Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngoại ngữ » Tiếng Anh » Ngữ pháp » 3. plural or singular ( số ít hay số nhiều )




Trả lời
  #1  
Cũ 17-06-2007
mimina mimina đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 11-05-2007
Đến từ: nam định city iu dấu ^^
Bài viết: 589
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 25 lần
3. plural or singular ( số ít hay số nhiều )

Có những N chỉ đc dùng ở số nhiều
Ex : trouses , glasses............
bạn có thể dùng " a pair of " với những N này

Thường chúng ta hok dùng từ " person " ở số nhiều thay vào đó ta thường dùng " people "
Ex : He is nice person
They are nice people
Những N sau tận cùng bằng " s" nhưng thường hok phải là N số nhiều

mathematics
news
physics
athletics
economics
gymnastics

Những N sau tận cùng bằng " s " có thể là số ít hay số nhiều
means = a means of transport
series = a television series
species = a species of bird

Có 1 số N số ít lại đc dùng với V số nhiều
Ex : goverment
staff
team
family
audience
committiee

Chúng ta thường dùng những N này để tượng trưng cho 1 số nhiều vì vậy chúng ta thường dùng V ở số nhiều
Ex : The goverment ( = they ) want to reduce taves

NOTES : Chúng ta thường dùng V số nhiều với các đội thể thao
Ex : Scotland are playing France in football next week

Luôn luôn dùng V số nhiều với " the police "
Ex : The police have arestted Tom

Đôi khi chúng ta dùng 1 N số nhiều với 1 V số ít , khi nói về 1 số tiền , 1 khoảng thời gian , 1 khoảng cách
Ex : Five thousend pounds ( = it ) was stolen in the robbery

Chúng ta nói " a holiday of three weekend "
nhưng phải nói " a three_week holiday "
Ở đây " three week " đc dùng như 1 Adj trc 1 N
khi dùng " three _week " như 1 adj nó hok còn " s" nữa

Chúng ta nói : a ten_ pound note
a six_hour journey
__________________
Ai mê Zai Zai + kem hok ? :wink:
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] <<<<welcome
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 17-06-2007
thao1805 thao1805 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 24-05-2007
Bài viết: 90
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 0 lần
mimina tích cực qwa ah
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #3  
Cũ 17-06-2007
mimina mimina đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 11-05-2007
Đến từ: nam định city iu dấu ^^
Bài viết: 589
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 25 lần
hi hi hi ....tại Thảo khen nên thjx wuo' trời >>>>>>.tích cực post để đc .........khen ops:
__________________
Ai mê Zai Zai + kem hok ? :wink:
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] <<<<welcome
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #4  
Cũ 23-04-2008
canhdieunogio14 canhdieunogio14 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 12-04-2008
Bài viết: 5
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 0 lần
use"singular verb" for the following cases:
1. indefinite pronouns
2.gerund as a subject
3.the number of
4.subjects
6.dieases
7.dishes
8.money
9.time
10.weight
11.dítance
12.volume
13.a pair of
14.every+ singular noun
Còn nhiều nữa nhưng mình quên mất rồi, để hôm sau mình nói tiếp
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Cũ 23-04-2008
blueblackgirl's Avatar
blueblackgirl blueblackgirl đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 24-05-2007
Đến từ: (¯`·¸•´¯)Ngân hàng 49B NEU - Màu hồng iu iu...(¯`·¸•´¯)
Bài viết: 1,173
Đã cảm ơn: 4
Được cảm ơn 39 lần
H Collective nouns, crew, family, team etc., can take a singular or plural verb; singular if we consider the word to mean a single group or unit:
Our team is the best or plural if we take it to mean a number of individuals:
Our team are wearing their new jerseys.
When a possessive adjective is necessary, a plural verb with their is more usual than a singular verb with its, though sometimes both are possible:
The jury is considenng its verdict.
The jury are considenng their verdict

