Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Ngữ âm » [Tiếng Anh]- Quy tắc phát âm




Trả lời
  #1  
Cũ 30-09-2008
believe_in_rose296 believe_in_rose296 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 19-09-2008
Bài viết: 496
Đã cảm ơn: 135
Được cảm ơn 847 lần
[Tiếng Anh]- Quy tắc phát âm

Rules of Word Stress in English
There are two very simple rules about word stress:
1. One word has only one stress.
2. We can only stress vowels, not consonants.
________________________________________
Here are some more, rather complicated, rules that can help you understand where to put the stress. But do not rely on them too much, because there are many exceptions. It is better to try to "feel" the music of the language and to add the stress naturally.

1. Nhấn vào âm tiết đầu
– Most 2-syllable nouns:
e.g: PRESent, EXport, CHIna, TAble
– Most 2-syllable adjectives:
e.g: PRESent, SLENder, CLEVer, HAPpy

2. Nhấn vào âm tiết cuối
– Most 2-syllable verbs:
e.g: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN

3. Nhấn vào âm tiết thứ hai tính từ cuối
– Words ending in -ic:
e.g: GRAPHic, geoGRAPHic, geoLOGic
– Words ending in -sion and -tion:
e.g: contriBUtion, reveLAtion
Ngoại lệ: TElevision, CAtholic

4. Nhấn vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối
– Words ending in -cy, -ty, -phy and -gy:
e.g: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
– Words ending in -al:
e.g: CRItical, geoLOGical

5. Từ ghép
– For compound nouns, the stress is on the first part:
e.g: BLACKbird, GREENhouse
– For compound adjectives, the stress is on the second part:
e.g: bad-TEMpered, old-FASHioned
– For compound verbs, the stress is on the second part:
e.g: to underSTAND, to overFLOW

Thay đổi nội dung bởi: believe_in_rose296, 30-09-2008 lúc 12:17.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 11 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến believe_in_rose296 với bài viết này:
  #2  
Cũ 16-12-2008
believe_in_rose296 believe_in_rose296 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 19-09-2008
Bài viết: 496
Đã cảm ơn: 135
Được cảm ơn 847 lần
Bài tâp: chọn từ có âm tiết được nhấn vào vị trí khác so với các từ còn lại.

1. A. actually B. accurate C. satellite D. political
2. A. appliance B. geological C. injection D. experiment
3. A. monument B. minority C. Europe D. providence
4. A. mature B. nature C. culture D. measure
5. A. economy B. envelope C. attitude D. regular
6. A. manage B. provide C. supply D. invite
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #3  
Cũ 16-12-2008
thanhthuytu's Avatar
thanhthuytu thanhthuytu đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thư kí
 
Tham gia : 10-12-2008
Đến từ: Cần Thơ
Bài viết: 692
Điểm học tập:3
Đã cảm ơn: 347
Được cảm ơn 1,390 lần
Câu 1c, 2d, 3b, 4a, 5b, 6d. Không biết có đúng không, có gì sai thì đừng có la em.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #4  
Cũ 17-12-2008
believe_in_rose296 believe_in_rose296 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 19-09-2008
Bài viết: 496
Đã cảm ơn: 135
Được cảm ơn 847 lần
Em check lại từ điển đi nhé. Chưa đúng đâu. Tự tra từ điển, đọc to lên vài lần để quen âm nhé.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Cũ 03-02-2009
believe_in_rose296 believe_in_rose296 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 19-09-2008
Bài viết: 496
Đã cảm ơn: 135
Được cảm ơn 847 lần
[Tiếng Anh]- Cách phát âm của nguyên âm và phụ âm

- Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.

- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.

- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).

- Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.

- Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.

- Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là /ai/. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/.

- Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau i có r – sau r không phải là một nguyên âm).

- Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner...

- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài)khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook...

- Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)

- Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).

- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...

- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.


Những nguyên âm A, E, I, O ,U thường được phát âm thành /ɜ:/ khi ở dưới dạng: ar, er, ir, or, ur.( trừ những trường hợp chỉ người nhữ: teacher...)

