Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Ngữ vựng » [TA-Lý thuyết+Bài tập]Ngữ vựng - Mạo từ a/an, the




Trả lời
  #1  
Cũ 07-01-2009
halfbloodprince_vd's Avatar
halfbloodprince_vd halfbloodprince_vd đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 18-07-2008
Bài viết: 132
Đã cảm ơn: 71
Được cảm ơn 273 lần
Arrow [TA-Lý thuyết+Bài tập]Ngữ vựng - Mạo từ a/an, the

Hình thức của Mạo từ xác định "the"(Definite Article)
The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.
Ví dụ:
- The truth (sự thật)
- The time (thời gian)
- The bicycle (một chiếc xe đạp)
- The bicycles (những chiếc xe đạp)
Dùng mạo từ xác định
1/ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Ví dụ:
- The sun (mặt trời); the sea (biển cả)
- The world (thế giới); the earth (quả đất)

2/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ví dụ:
- I saw a beggar.The beggar looked curiously at me.
(Tôi thấy một người ăn xin. Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

3/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.
Ví dụ:
- The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
- The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)
- The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

4/ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt
Ví dụ:
- My father is working in the garden
- (Cha tôi đang làm việc trong vườn) [Vườn nhà tôi]
- Please pass the dictionary (Làm ơn đa quyển tự điển) [Tự điển ở trên bàn]

5/ Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất).... khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.
Ví dụ:
- The first day (ngày đầu tiên)
- The best time (thời gian thuận tiện nhất)
- The only way (cách duy nhất)
- The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)

6/ The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
Ví dụ:
- The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)
- The fast food has made life easier for housewives.(Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

7/ T
he có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định
Ví dụ:
- The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

8/ The + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It
Ví dụ:
- The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.
(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái)

9/ The + Tính từtượng trưng cho một nhóm người
Ví dụ:
-The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

10/ The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
Ví dụ:

- The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)
- The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps)

11/ The cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ
Ví dụ:
- The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)
- The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).
Nhưng người ta lại nói:
- South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

12 The + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình ...
Ví dụ:The Smiths = Gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con)

Không dùng mạo từ xác định


1/ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đờng.

Ví dụ:
Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

2/ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.
Ví dụ:
- I don't like French beer (Tôi chẳng thích bia của Pháp)
- I don't like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)

3/ Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.
Ví dụ:
- Men fear death (Con người sợ cái chết)
Nhưng:
- The death of the President made his country acephalous (cái chết của vịtổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

4/ Sausở hữu tính từ(possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách(possessive case) .
Ví dụ:
- My friend, chứ không nói My the friend
- The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

5/ Trước tên gọi các bữa ăn.
Ví dụ:
-They invited some friends to dinner.
(Họ mời vài người bạn đến ăn tối)
Nhưng:
- The wedding breakfast was held in a beautiful garden
(Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)
6/ Trước các tước hiệu.
Ví dụ:
- President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)
- King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

7/ Trong các trường hợp sau đây:

- Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)
- Come by car/by bus (Đến bằng xe ôtô/xe búyt)
- In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).
- To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài)

Lưu ý

·Nature mang nghĩa "Tự nhiên , thiên nhiên " thì không dùng the.
Ví dụ:
- According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)
- They couldn't tolerate city life anymore and went back to nature(Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)

·He listened to the radio(Anh ta nghe rađiô), nhưng He watchedtelevision(Anh ta xem TV) ; hoặc He heard it on the radio(Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV(Anh ta thấy việc đó trên TV).


·Go home/get home (Đi về nhà), be at home (™ nhà), nhưng They returned to the brideg room's home(Họ trở lại nhà chú rể).Go to bed/hospital/church/school/ work/prison (Đi ngủ/đi nằm bệnh viện/đi lễ/đi học/đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children's teacher(Họ đến trường để gặp thầy của con họ) & Thepriest goes to the jail topray for the two dying prisoners(Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối) & She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ).Nói chung, không thể thiếu The nếu đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải


