Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Vật lí » Lớp 9 » [Vật lí 9] Lời giải cho các câu hỏi Sách giáo khoa + Sách bài tập

Thi thử đại học 2014



Trả lời
  #1  
Cũ 26-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
[Vật lí 9] Lời giải cho các câu hỏi Sách giáo khoa + Sách bài tập

Như tiêu đề, topic này được mình lập ra để chúng ta cùng nhau giải các câu hỏi trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập Vật Lí 9.

Mỗi bài bao gồm nội dung cần ghi nhớ, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Vì không phải lúc nào mình cũng on để post nên các bạn cùng tham gia với mình nhé. . Những bạn nào post bài thì lưu ý:

+Cần nêu ra được nội dung của từng bài

+Trả lời đầy đủ và chính xác nhất (ngắn gọn càng tốt) hoặc đưa ra hướng giải mà người đọc cảm thấy dễ hiểu và có khả năng từ hướng giải đó làm tốt được bài.

Và một điều không thể thiếu: Nghiêm cấm mọi hành vi spam, phá đám.

Chốt câu cuối: Hi vọng mọi người ủng hộ pic và ai có khả năng đi kêu gọi giùm nhá .

Các bài viết xem nhiều nhất cùng chuyên mục:
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 16 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến kool_boy_98 với bài viết này:
  #2  
Cũ 26-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
Chương I: Điện học

Bài 1: Sự phụ thưộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

I. Lí thuyết.
  • Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
  • Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0, I=0).

II. Hướng dẫn giải.

1. Câu hỏi trong sách giáo khoa.

C1: Từ thí nghiệm ta thấy: Khi tăng hoặc giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần.

C2: Các bạn xác định các điểm biểu diễn sự phụ thuộc của I và U theo đúng số liệu thu được từ thí nghiệm rồi nhận xét: Đường biểu diễn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ

C3: Sử dụng bảng 1.2 sách giáo khoa, ta được:
  • Cường độ dòng điên chạy qua dây dẫn khi hiệu điện thế là 2,5V là 0,5A
  • Cường độ dòng điên chạy qua dây dẫn khi hiệu điện thế là 3,5V là 0.7A

C4: Các giá trị còn thiếu từ trên xuống dưới: 0,125A; 4V; 5V; 0,3A.

C5: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.

2. Câu hỏi trong sách bài tập.

1.1: I=1,5A

1.2: U=16V

1.3: NẾu I=0,15A là sai vì đã nhầm hiệu điện thế giảm đi hai lân. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2V tức là còn 4V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2A.

1.4: D

1.5: C

1.6: A

1.7: B

1.8: Ta có: $\frac{U_1}{I_1}=\frac{U_2}{I_2}$; mà $U_1=12V$

$I_1-I_2=0,6I_1 \Longrightarrow I_2=0,4I_1$

Thay số vào ta được $U_2=4,8V \Longrightarrow$ Chọn B

1.9: Vì hiệu điện thế hai đầu đèn tăng thì cường độ dòng điện qua đèn cũng tăng theo.

1.10: $I_2$ phải lớn gấp 2,5 lần $I_1$

1.11: Phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây đi một lượng là 4V

Hết bài 1.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #3  
Cũ 27-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
Bài 2: Điện trở của dây dẫn - định luật ôm

I. Lí thuyết.
  • Định luật ôm: Cường độ dòng đienj chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây: $I=\frac{U}{R}$
  • Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức: $R=\frac{U}{I}$
  • Đơn vị điện trở được kí hiệu là \large\Omega

II. Hướng dẫn giải

1. Câu hỏi trong sách giáo khoa.

C1 + C2: Dựa vào bảng số liệu thí nghiệm, tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở rồi so sánh.

C3: U=6V

C4: $I_1=\frac{U}{R_1}; I_2=\frac{U}{R_2}=\frac{U}{3R_1} \Longrightarrow I_1=3I_2$

2. Câu hỏi trong sách bài tập.

Câu 2.2; 2.3; 2.4; 2.10; 2.11; 2.12 như phần hướng dẫn cuối sách.

