Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Hóa học » Hoá học lớp 11 » Đại cương về hóa học hữu cơ » Phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ » Danh pháp hợp chất hữu cơ




Trả lời
  #1  
Cũ 12-08-2008
kingvip's Avatar
kingvip kingvip đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thư kí
 
Tham gia : 18-06-2007
Đến từ: Nơi tận cùng của trái đất
Bài viết: 678
Đã cảm ơn: 52
Được cảm ơn 206 lần
Danh pháp hợp chất hữu cơ

Có thể quy tên của hợp chất hữu cơ về hai loại chính và một loại trung gian.
· Danh pháp hệ thống
: là loại danh pháp trong đó mọi bộ phận cấu thành đều có ý nghĩa hệ thống.

Thí dụ: Hexan ( C6H14) = hexa( tiền tố xuất phát từ tíêng Hy Lạp, có nghĩa là sáu)+ an( hậu tố chỉ hidrocacbon no)
Hexa+an=hexan ( bỏ bớt một chữ “a” liền nhau)

· Danh pháp thường:


Danh pháp thường ( thông thường) là loại danh pháp được hình thành dựa theo nguồn gốc tìm ra hoặc theo tính chất bề ngoài ( màu sắc, mùi vị…)hoặc một yếu tố khác không có tính hệ thống..
Thí dụ: Ure ( tiếng Pháp: urée) có nguồn gốc từ urine( tiếng Pháp có nghĩa là nước tiểu) vì ure lần đầu tiên được tách ra từ nước tiểu năm 1778.

· Danh pháp nửa hệ thống hay danh pháp nửa thông thường:
Loại danh pháp này mang tính chất trung gian của hai loại danh pháp trên, vì nó chỉ có một vài yếu tố hệ thống.

Thí dụ : Stiren ( C6H5=CH2) có nguồn gốc là stirax( tên loại nhựa cây cho stiren ) và chỉ của hậu tố -en nói lên sự có mặt của nối đôi C=C trong hệ thống.

II) Phân loại danh pháp IUPAC:

Tên của các hợp chất hữu cơ theo IUPAC gồm nhiều loại mà phần nhiều thuộc danh pháp hệ thống, chỉ có một số ít là nửa hệ thống và tên thường.

( các bạn thân, để tránh gây rối, tớ sẽ lược bớt một số loại danh pháp không gặp trong phổ thông)
· Tên thay thế: là tên thế được tạo nên nhờ thao tác thay thế
Tức là thay một hay nhiều nguyên tử H ở bộ phận chính gọi là hidrua nền( mạch chính, mạch vòng chính…) bằng một hay nhiều nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác rồi lấy tên của hidrua nền ghép với tên của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mới thế vào.Tên của nhóm nguyên tử thế vào có thể thêm vào như một tiền tố hay hậu tố tuỳ trường hợp theo những nguyên tắc nhất định.

Thí dụ1: CH3-CH2-OH
Hidrua nền: etan
Nhóm thế: -OH có tên ở dạng hậu tố : -ol
Tên thay thế: etanol

Thí dụ 2: Cl-CH2-CHCl-CH3
Hidrua nền: propan
Nhóm thế : -Cl có tên ở dạng tiền tố: Cloro- hoặc clo-
Tên thay thế: 1,2-điclo(ro)propan

Thí dụ 3: C6H5-NH-CH3
Hidrua nền: anilin
Nhóm thế: -CH3 có tên metyl
Tên thay thế: N-metylanilin

· Tên loại chức hay là tên gốc -chức-chức hoá học :
là nhóm nguyên tử có hoá trị chưa đảm bảo, gây ra những tính chất đặc trưng riêng cho từng loại chất hữu cơ.
-tên loại chức hay là tên gốc -chức đ ư ợc t ạo n ên b ằng thao t ác c ộng t ên c ủa g óc hay nh óm v ới t ên c ủa ch ức h ữu c ơ.
th í d ụ:
CH3CH2Br: etyl bromua
CH3COCl: axetyl clorua
CH3CH2COCOCH3: etyl axetat
CH3CH2OH : ancol etylic hay etyl ancol

· tên thường và tên nửa hệ thống được lưu dùng trong hệ thống tên c ủa IUPAC

Đó là tên của một số hidrocacbon mạch hở, mạch vòng, nhóm ( hay gốc) hidrocacbon, dẫn xuất hidroxi, hợp chất cacbonyl, axit cacboxylic, dị vòng, v.v…Chia làm 3 nh óm:

v nhóm 1:gồm các tên được dùng khi không có nhóm thế và khi có nhóm thế ở bất kỳ vị trí nào.Thí dụ: etan, axetilen, benzen, phenol, anilin, axit bezoic, v.v…

v nhóm 2: gồm các tên được dùng khi không có nhóm thể và khi có nhóm thế ở một số vị trí nhất định( thường là ở mạch vòng).thí dụ : toluen, stiren...

v nhóm 3: gồm các tên chỉ được dùng khi không có nhóm thế.thí dụ: isopentan,neopentan, isopren,glixerol, axit lactic.v.v…


I) Các chỉ số về vị trí:
các chỉ số vị trí cuả các nhóm thế và nhóm chức là những chỉ số Ả Rập ( 1,2,3,…)các chữ cái Hy Lạp( anpha, bêta, gamma…) hoặc chữ cái La tinh( O, N, P…).Nhiều tiếng nước ngoài viết là locant.
-trưóc đây I chưa quy định cụ thể vị trí đặt các locant trong tên gọi hợp chất hữu cơ, nên đã tồn tại nhiều cách viết khác nhau.thí dụ:
CH3CH2CH=CH2 có thể viết là 1-buten hay buten-1 hoặc but-1-en
CH3CH2CH2OH có thể viết là 2-propanol hay propanol-2 hoặc propan-2-ol
-gần đây I đã quy định rõ ràng tất cả các “locant” dù là số hay chữ cái cần được đặt ngay trước bộ phận có liên quan cuả tên gọi hợp chất hữu cơ.Thí dụ:
CH3CH2CH=CH2 gọi là : but-1-en
CH3-CHOH-CH3 gọi là : propan-2-ol
CH2=C(C2H5)CH=CH2:2-etylbuta-1,3-đien
II) Dấu phẩy, dấu gạch nối, khoảng trống :

locant, locant
chữ chữ
locant-chữ
chữ-locant


Cách đọc tên các hợp chất dị vòng:

+Kích thước của vòng được chỉ bằng thân chữ
ir, et, ol, in, ep, on, oc, ec tương ứng các vòng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 cạnh.