+ ar: thường được phát âm thành /ɜ:/ ở những từ có nhóm -ear trước phụ âm ( VD: earth) hoặc giữa các phụ âm (VD: learn )

+ er: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ đi trước phụ âm( VD: err), hoặc giữa các phụ âm( VD: serve)

+ ir: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ có tận cùng bằng -ir (VD: stir )hay -ir + phụ âm (VD: girl )

+ or : được phát ama thành /ɜ:/ với những từ mà -or đi sau w và trước phụ âm ( VD: world, worm)

+ ur: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ tận cùng bằng -ur hoặc -ur + phụ âm ( VD: fur, burn)


Thay đổi nội dung bởi: believe_in_rose296, 03-02-2009 lúc 17:23.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Cũ 20-02-2009
saurieng91 saurieng91 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 29-10-2007
Bài viết: 1
Đã cảm ơn: 1
Đuợc cảm ơn 1 lần với 1 bài viết
Cho tớ hỏi về phát âm chữ s hoặc es ở danh từ số nhiều và ed ở động từ
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn saurieng91 vì bài viết này:
  #7  
Cũ 20-02-2009
believe_in_rose296 believe_in_rose296 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 19-09-2008
Bài viết: 496
Đã cảm ơn: 135
Được cảm ơn 847 lần
Em xem ở đây nhé [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến believe_in_rose296 với bài viết này:
  #8  
Cũ 22-02-2009
llovestar's Avatar
llovestar llovestar đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 24-12-2007
Bài viết: 38
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 2 lần với 1 bài viết
chi oi co the giai thĩ ro~ cho em duoc hok em chua hieu lam' . thank chi nhiu`
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #9  
Cũ 23-02-2009
believe_in_rose296 believe_in_rose296 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 19-09-2008
Bài viết: 496
Đã cảm ơn: 135
Được cảm ơn 847 lần
Em xem ở link này nhé:
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #10  
Cũ 11-03-2009
believe_in_rose296 believe_in_rose296 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 19-09-2008
Bài viết: 496
Đã cảm ơn: 135
Được cảm ơn 847 lần
[Tiếng Anh]- Quy tắc nối âm, nuốt âm

Đây là một phần tương đối khó đối với người châu Á, vì hầu hết các ngôn ngữ châu Á đều không nối âm. Ví dụ bạn đọc "cảm ơn", chứ không đọc "cảm mơn", đọc là "im ắng", chứ không phải "im mắng",... Và theo thói quen, khi đọc tiếng Anh, bạn cũng sẽ không nối âm. Vì vậy, bạn phải luyện tập rất nhiều để có phản xạ này.

2.1. Phụ âm đứng trước nguyên âm

Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, bạn đọc nối phụ âm với nguyên âm. Ví dụ "mark up", bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k٨p/*). Tuy nhiên, điều này không phải dễ, nhất là đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: "leave (it)" đọc là /li:v vit/; "Middle (East)", /midl li:st/,... Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ "LA" (Los Angeles) bạn phải đọc là /el lei/; "MA" (Master of Arts), /em mei/...

Lưu ý, khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ "laugh" được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ "laugh at someone", bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.

2.2. Nguyên âm đứng trước nguyên âm

Điều này có thể rất mới mẻ với nhiều người. Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:

- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ "O"), ví dụ: "OU", "U", "AU",... bạn cần thêm phụ âm "W" vào giữa. Ví dụ "do it" sẽ được đọc là /du: wit/.

- Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên), ví dụ: "E", "I", "EI",... bạn thêm phụ âm "Y" vào giữa. Ví dụ "I ask" sẽ được đọc là /ai ya:sk/.

Bạn thử áp dụng 2 quy tắc này để phát âm: USA /ju wes sei/, VOA /vi you wei/, XO /eks sou/,...

2.3. Phụ âm đứng trước phụ âm

Về nguyên tắc, khi có 2 hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, thì chỉ đọc 1 phụ âm mà thôi. Ví dụ "want to" (bao gồm 3 phụ âm N, T, T cùng nhóm sau răng đứng gần nhau) sẽ được đọc là /won nə/*.

2.4. Các trường hợp đặc biệt

- Chữ U hoặc Y, đứng sau chữ cái T, phải được phát âm là /ch/, vd. not yet /'not chet/*; picture /'pikchə/*.

- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D, phải được phát âm là /dj/, vd. education /edju:'keiòn/.

- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là /D/, vd. trong từ tomato /tou'meidou/; trong câu I go to school /ai gou də sku:l/.

Thay đổi nội dung bởi: believe_in_rose296, 13-03-2009 lúc 11:39.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) :  Bài 4. Bản chất và sự so sánh các thì trong Tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Bản chất và sự so sánh các thì trong Tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 7. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 7. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Các dạng đảo ngữ trong Tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Các dạng đảo ngữ trong Tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Các loại mệnh đề (Phần 3)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Các loại mệnh đề (Phần 3)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Các loại mệnh đề (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Các loại mệnh đề (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Các loại mệnh đề (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Các loại mệnh đề (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Động từ nguyên mẫu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Động từ nguyên mẫu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Danh động từ và bài tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Danh động từ và bài tập

Đề thi mới
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 22:51.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.