2.1: a) Từ đồ thị, khi U=3V thì $I_1=5mA \Longrightarrow R_1=600$ \large\Omega

$I_2=2mA \Longrightarrow R_2=1500$ \large\Omega

$I_3=1mA \Longrightarrow R_3=3000$ \large\Omega

b) Điện trở lớn nhất là dây dẫn 3, điện trở nhỏ nhất là dây dẫn 1.

2.5: C

2.6: B

2.7: A

2.8: D

2.9: Phát biểu đó sai vì đối với một dây dẫn xác định thì điện trở của nó không đổi.

Hết bài 2.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #4  
Cũ 27-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
Bài 3: Thực hành

<Lên lớp thực hành>

Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp.

I. Lí thuyết.

Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
  • Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại một điểm: $I=I_1=I_2$.
  • Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hai hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: $U=U_1+U_2$.
  • Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hai điện trở thành phần: $R_{tđ}=R_1+R_2$.
  • Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó: $\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_1}{R_2}$.

II. Hướng dẫn trả lời.

1. Câu hỏi sách giáo khoa.

C1: $R_1, R_2$ và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau.

C2: $I=\frac{U_1}{R_1}=\frac{U_2}{R_2}$, từ đó suy ra $\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_1}{R_2}$

C3: $U_{AB}=U_1+U_2=IR_1+IR_2=IR_{tđ} \Longrightarrow R_{tđ}+R_1+R_2$.

C4:
  • Khi công tắc K mở, hai đèn không hoạt động vì mạch hở, không có dòng điện chạy qua đèn.
  • Khi công tắc K đóng, cầu chì không hoạt động vì mạch hở, không có dòng điện chạy qua chúng.
  • Khi công tắc K đóng, dây tóc bóng đèn 1 bị đứt thì đèn 2 cũng không hoạt động vì mạch hở, không có dòng điện chạy qua nó.

C5: $R_{1+2}=20+20=40$ \large\Omega

$R_{AC}=R_{1+2}+R_3=R_{AB}+R_3=40+20=60$ \large\Omega

2. Câu hỏi sách bài tập.

Câu 4.1; 4.2; 4.3; 4.4; 4.7; 4.14; 4.15; 4.16 như phần hướng dẫn cuối sách.

4.5: Điện trở của đoạn mạch là $R_{tđ}=\frac{U}{I}=\frac{12}{0,4}=30$ \large\Omega $\Longrightarrow$ có hai cách mắc các điện trở đó vào mạch:

Cách 1: Trong mạch chỉ có điện trở 30 \large\Omega

Cách 2: Trong mạch mắc hai điện trở 10 \large\Omega và 20 \large\Omega nối tiếp nhau.

P/s: Các bạn vẽ hình theo chỉ dẫn.

4.6:C

4.8: A

4.9: D

4.10: C

4.11: A

4.12: C

4.13: D.

Hết bài 4.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #5  
Cũ 27-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
Bài 5: Đoạn mạch song song.

I. Lí thuyết.

Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
  • Cường độ dòng điện chạ qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: $I=I_1+I_2.$
  • HIệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: $U=U_1+U_2$.
  • Điện trở tương đương được tính theo công thức: $\frac{1}{R_{tđ}}=\frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}$.
  • Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó: $\frac{I_1}{I_2}=\frac{R_2}{R_1}$

II. Hướng dẫn trả lời.

1. Câu hỏi trong sách giáo khoa.

C1: Sơ đồ cho ta thấy $R_1$ được lắp song song với $R_2$. Ampe kế đo cường độ dòng điện chạy qua mạch chính. Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở đồng thời là hiệu điện thế của cả đoạn mạch.