+Loại dị tử có mặt được chỉ bằng các tiếp đầu ngữ oxa, thia, aza tương ứng oxi, lưu huỳnh, nitơ. Khi có mặt hai hay nhiều dị tử thì thứ tự đọc và đánh số ưu tên như sau :
oxi > lưu huỳnh > nitơ. Ví dụ oxaza, thiaza.

+Ta phân ra hai loại là dị vòng chứa nitơ và dị vòng không chứa nitơ.
Ở dị vòng chứa nitơ:

Chưa no:
-irin- , -et , -ol , -in, -epin , -ocin , -onin , -ecin . Lưu ý chưa no ở đây là chứa tối đa nối đôi trong vòng, không tính các nối đôi tụ tập.
No:
-iridin , -etidin , -olidin , các dị vòng nitơ no nhiều C hơn ta thêm tiếp đầu ngữ pehidro
được gắn với thân chữ và tiếp vĩ ngữ của hợp chất chưa no đầu dãy.
Ở dị vòng mà dị tử khác nitơ:
(Đối với mỗi vòng ta xác định một dị tử chính theo thứ tự từ oxi > lưu huỳnh > nitơ )
Chưa no:
-iren- , -et , -ol , -in , -epin , -ocin , -onin , -ecin


No:
-iran , -etan , -olan , -an , -epan , -ocan , -onan , -ecan.

+Việc đánh số trong vòng bắt đầu từ
dị tử và đi quanh vòng theo chiều nào khiến cho các nhóm thế (hay các dị tử khác ) có số vị trí thấp nhất. Khi có hai hay nhiều dị tử khác nhau oxy đánh trước rồi đến lưu huỳnh, nitơ.

+Hợp chất có vòng bị khử một phần được xem là dẫn xuất của hidro và được nêu rõ bằng cách gắn kí hiệu H vào số chỉ vị trí của bảo hòa đối với tên hợp chất.


Phân tích: Do vòng năm cạnh nên thân chữ là ol, ta thấy vòng trên là dẫn xuất dihidro của vòng no( có số nối đôi cực đại ), thân chữ + tiếp vĩ ngữ là ol. Nên tên cơ bản sẽ là 2,3-dihidroazol, ta lược bỏ chữa “o”.

Thay đổi nội dung bởi: kingvip, 13-08-2008 lúc 06:58.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến kingvip với bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 4. Bài toán về muối cacbonat
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 4. Bài toán về muối cacbonat
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 7. PP bảo toàn điện tích
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 7. PP bảo toàn điện tích
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 6. Phương pháp sử dụng phương trình ion
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 6. Phương pháp sử dụng phương trình ion
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 3. Bài toán về amoniac
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 3. Bài toán về amoniac
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn :  Bài 9. Phân bón hóa học
Hóa học 11- Thầy Phạm Ngọc Sơn : Bài 9. Phân bón hóa học
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc :   Bài 3. Phương pháp giải các bài tập đặc trưng về cacbon và hợp chất
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc : Bài 3. Phương pháp giải các bài tập đặc trưng về cacbon và hợp chất
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc :   Bài 2. Lý thuyết về cacbon và các hợp chất của cacbon (Phần 2)
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc : Bài 2. Lý thuyết về cacbon và các hợp chất của cacbon (Phần 2)
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc :   Bài 1. Lý thuyết về cacbon và các hợp chất của cacbon (Phần 1)
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc : Bài 1. Lý thuyết về cacbon và các hợp chất của cacbon (Phần 1)
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc :   Bài 8. Phân bón hóa học
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc : Bài 8. Phân bón hóa học
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc :   Bài 7. Lý thuyết và bài tập về các hợp chất của photpho
Hóa học 11 - thầy Vũ Khắc Ngọc : Bài 7. Lý thuyết và bài tập về các hợp chất của photpho

Đề thi mới
Hóa học 11 : Luyện tập Axit Cacboxylic
Hóa học 11 : Luyện tập Axit Cacboxylic
Hóa học 11 : Axit Cacboxylic
Hóa học 11 : Axit Cacboxylic
Hóa học 11 : Luyện tập anđehit - xeton
Hóa học 11 : Luyện tập anđehit - xeton
Hóa học 11 : Anđehit
Hóa học 11 : Anđehit
Hóa học 11 : Luyện tập về ancol và phenol
Hóa học 11 : Luyện tập về ancol và phenol
Hóa học 11 : Phenol
Hóa học 11 : Phenol
Hóa học 11 : Ancol
Hóa học 11 : Ancol
Hóa học 11 : Dẫn xuất halogen của hiđrôcacbon
Hóa học 11 : Dẫn xuất halogen của hiđrôcacbon
Hóa học 11 : Hiđrocacbon thơm
Hóa học 11 : Hiđrocacbon thơm
Hóa học 11 : Luyện tập về hiđrocacbon mạch hở
Hóa học 11 : Luyện tập về hiđrocacbon mạch hở




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 11:44.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.