Tuy nhiên nếu bạn làm việc tại một cửa hàng và là một shop assistant thì bạn sẽ phải nói như thế nào? Ngoài câu hỏi Can I help you?, bạn còn có thể sử dụng một số mẫu câu phổ biến sau đây:


· Can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn)

· What can I do for you? (Tôi có thể làm gì để giúp bạn?)

· Are you being served? (Bạn có cần phục vụ không?)

· Sorry, we don't sell ……. (Xin lỗi, ở đây chúng tôi không bán…..)

· Anything else? (Bạn có muốn mua thêm cái gì khác không?)

· Buy two for the price of one. (Mua một tặng một).

· How much / many would you like? (Bạn muốn mua bao nhiêu?)

· What size do you take? (Bạn muốn lấy cỡ nào?)

· Sorry, we are out of ….. (Xin lỗi, chúng tôi đã hết hàng).

· Would another colour do? (Bạn có muốn lấy màu khác không?)

· Would you like to try it on? (Bạn có muốn thử nó không?)

· The fitting room is over there. (Phòng thử ở phía đằng kia).

· The dress suits you very well. (Cái váy này rất hợp với bạn).

· Pay at the cash desk / till, please. (Hãy thanh toán ở quầy tính tiền).

· I'll take this to the cash desk / till for you. (Tôi sẽ mang cái này tới quầy tính tiền cho bạn).

· Here you are. / Here you go. (Đồ của bạn đây).

· You're welcome. (Chào mừng bạn).

· That's ……VND altogether. (Tổng cộng là……VND).

· You don't happen to have any change, do you? (Bạn không muốn đổi nữa phải không?)

· Here's your change. (Đây là đồ mà bạn muốn đổi).
__________________

I'm lucky girl!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến nhohanh với bài viết này:
  #8  
Cũ 26-06-2009
tienganh_ihate tienganh_ihate đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 26-06-2009
Bài viết: 2
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 0 lần
chạ kien thuc cua ban ve anh van rong wa nhi? uoc j minh cung duoc nhu ban thi hay btj may chu.Nhung mo minh thich tieng a lem mac du minh hoc hoi e. ti thoi hjhjh
chuc ban gap nhung duieu may man nhat trong cuoc song nha
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #9  
Cũ 26-06-2009
iloveg8's Avatar
iloveg8 iloveg8 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thư kí
 
Tham gia : 26-03-2009
Đến từ: TT-BN
Bài viết: 728
Đã cảm ơn: 124
Được cảm ơn 250 lần
thực ra thì về vấn đề từ vựng, mỗi người có cách học khác nhau, nhưng để nhớ lâu mà lại tốt cho mình khi làm bài tập nữa thì chỉ có một cách duy nhất ( mặc dù hơi vất vả) đó là cứ làm bài tập ( nhất là các bài đoạn văn ) thì yên tâm rằng các bạn sẽ nhớ rất lâu đấy
__________________
...Con trai chẳng có nỗi niềm thầm kín

...Chỉ vui đùa rồi lơ đãng lãng quên
...Với con trai kỷ niệm chẳng có tên
...Mà con gái cứ giữ gìn nhớ mãi
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Cũ 03-08-2009
hotgirlthoiacong's Avatar
hotgirlthoiacong hotgirlthoiacong đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 24-05-2009
Đến từ: xứ trầm hương đó..^^
Bài viết: 1,377
Đã cảm ơn: 462
Được cảm ơn 405 lần
Trích:
Nguyên văn bởi nhohanh Xem Bài viết
Các bạn nữ đặc biệt thích đi mua sắm. Trong những dịp như thế, chúng ta cũng có thể thực hành và luyện nói tiếng Anh, vừa nâng cao phản xạ trước một tình huống thực tế. Bạn hãy trang bị cho mình một số mẫu câu kha khá để có thể sử dụng trong những trường hợp này nhé!
Bạn bước vào cửa hàng và người bán hàng (shop assistant) tươi cười đón chào bạn và hỏi bạn Can I help you?. Đây có lẽ là câu cửa miệng của tất cả các shop assistant. Đây là một câu hỏi rất đơn giản nhưng lại giúp người bán hàng nắm bắt được nhu cầu và mục đích của khách hàng để có thể trở thành một người bán hàng hữu ích và giúp đỡ khách hàng chọn lựa được món đồ ưng ý. Vậy khi được hỏi câu hỏi này, bạn chỉ cần trả lời: I need … (Tôi cần…..). Đây là câu trả lời đơn giản và thông dụng nhất. Bạn có thể gọi tên trực tiếp đồ vật mình muốn mua:

I need a yellow silk scarf. (Tôi muốn mua một cái khăn lụa màu vàng).
Hoặc bạn có thể nói lên các yêu cầu của mình để người bán hàng giúp bạn:

I need a bracelet to match this outfit. (Tôi muốn mua một cái vòng cổ để họp với bộ trang phục này).
I need a bigger size. (Tôi muốn đổi lấy cỡ lớn hơn).
Còn nếu bạn chỉ muốn ngắm nghía chứ chưa xác định được chính xác mình muốn mua gì, bạn có thể nói:

I’m just looking. (Tôi đang ngắm mấy thứ).
Sau đây là một số mẫu câu thông dụng khác bạn có thể sử dụng khi đi shopping:

· I'd like a bottle of milk, please. (Tôi muốn mua một hộp sữa).

· Have you got souvenirs? (Bạn có bán các đồ lưu niệm không?)

· Do you sell stamps? (Bạn có bán tem không?)

· Where can I buy post cards? (Tôi có thể mua một vài tấm bưu thiếp ở đâu?)

· Where can I get a film for my camera? (Tôi có thể mua phim cho máy quay của tôi ở đâu?)

· Where can I find newspapers? (Tôi có thể mua báo ở đâu?)

· Are these bottles returnable? (Những cái hộp này có thể trả lại được à?)

· It doesn't fit me. (Cái này tôi mặc không vừa).

· It doesn't suit me. (Nó không hợp với tôi).

· I don't like it. (Tôi không thích nó).

· It's too small / big / wide / tight / expensive. (Nó quá nhỏ/ to/ rộng/ chật/ đắt).

· I'm size ... (Cỡ của tôi là….).

· Have you got this in another size / colour? (Bạn có cái này nhưng cỡ khác/ màu khác không?)

· May I try this on, please? (Tôi có thể thử nó được không?)

· Where can I try this on, please? (Phòng thử đồ ở đâu?)

· How much is it? (Cái này giá bao nhiêu?)

· Where is the cash desk / till? (Quầy tính tiền ở đâu?)

· Could I get a receipt, please? (Anh/ Chị viết cho tôi cái hóa đơn được không?)

· Could I get a (plastic) bag, please? (Cho tôi cái túi nilon).

· (I'm afraid/ Sorry) I don't have any change. (Tôi không muốn đổi gì nữa cả).

· Do you accept credit cards? (Ở đây có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?)

Tuy nhiên nếu bạn làm việc tại một cửa hàng và là một shop assistant thì bạn sẽ phải nói như thế nào? Ngoài câu hỏi Can I help you?, bạn còn có thể sử dụng một số mẫu câu phổ biến sau đây:


· Can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn)

· What can I do for you? (Tôi có thể làm gì để giúp bạn?)

· Are you being served? (Bạn có cần phục vụ không?)

· Sorry, we don't sell ……. (Xin lỗi, ở đây chúng tôi không bán…..)

· Anything else? (Bạn có muốn mua thêm cái gì khác không?)

· Buy two for the price of one. (Mua một tặng một).

· How much / many would you like? (Bạn muốn mua bao nhiêu?)

· What size do you take? (Bạn muốn lấy cỡ nào?)

· Sorry, we are out of ….. (Xin lỗi, chúng tôi đã hết hàng).

· Would another colour do? (Bạn có muốn lấy màu khác không?)

· Would you like to try it on? (Bạn có muốn thử nó không?)

· The fitting room is over there. (Phòng thử ở phía đằng kia).

· The dress suits you very well. (Cái váy này rất hợp với bạn).

· Pay at the cash desk / till, please. (Hãy thanh toán ở quầy tính tiền).

· I'll take this to the cash desk / till for you. (Tôi sẽ mang cái này tới quầy tính tiền cho bạn).

· Here you are. / Here you go. (Đồ của bạn đây).

· You're welcome. (Chào mừng bạn).

· That's ……VND altogether. (Tổng cộng là……VND).

· You don't happen to have any change, do you? (Bạn không muốn đổi nữa phải không?)

· Here's your change. (Đây là đồ mà bạn muốn đổi).
woa nhìu kiến thức hay woa' ta...cảm ơn anh nhìu nhìu mình cũng mong rằng các bạn sẽ học tốt môn học này


mình thik học anh văn...mình sẽ lập CLB T.A ...sắp tới có bạn nào ủng hộ thì add yh : phamvanthanhtruc này nha >-
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới

Đề thi mới




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 15:12.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Advertisement System V2.4 By   Branden

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.