C2: $I_1R_1=I_2R_2 \Longrightarrow \frac{I_1}{I_2}=\frac{R_2}{R_1}$

C3: Từ hệ thức của định luật ôm $I=\frac{U}{R}$ (*), ta có: $I_1=\frac{U_1}{R_1}; I_2=\frac{U_2}{R_2}$

Đồng thời, $I=I_1+I_2; U=U_1=U_2$. Thay vào biểu thức (*) ta có:

$\frac{1}{R_{tđ}}=\frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}$

$\Longrightarrow R_{tđ}=\frac{R_1R_2}{R_1+R_2}$
C4:

+Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường

+Sơ đồ như hình bên dưới:



+Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào hiệu điện thế đã cho.

C5: +$R_{12}=\frac{30}{2}=15$ \large\Omega

+$R_{tđ}=\frac{R_{12}R_3}{R_{12}+R_3}=\frac{15.30 }{45}=10$\large\Omega

$R_{tđ}$ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

2. Câu hỏi trong sách bài tập.

Bài 5.1; 5.2; 5.3; 5.5; 5.6; 5.11; 5.13; 5.14 như phần hướng dẫn cuối sách.

5.4: B

5.7: C

5.8: D

5.9: A

5.10: B

5.12: Hướng dẫn: $\frac{1}{R_{tđ}}=\frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_x} \Longrightarrow R_x$

Hết bài 5.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 15 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến kool_boy_98 với bài viết này:
  #6  
Cũ 27-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
Bài 6: Bài tập vận dụng của định luật ôm.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi.

1. Trong sách giáo khoa: Các bạn làm theo hướng dẫn trong sách giáo khoa.

2. Trong sách bài tập:

Các câu số 6.1; 6.2; 6.3; 6.5; 6.10; 6.11; 6.12; 6.14 như hướng dẫn cuối sách.

6.4: (Đây là một câu hỏi khó): Không mắc nối tiếp hai bóng đèn này được vì cường độ dòng điện thực tế chạy qua hai đèn là $I_{Đ1}=I_{Đ2}=0,52A$. So sánh với cường độ dòng điện định mức của mỗi đèn ta thấy đèn 1 có thể không sáng nên được, còn đèn 2 thì có thể cháy.

6.6: C

6.7: D

6.8: C

6.9: B

6.13: Ta có: $\frac{1}{R_{tđ}}=\frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}+ \frac{1}{R_3}$

Mà $R_1; R_2; R_3$ đều là số dương nên $\frac{1}{R_{tđ}}>\frac{1}{R_1} \Longrightarrow R_{tđ}<R_1$

Tương tự ta có $đpcm$.

Hết bài 6.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 9 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến kool_boy_98 với bài viết này:
  #7  
Cũ 27-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

I. Lí thuyết.
  • Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.

II. Hướng dẫn trả lời.

1. Câu hỏi trong sách giáo khoa.

C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, dây dẫn dài 3l có điện trở 3R.

C2: Khi giữ hiệu điện thế không đổi, nếu mắc bóng đèn vào hiệu điện thế này bằng dây dẫn càng dài thì điện trở của đoạn mạch càng lớn. Theo định luật Ôm, cường độ dòng điện chạy qua đèn càng nhỏ và đèn sáng yếu hơn hoặc có thể không sáng.

C3: Điện trở của cuộn dây là $R=\frac{U}{I}=20$

Chiều dài của cuộn dây là l$= \frac{20}{2}.4=40m$

C4: Vì $I_1=0,25I_2=\frac{I_2}{4}$ nên điện trở của đoạn dây dẫn thứ nhất lớn gấp 4 lần dây thứ hai, do đó $l_1=4l_2$

2. Câu hỏi trong sách bài tập.

Các câu số 7.1; 7.2; 7.3; 7.7; 7.8; 7.9; 7.10 như hướng dẫn cuối sách.

7.4: D

7.5: B

7.6: A

7.11: Ta có R tỉ lệ thuận với chiều dài, khi nối lại thì chiều dài của dây bị giảm nên cường độ dòng điện $I=\frac{U}{R}$ sẽ tăng lên.

Hết bài 7.