đây là các dùng của mạo từ "the"mà mình biết các bạn yêu tiếng anh vào cùng chia sẻ nhá

hy vọng bài viết này sẽ cung cấp thêm và củng cố lại kiến thức cho các bạn
các bạn vào xem thử nha.
__________________
tài cao phận thấp chí khí uất
giang hồ mê chơi quên quê hương

Thay đổi nội dung bởi: hocmai.tienganh, 30-10-2012 lúc 11:46.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 68 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến halfbloodprince_vd với bài viết này:
1234vietnam, 17912, 3rd.eragon, amaranth, badboy_love_kutegirl, believe_in_rose296, caophiphung, chichuotchitchit, chieun, chumchum_lala, ckyp268, cukhoaithui, danhthucbinhminh_123, doctor_star_vttc, duongnd.thanglong11a11, duongngocson, girl_xinh_1993, gomthuytinh, goodfriend138, gundam_00bn, heobig, hoangminh97, hoangtrannt1997, hoctrongoknghek, hot_spring, ILoveNicholasTeo, kieu109vn, kold.gem, langiola1, leejoonki7991, linh123658, linhkhanhlmn, loverainsad, lu_ku_ngu_ngoc, macbiec95, magic_candy99, meo_map_xau_tinh, mesultzilo678, mickey_pgstl, minhhien97, misamimi, moxa, muabuon034, naruto.con, ndkhoa99, ngoclan97, nguyentuyetnu123, nogo24, noibuonkhongvoi, ot_tieu, p_trk, quanghieubmt, quangtrung00001, sakabato, slim95, smart_huma, sparksfly1206, starfish_blue_sea, sunflower10c1, tavietanh, thaypoi3006, thesunshine_after_rain, thuyhoa17, thuydung_2708, tia_anh_sang, tvxqlove, vothikimngan1996, zero_flyer
  #2  
Cũ 08-01-2009
halfbloodprince_vd's Avatar
halfbloodprince_vd halfbloodprince_vd đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 18-07-2008
Bài viết: 132
Đã cảm ơn: 71
Được cảm ơn 273 lần
[Tiếng Anh]- Mạo từ bất định a/an.

Mạo từ bất định



1/ A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

Ví dụ:

- a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy)


- a university (một trường đại học);a year (một năm)


- a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)



2/ An đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

Ví dụ:


- an egg (một quả trứng);an ant (một con kiến)


- an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)




3/ An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

Ví dụ:


- an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)



4/ A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài

Ví dụ:


- a tiger (một con cọp);a tigress (một con cọp cái)


- an uncle (một ông chú);an aunt (một bà dì)




Cách dùng mạo từ bất định

1/ Trước một danh từ số ít đếm được.

Ví dụ:


- We need a microcomputer (Chúng tôi cần một máy vi tính)


- He eats an ice-cream (Anh ta ăn một cây kem)



2/ Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

Ví dụ:

- It was a tempest(Đó là một trận bão dữ dội)


- She'll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)


- Peter is an actor (Peter là một diễn viên)




3/Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ:


- a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)


- a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần t­)


Lưu ý


a cũng được dùng trước half(nửa, rưỡi), khi half theo sau một sốnguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai kí r­ỡi), nhưng1/2 Kg = half a kilo(nửa kí) [không có a trước half].Đôi khi ng­ười ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).




Không dùng mạo từ bất định


1/ Trước danh từ số nhiều

A/An không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của a cat là cats và của an apple là apples .



2/ Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:

- He gave us good advice (Ông ta cho chúng tôi những lời khuyên hay)


- I write on paper (Tôi ghi trên giấy)




3/ Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:


- They have lunch at eleven (họ dùng cơm trưa lúc 11 giờ)


- You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).




Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.


Ví dụ:


- I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)


(Tôi đ­ược mời ăn điểm tâm).


- We were invited to a dinner given to welcome the new director.


(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới).






Nói riêng vềOne

One (tính từ/đại từ)dùng với another/others.


Ví dụ:


- One day they drink wine, another day they drink beer.


(Có ngày họ uống rượu, có ngày họ uống bia).


- One (student) wanted to watch TV,another/others wanted to play chess


(Có người (sinh viên) muốn xem TV, người khác lại muốn đánh cờ)




Có thể dùng One trước day(ngày) /week(tuần) /month(tháng)/


year(năm)/summer(mùa hè)/winter(mùa đông) …... để chỉ một thời gian đặc biệt nào đó.