I Certain words are always plural and take a plural verb:
clothes police garments consisting of two parts:
breeches pants pyjamas trousers etc and tools and instruments consisting of two parts:
binoculars pliers scissors spectacles
glasses scales shears etc.
Also certain other words including:
arms (weapons) particulars
damages (compensation) premises/quarters
earnings nches
goods/wares savings
greens (vegetables) spirits (alcohol)
grounds stairs
outskirts surroundings
pains (trouble/effort) valuables

] A number of words ending in ics, acoustics, athletics, ethics, hysterics, mathematics, physics, politics etc , which are plural in form, normally take a plural verb
His mathematics are weak But names of sciences can sometimes be considered singular:
Mathematics is an exact science

K Words plural in form but singular in meaning include news:
The news is good certain diseases:
mumps rickets shingles and certain games.
billiards darts draughts
bowls dominoes

L Some words which retain their original Greek or Latin forms make their
plurals according to the rules of Greek and Latin'
crisis, crises I kraisis/, /'kraisnz/ phenomenon, phenomena erratum, errata radius, radii
memorandum, memoranda terminus, termini
oasis, oases /au'eisis/, /au'eisrz/
But some follow the English rules
dogma, dogmas gymnasium, gymnasiums
formula, formulas (though formulae is used by scientists)
Sometimes there are two plural forms with different meanings appendix, appendixes or appendices (medical terms) appendix, appendices (addition/s to a book) index, indexes (in books), indices (in mathematics)

Source : A practical English Grammar
__________________
-♥-"Never say Die, up, Man, and TRY!"-♥-
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #6  
Cũ 23-04-2008
amaranth's Avatar
amaranth amaranth đang ngoại tuyến
MEM VIP
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 17-05-2007
Đến từ: Virginia, USA
Bài viết: 3,619
Đã cảm ơn: 69
Được cảm ơn 445 lần
Thanks to all for your contributions.
__________________
!!! Phượng Hoàng niết bàn, dục hỏa trùng sinh !!!
ai cần gặp liên hệ nick yahoo: queenbee_pro_kinhcanbmt hoặc dongkha_20111995
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #7  
Cũ 15-06-2008
o0ami0o o0ami0o đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 22-06-2007
Đến từ: SG
Bài viết: 13
Đã cảm ơn: 1
Được cảm ơn 2 lần với 1 bài viết
Re: 3. plural or singular ( số ít hay số nhiều )

Trích:
Nguyên văn bởi mimina
Thường chúng ta hok dùng từ " person " ở số nhiều thay vào đó ta thường dùng " people "
Ex : He is nice person
They are nice people

==> Person có 2 dạng số nhiều là persons và people, thông thường người ta dùng people là số nhiều của person, còn persons chỉ được sử dụng trong law , nhưng là người phạm tội hay gì gì đó ^^! Cần chú ý People cũng là 1 Noun số ít, mang nghĩa là dân tộc, và số nhiều của nó sẽ là peoples = các dân tộc.

Những N sau tận cùng bằng " s" nhưng thường hok phải là N số nhiều

mathematics
news
physics
athletics
economics
gymnastics

==> Trong dạng này, gồm những từ chỉ môn học và 1 số từ đặc biệt như bạn kể trên ^^

Những N sau tận cùng bằng " s " có thể là số ít hay số nhiều
means = a means of transport
series = a television series
species = a species of bird

Có 1 số N số ít lại đc dùng với V số nhiều
Ex : government (thiếu n rùi này bạn)
staff
team
family
audience
committiee => dư chữ i, phải là committee chứ

Bổ sung thêm 1 ít này:
army
board
cabinet
class
company
corporation
council
department
faculty
firm
group
jury
majority
minority
navy
public
school
senate
society
troupe

==> Ko phải như bạn nói đâu, đây là những danh từ tập hợp, vì thế tùy vào nghĩa của nó mà ta sẽ dùng như danh từ số ít hoặc số nhiều:
_ Nếu nó mang nghĩa cả đội (team) , cả 1 gia đình (family), hay 1 chính quyền (government) thì bạn phải dùng nó như số ít
Eg:
-Every afternoon the baseball team follows its coach out to the hot field for practice.
-Today, Dr. Ribley's class takes its first 100-item exam.