Thay đổi nội dung bởi: kool_boy_98, 27-07-2012 lúc 19:24.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 10 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến kool_boy_98 với bài viết này:
  #8  
Cũ 28-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

I. Lí thuyết.
  • Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

II. Hướng dẫn trả lời.

1. Câu hỏi trong sách giáo khoa.

C1: $R_2=\frac{R}{2}; R_3=\frac{R}{3}$

C2:
  • Tiết diện tăng gấp hai thì điện trở của dây giảm hai lần: $R_2=\frac{R}{2}$.
  • Tiết diện tăng gấp ba thì điện trở của dây giảm ba lần: $R_3=\frac{R}{3}$.
  • Đối với các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu, néu tiết diện của dây lớn gấp bao nhiêu lần thì điện trở của nó nhỏ hơn bấy nhiêu lần.

    Hoặc: Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

C3: Điện trở của dây thứ nhất lớn gấp 3 lần dây thứ hai.

C4: $R_2=R_1\frac{S_1}{S_2}=1,1$

C5:* Dây thứ hai có chiều dài $l_2=\frac{l_1}{2}$ nên có điện trở nhỏ hơn hai lần, đồng thời có tiết diện $S_2=5S_1$ nên có điện trở nhỏ hơn năm lần. Kết quả la dâu thứ hai có điẹn trở nhỏ hơn 10 lần so với điện trở của dây thứ nhất: $R_2=\frac{R_1}{10}=50$

C6:* Xét một dây sắt dài $l_2=50m=\frac{l_1}{4}$, có điện trở $R_1=120$ thì phải có tiết diện là:

$S=\frac{S_1}{4}$

Vậy dây sắt dài $l_2=50m$, có điện trở $R_2=45$ thì phải có tiết diện là:

$S_2=S\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_1}{4}.\frac{120}{45} =\frac{2}{3}S_1=\frac{2}{15}mm^2$.

2. Câu hỏi trong sách bài tập.

Các câu số 8.3; 8.4; 8.5; 8.11; 8.12; 8.13 như hướng dẫn cuối sách.

8.1: A

8.2: A

8.6: B

8.7: D

8.8: C

8.9: B

8.10: D

Hết bài 8.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 13 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến kool_boy_98 với bài viết này:
  #9  
Cũ 28-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

I. Lí thuyết. <Ghi nhớ>

P/s: Từ giờ mình sẽ không ghi lí thuyết nữa, chỉ ghi hướng dẫn trả lời, cho nhanh.

II. Hướng dẫn trả lời.

1. Câu hỏi trong sách giáo khoa.

C1: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành đo điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật liệu khác nhau.

C2: 0,5

C3: $R_1=$\rho

$R_2=$\rho$l$

$R_3=$\rho$\frac{l}{S}$.

C4: $R=0,87$

C5: a. $R=2,8.10^{-8}.2.10^6=0,056$

b. R=0,4.10^{-6}.\frac{8}{\pi.(0,2.10^{-3})^2}=25,5

c. $R=1,7.10^{-8}.\frac{400}{2.10^{-6}}=3,4$

C6: Chiều dài dây tóc: $l=$\frac{RS}{\rho}=\frac{25.\pi.10^{-10}}{5,5.10^{-8}}=0,1428m=14,18cm

2. Câu hỏi trong sách bài tập.

Các câu số 9.4; 9.5; 9.10; 9.11; 9.12 như hướng dẫn cuối sách.

9.1: C

9.2: B

9.3: D

9.6: D

9.7: C

9.8: B

9.9: D

9.13: a-3; b-4; c-1.

Hết bài 9.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 13 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến kool_boy_98 với bài viết này:
  #10  
Cũ 28-07-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, SS, HN
Bài viết: 3,907
Điểm học tập:1806
Đã cảm ơn: 3,974
Được cảm ơn 4,108 lần
Bài 10: Biến trở-biến trở dùng trong kĩ thuật.

Hướng dẫn trả lời.

1. Câu hỏi trong sách giáo khoa.

C1: Nhận dạng thôi

C2: Biến trở không có tác dụng thay đổi điện trở. Vì khi đó, nếu dịch chuyển con chạy C thì dòng điện vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con chạy sẽ không có tác dụng làm thay đổi chiêu dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua.