Ví dụ:


- One night there was a persistent rain. (Một đêm nọ, trời mưa dai dẳng)


- One day you'll be sorry you spoke highly of your neighbours.


(Một ngày nào đó, bạn sẽ ân hận là đã ca ngợi những người láng giềng của mình)



One cũng là một đại từ tương đương của A/An.


Ví dụ:


- Did you get a seat? - Yes, I managed to get one.


(Bạn đã tìm đ­ợc một chỗ ngồi chưa? - Vâng, tôi đã xoay sở được một chỗ ngồi)


Số nhiều của One theo cách này là Some (vài, một ít).


Ví dụ:


- Did you get a refrigerator? - Yes, we managed to get some.


(Các bạn đã mua được tủ lạnh chưa? - Vâng, chúng tôi đã xoay sở được vài cái).




Đặc biệt là trong The rent is $400 a month (tiền thuê nhà là 400 bảng một tháng), không thể thay a bằng one



hy vọng bài viết của tớ có thể giúp các bạn hiểu thêm về mạo từ bất định

những ai yêu tiếng anh cùng vào chia sẻ nhé!!!!!!!!!!!!!!111111
__________________
tài cao phận thấp chí khí uất
giang hồ mê chơi quên quê hương

Thay đổi nội dung bởi: hocmai.tienganh, 03-10-2012 lúc 11:24.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #3  
Cũ 12-01-2009
believe_in_rose296 believe_in_rose296 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 19-09-2008
Bài viết: 496
Đã cảm ơn: 135
Được cảm ơn 848 lần
Điền mạo từ thích hợp:

(1)_space is difficult to imagine and yet (2)_ man has been to (3)_ Moon and sent (4)_ machines to (5)_ Mars and far futher. There is no (6)_ air between us and the stars and yet light and X-rays and radio waves reach us here on (7)_ earth. We are seeking (8)_ information, trying to find planets with (9)_ air and (10)_ water and (11)_ valuable materials such as (12)_ minerals that we need. Perhaps we will find (13)_ world like ours with (14)_ oxygen that we can breathe. Of course, (15)_ real romance would be to find other living species, to communicate with them and share (16)_ knowledge of the universe.
At night ()_ trees release (17)_ carbon dioxide. In the day they make (18)_ oxygen. We need (19)_ trees to live.
I love (20)_ trees. They give us (21)_ colour and (22)_ shade. They stop (23)_ noise from (24)_ trafic where we live. There was (25)_ beautiful tree behind my house for years. Then someone cut (26)_ tree down so now all you can see is (27)_ buildings. So I'm going to sell (28)_ house because looking into (29)_ other people's windows is no fun. I preferred looking at (30)_ tree and (31)_ colour it had.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 14 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến believe_in_rose296 với bài viết này:
  #4  
Cũ 12-01-2009
moxa's Avatar
moxa moxa đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thư kí
 
Tham gia : 06-05-2008
Đến từ: nơi tôi mơ ước
Bài viết: 628
Đã cảm ơn: 222
Được cảm ơn 308 lần
(1)The space is difficult to imagine and yet (2)the man has been to (3)the Moon and sent (4)0 machines to (5)the Mars and far futher. There is no (6)0 air between us and the stars and yet light and X-rays and radio waves reach us here on (7)the earth. We are seeking (8)the information, trying to find planets with (9)0 air and (10)0 water and (11)0 valuable materials such as (12)0 minerals that we need. Perhaps we will find (13)a world like ours with (14)0 oxygen that we can breathe. Of course, (15)a real romance would be to find other living species, to communicate with them and share (16)0 knowledge of the universe.
At night ()0 trees release (17)0 carbon dioxide. In the day they make (18)0 oxygen. We need (19)0 trees to live.
I love (20)0 trees. They give us (21)0 colour and (22)0 shade. They stop (23)the noise from (24)the trafic where we live. There was (25)a beautiful tree behind my house for years. Then someone cut (26)the tree down so now all you can see is (27)the buildings. So I'm going to sell (28)the house because looking into (29)the other people's windows is no fun. I preferred looking at (30)the tree and (31)the colour it had.