_ Nếu nó mang nghĩa riêng lẻ từng người trong cái tập hợp đó làm 1 hành động nào đó thì ta dùng nó như 1 danh từ số nhiều:
Eg:
- The jury disagree about the guilt of the accused and have told the judge that they are hopelessly deadlocked.


Chúng ta thường dùng những N này để tượng trưng cho 1 số nhiều vì vậy chúng ta thường dùng V ở số nhiều
Ex : The government ( = they ) want to reduce taves

NOTES : Chúng ta thường dùng V số nhiều với các đội thể thao
Ex : Scotland are playing France in football next week

Luôn luôn dùng V số nhiều với " the police "
Ex : The police have arestted Tom

==> The police, the staff thường được dùng như 1 danh từ số nhiều, tương tự với các noun dạng the +adj . Eg: the poor, the rich, the Vietnamese , the arogant...etc..

Đôi khi chúng ta dùng 1 N số nhiều với 1 V số ít , khi nói về 1 số tiền , 1 khoảng thời gian , 1 khoảng cách
Ex : Five thousend pounds ( = it ) was stolen in the robbery

Chúng ta nói " a holiday of three weekend "
nhưng phải nói " a three_week holiday "
Ở đây " three week " đc dùng như 1 Adj trc 1 N
khi dùng " three _week " như 1 adj nó hok còn " s" nữa

Chúng ta nói : a ten_ pound note
a six_hour journey
Phù phù, edit mệt nghỉ, ko quen, sao mỗi lần chỉnh color là lại bay lên trên là như nào í nhỉ , một số góp ý của mình đấy~
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #8  
Cũ 15-06-2008
amaranth's Avatar
amaranth amaranth đang ngoại tuyến
MEM VIP
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 17-05-2007
Đến từ: Virginia, USA
Bài viết: 3,619
Đã cảm ơn: 69
Được cảm ơn 445 lần
Cảm ơn bé đã góp ý nhé.
Tuy nhiên thì anh nghĩ khác một chút, về kía khoảng persons.
People là con người nói chung.
Còn persons là đồng nghĩa với individuals, thế thôi.
__________________
!!! Phượng Hoàng niết bàn, dục hỏa trùng sinh !!!
ai cần gặp liên hệ nick yahoo: queenbee_pro_kinhcanbmt hoặc dongkha_20111995
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #9  
Cũ 15-06-2008
o0ami0o o0ami0o đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 22-06-2007
Đến từ: SG
Bài viết: 13
Đã cảm ơn: 1
Được cảm ơn 2 lần với 1 bài viết
Trích:
Nguyên văn bởi amaranth
Cảm ơn bé đã góp ý nhé.
Tuy nhiên thì anh nghĩ khác một chút, về kía khoảng persons.
People là con người nói chung.
Còn persons là đồng nghĩa với individuals, thế thôi.
Em coi trong sách thui :P chứ em cũng ít thấy ai dùng persons lém
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) :  Bài 4. Bản chất và sự so sánh các thì trong Tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Bản chất và sự so sánh các thì trong Tiếng Anh
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 4. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Các loại mệnh đề (Phần 3)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Các loại mệnh đề (Phần 3)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Các loại mệnh đề (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Các loại mệnh đề (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Các loại mệnh đề (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Các loại mệnh đề (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 3. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Động từ nguyên mẫu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 2. Động từ nguyên mẫu
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Danh động từ và bài tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 1. Danh động từ và bài tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 6. Luyện tập
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 5. Cấu tạo danh từ, tính từ, trạng từ, động từ. Tiền tố và hậu tố
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Tiếng Anh (Cô Vũ Mai Phương) : Bài 5. Cấu tạo danh từ, tính từ, trạng từ, động từ. Tiền tố và hậu tố

Đề thi mới
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ pháp (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Ngữ âm (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Consolidation 4 (Units 13 - 16)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Viết (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Đọc (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)
Tiếng Anh 12 : Từ vựng (Units 9 - 12)




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 13:22.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.