C3: Điện trở của mạch điẹn có thay đổi. Vì khi đó, nếu dịch chuyển con chạy hoặc tay quay C sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điẹn chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở và của mạch điện.

C4: Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ làm thay đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở của biến trở.

C5: Sơ đồ như hình dưới. <hình hơi xấu>



C6: <Thực hành>

C7: Lớp than hay lớp kim loại mỏng đó có thể có điện trở lớn vì tiết diện S của chúng có thể rất nhỏ, theo công thức $R=$$\frac{l}{S}$ thì khi S rất nhỏ R có thể rất lớn.

C8+C9: <Thực hành>

C10: Chiều dài của dây hợp kim là: $l=$\frac{RS}{\rho}=\frac{20.0,5.10^{-6}}{1,1.10^{-6}}=9,091m

Số vòng dây của biến trở là: $N=$\frac{l}{\pi.d}=\frac{9,091}{\pi.0,02}=144,7 vòng.

2. Câu hỏi trong sách bài tập.

Các câu số 10.1; 10.2; 10.3; 10.5; 10.6; 10.12; 10.13; 10.14 như hướng dẫn cuối sách.

10.4: A

10.7: B

10.8: B

10.9: D

10.10: D

10.11: C

Hết bài 10.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 26. Một số bài toán khác
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 26. Một số bài toán khác
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 25. Chia hết
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 25. Chia hết
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 24. Phân số (tiết 2)
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 24. Phân số (tiết 2)
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 23. Phân số (tiết 1)
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 23. Phân số (tiết 1)
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 22. Dãy số (tiết 2)
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 22. Dãy số (tiết 2)
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 21. Dãy số (tiết 1)
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 21. Dãy số (tiết 1)
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 20. Tỷ lệ kép
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 20. Tỷ lệ kép
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 19. Tỷ lệ đơn
Luyện thi cấp tốc vào lớp 6 môn Toán : Bài 19. Tỷ lệ đơn
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) : Bài 2. Bài giảng luyện đề số 16 (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) : Bài 2. Bài giảng luyện đề số 16 (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) : Bài 1. Bài giảng luyện đề số 16 (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) : Bài 1. Bài giảng luyện đề số 16 (Phần 1)

Đề thi mới
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Hoá học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) 12 : Đề thi tự luyện số 15- nâng cao - 2014
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Hoá học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) 12 : Đề thi tự luyện số 15- nâng cao - 2014
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Hoá học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) 12 : Đề thi tự luyện số 15- cơ bản - 2014
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Hoá học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) 12 : Đề thi tự luyện số 15- cơ bản - 2014
Tiếng Anh  11 - cô Nguyễn Kiều Oanh 11 : Unit 16 - Quick test
Tiếng Anh 11 - cô Nguyễn Kiều Oanh 11 : Unit 16 - Quick test
Tiếng Anh  11 - cô Nguyễn Kiều Oanh 11 : Unit 15 - Quick test
Tiếng Anh 11 - cô Nguyễn Kiều Oanh 11 : Unit 15 - Quick test
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) 12 : Đề số 15
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) 12 : Đề số 15
Toán (2012-2013) 5 : Đề kiểm tra kiến thức số 4 tháng 4
Toán (2012-2013) 5 : Đề kiểm tra kiến thức số 4 tháng 4
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) 12 : Đề số 14
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) 12 : Đề số 14
Toán (2012-2013) 5 : Đề kiểm tra kiến thức số 3 tháng 4
Toán (2012-2013) 5 : Đề kiểm tra kiến thức số 3 tháng 4
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) 12 : Đề số 13
Luyện thi đại học KIT-2: Môn Vật lí (Thầy Đặng Việt Hùng) 12 : Đề số 13
Thi thử đại học 2014 12 : Đề thi thử đại học môn Vật lí tháng 3/2014
Thi thử đại học 2014 12 : Đề thi thử đại học môn Vật lí tháng 3/2014




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 07:17.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Advertisement System V2.4 By   Branden

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.