Hic, hok tự tin lắm, chắc là sai một đống luôn ak"
__________________




"Mọi thứ đều thật tuyệt khi ta đang cố gắng hết mình để biến ước mơ thành hiện thực !!!"



I will touch to you, my dream!!!!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến moxa với bài viết này:
  #5  
Cũ 20-01-2009
thanhthuytu's Avatar
thanhthuytu thanhthuytu đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thư kí
 
Tham gia : 10-12-2008
Đến từ: Cần Thơ
Bài viết: 692
Điểm học tập:3
Đã cảm ơn: 347
Được cảm ơn 1,394 lần
Các bạn điền mạo từ vào chỗ trống:
1. This is..........beautiful painting. Does..........artist live near here?
2. I bought..........new toothbrush his morning and I can't find it. I'm sure I put it in..........bathroom.
3. Can you get..........fresh cream cake when you go out?..........shop on..........corner usually sells it.
4. It's.......... very nice school and ..........teachers are all very hard-working.
5. "Look! There's ..........cat in ..........garden." "Yes, it's ..........cat from next door."
6. There's.......... man at ..........door. He wants to see you.
7. We stayed in.......... very nice hotel. ..........room was comfortable and ..........food was excellent.
8. I bought ..........new jacket last week but yesterday two of ..........buttons came off. I'm taking it back to ..........shop.
9. I had ..........bath this morning but ..........water was a bit cold.
10. I was at ..........airport, waiting for ..........friend to arrive.
__________________
Yêu Lắm Học Mãi!!!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 12 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến thanhthuytu với bài viết này:
  #6  
Cũ 20-01-2009
o0honeybaby0o's Avatar
o0honeybaby0o o0honeybaby0o đang ngoại tuyến
Miss ăn ảnh 2011
Lớp trưởng
 
Tham gia : 07-01-2009
Đến từ: ~♥ 11H - TNH ♥~
Bài viết: 1,038
Điểm học tập:21
Đã cảm ơn: 357
Được cảm ơn 467 lần
1. This is....a......beautiful painting. Does....the......artist live near here?
2. I bought....a......new toothbrush his morning and I can't find it. I'm sure I put it in....the......bathroom.
3. Can you get....a......fresh cream cake when you go out?...The.......shop on...the.......corner usually sells it.
4. It's....a...... very nice school and ...the.......teachers are all very hard-working.
5. "Look! There's ....a......cat in ......the....garden." "Yes, it's ....the......cat from next door."
6. There's.....a.... man at .....the.....door. He wants to see you.
7. We stayed in.....a..... very nice hotel. .....The.....room was comfortable and .....the.....food was excellent.
8. I bought .....a.....new jacket last week but yesterday two of ....the......buttons came off. I'm taking it back to ....the......shop.
9. I had ...a.......bath this morning but ......the....water was a bit cold.
10. I was at ....an......airport, waiting for ....a......friend to arrive.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 8 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến o0honeybaby0o với bài viết này:
  #7  
Cũ 20-01-2009
o0honeybaby0o's Avatar
o0honeybaby0o o0honeybaby0o đang ngoại tuyến
Miss ăn ảnh 2011
Lớp trưởng
 
Tham gia : 07-01-2009
Đến từ: ~♥ 11H - TNH ♥~
Bài viết: 1,038
Điểm học tập:21
Đã cảm ơn: 357
Được cảm ơn 467 lần
Đúng hok vậy trời! Chắc sai nhiều lắm ha! Có jì mấy anh chị chỉ bảo em với ha!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến o0honeybaby0o với bài viết này:
  #8  
Cũ 20-01-2009
thanhthuytu's Avatar
thanhthuytu thanhthuytu đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thư kí
 
Tham gia : 10-12-2008
Đến từ: Cần Thơ
Bài viết: 692
Điểm học tập:3
Đã cảm ơn: 347
Được cảm ơn 1,394 lần
Bạn sai câu 10.
Câu 10 bạn phải dùng the-a chứ không phải an-a. Bạn cũng làm tốt lắm!!!^^!
__________________
Yêu Lắm Học Mãi!!!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến thanhthuytu với bài viết này:
  #9  
Cũ 20-01-2009
816554's Avatar
816554 816554 đang ngoại tuyến
Cô bé giàu nhân ái
Lớp trưởng
 
Tham gia : 15-02-2008
Đến từ: Vũng Tàu
Bài viết: 1,012
Đã cảm ơn: 118
Được cảm ơn 485 lần
1. This is...a.......beautiful painting. Does...the.......artist live near here?
2. I bought.....a.....new toothbrush his morning and I can't find it. I'm sure I put it in...the......bathroom.
3. Can you get.......a...fresh cream cake when you go out?...The.......shop on......the....corner usually sells it.
4. It's..a........ very nice school and ..the........teachers are all very hard-working.
5. "Look! There's ...a.......cat in .....the.....garden." "Yes, it's .....the.....cat from next door."
6. There's.....a..... man at ....the......door. He wants to see you.
7. We stayed in......a.... very nice hotel. .....The.....room was comfortable and ....the......food was excellent.
8. I bought .......a...new jacket last week but yesterday two of ...the.......buttons came off. I'm taking it back to ........the..shop.
9. I had ....a.....bath this morning but ...the.......water was a bit cold.
10. I was at ....the......airport, waiting for .....a.....friend to arrive.
đúng hok chị???
__________________
Học, học nữa, học mãi
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến 816554 với bài viết này:
  #10  
Cũ 23-01-2009
thanhthuytu's Avatar
thanhthuytu thanhthuytu đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thư kí
 
Tham gia : 10-12-2008
Đến từ: Cần Thơ
Bài viết: 692
Điểm học tập:3
Đã cảm ơn: 347
Được cảm ơn 1,394 lần
Một số trường hợp đặc biệt khác:
Go to church: đi lễ ở nhà thờ
go to the church: đến nhà thờ (ví dụ: để gặp Linh mục)

Go to market: đi chợ
go to the market: đi đến chợ (ví dụ: để khảo sát giá cả thị trường)

Go to school : đi học
go to the school : đến trường (ví dụ: để gặp Ngài hiệu trưởng)

Go to bed : đi ngủ
go the bed : bước đến giường (ví dụ: để lấy quyển sách)

Go to prison : ở tù
go to the prison : đến nhà tù (ví dụ: để thăm tội phạm)

Ví dụ:
We go to church on Sundays (chúng tôi đi lễ vào chủ nhật)
We go to the church to see her (chúng tôi đến nhà thờ để gặp cô ta)

I went to bed early. (Tôi đã đi ngủ sớm)
I went to the bed to get the book. (Tôi đi đến giường lấy cuốn sách)
__________________
Yêu Lắm Học Mãi!!!
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) :  Bài 4. Bản chất và sự so sánh các thì trong Tiếng Anh
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Bản chất và sự so sánh các thì trong Tiếng Anh
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 7 + 8. Luyện giải đề số 04
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 7 + 8. Luyện giải đề số 04
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 10. Luyện giải đề số 05 (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 10. Luyện giải đề số 05 (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 9. Luyện giải đề thi số 05 (Phần 1)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 9. Luyện giải đề thi số 05 (Phần 1)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) :  Bài 6. Luyện giải đề thi số 03 (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Luyện giải đề thi số 03 (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 5. Luyện giải đề thi số 03 (Phần 1)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 5. Luyện giải đề thi số 03 (Phần 1)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) :  Bài 4. Luyện giải đề thi số 02 (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Luyện giải đề thi số 02 (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) :  Bài 3. Bài giảng luyện đề số 02 (Phần 1)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Bài giảng luyện đề số 02 (Phần 1)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) :  Bài 2. Luyện giải đề thi số 01 (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Luyện giải đề thi số 01 (Phần 2)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Luyện giải đề thi số 01 (Phần 1)
Luyện thi quốc gia PEN-C: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Luyện giải đề thi số 01 (Phần 1)

Đề thi mới
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 01:13.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.