Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Sinh học » Sinh học lớp 9 » [ Sinh 9 ] I. Lý thuyết




Trả lời
  #11  
Cũ 14-05-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội
Bài viết: 3,947
Điểm học tập:1860
Đã cảm ơn: 4,002
Được cảm ơn 4,179 lần
Câu 2:
Trích:
Tại sao nói ADN là cơ sở vật chất di truyền ở cáp độ phân tử?
- ADN là thành phần chính của NST, mà NST là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào, vì vậy ADN là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ phân tử.
- ADN chứa thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài bởi số lượng, thành phần và trình tự phân bố các nucleotit.
- ADN có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo cho NST hình thành quá trình nguyên phân, giảm phân xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử.
- ADN chứa các gen thực hiện chức năng di truyền khác nhau thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
- ADN có khả năng đột biến về cấu trúc : mất, thêm, thay thế nucleotit tạo nên những alen mới.
- Nhiều bằng chứng đã chứng minh vai trò mang thông tin di truyền của axit nucleic :

Trích:
cho biết tính đặc trưng của ADN?
Di truyền
__________________
Nam Tạ
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến kool_boy_98 với bài viết này:
  #12  
Cũ 15-05-2012
p3nh0ctapy3u's Avatar
p3nh0ctapy3u p3nh0ctapy3u đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp phó
 
Tham gia : 22-03-2012
Đến từ: nghĩa địa
Bài viết: 864
Điểm học tập:417
Đã cảm ơn: 675
Được cảm ơn 1,340 lần
Câu 6:
I.Khác nhau về cấu tạo:
ADN:
_Luôn có cấu tạo 2 mạnh song song và xoắn lại
_Đơn phân là các nucleotit
_Các nguyên tố cấu tạo: C,H,O,N,P
_Có kích thước và khối lượng lớn hơn ARN và protein
ARN:
_Chỉ có cau tạo một mạch
_Đơn phân là các nucleotit
_Các nguyên tố cấu tạo là:C,H,O,N,P
_Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN nhưng lớn hơn protein
Protein
_Cos cấu tạo một hay nhiều chuỗi axit amin
_Don phân là các axit amin
_Các nguyên tố cấu tạo chủ yếu là:C,H,N,O
_Có kích thước nhỏ nhất(so với ADN và protein)
II.Chức năng
_ADN: Chứa gen mang thông tin quy định cấu tạo protein
_ARN:Được tạo từ gen trên ADN và trực tiếp thực hiện tổng hợp protein
_Protein:Protein được tạo ra trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
__________________

0ff
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến p3nh0ctapy3u với bài viết này:
  #13  
Cũ 15-05-2012
nguyenlamlll's Avatar
nguyenlamlll nguyenlamlll đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 06-04-2012
Đến từ: PTNK-er
Bài viết: 118
Điểm học tập:27
Đã cảm ơn: 217
Được cảm ơn 155 lần
Trích:
Nguyên văn bởi yuper Xem Bài viết
Câu 1: Giải thích cấu trúc không gian của phân tử ADN?
Câu 2: Tại sao nói ADN là cơ sở vật chất di truyền ở cáp độ phân tử? cho biết tính đặc trưng của ADN?
Câu 3: Vì sao người ta nói sự nhân đôi ADN có nguyên tắc bán bảo toàn? ý nghĩa của nó trong truyền đạt thông tin di truyền? Giải thích
Câu 4: Trình bày khái niệm về gen? Điểm giống và khác nhau giữa gen và ADN?
Câu 5: Mô tả cấu tạo hoá học chung của các loại ARN? Chức năng của các loại ARN trong tế bào?
Câu 6: So sánh ADN, ARN và protein về cấu tạo và chức năng?
1/Cấu trúc không gian:

_ ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn song song quấn quanh 1 trục trong không gian của phân từ ngược chiều kim đồng hồ >> do giữa 2 mạch ADN luôn có các mối nối linh động là mối hydrogen. Tuần tự theo chu kỳ xoắn và NTBS cứ 1 baz lớn liên kết 1 một baz bé và ngược lại.
_ Đường kính vòng xoắn luôn là 20A^o
_ Do NTBS nên số lượng nu loại A=T và G=X. Do đó, theo định luật E.Chargaff thì số lượng A+G = T+X hay tỉ số \frac{A+T}{G+X} trong ADN khác nhau thì số lượng khác nhau và đặc trưng cho từng loài.
_ Khó xảy ra khả năng đứt rời 2 mạch của ADN >> liên kết hydrogen là liên kết yếu, dễ bị đứt nhưng cấu trúc ADN tương đối ổn định là do số lượng nucleotide nhiều.

2/ Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử:

Cơ sở vật chất của di truyền ở cấp độ phân tử là: axit nucleic. Axit nucleic gồm 2 loại là ADN và ARN. Nhưng ADN quan trọng nhất.

_ADN đặc trưng và ổn định qua các thế hệ của mỗi loài nhờ các cơ chế đặc trưng.
_ADN có chức năng là bảo quản thông tin di truyền (,... - in secret =="), truyền đạt thông tin di truyền (==.. too,sr). ADN làm khuôn mẫu để tổng hợp ra nhiều loại ARN.
_ADN là cấu trúc mang gen, gen mang thông tin quy định pr hình thành tính trạng,... có cơ chế tự nhân đôi (adn tự nhân đôi trước khi tế bào bước vào kỳ phân chia)


Tính đặc trưng:

_ ADN mỗi loài sinh vật đều có tính chất đặc trưng thể hiện ở số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các Nu trên mạch đơn ở polynu, hàm lượng ADN trong nhân tế nào.
Vd: Nhân tế bào lưỡng bội của người NST lúc chưa nhân đôi có lượng NST là 6,6 x 10^{-2} g
_ Tỉ lệ giữa các baz \frac{A+T}{G+X} đặc trưng không đổi ở từng loài.


3/ NT BBT:
Trong quá trình nhân đôi, nhờ enzim ADN-polimeraza sử dụng 1 mạch làm khuôn mẫu để tổng hợp một mạch mới

Ý nghĩa:
Giữ lại và sao lưu vật chất di truyền mẹ làm bổ sung cho mạch con, bảo vệ sự nguyên vẹn của mạch mẫu, adn mẫu của loài. Giảm sự sai trái do các tác nhân gây nên đột biến.

4/Gen:
Là 1 đoạn chuỗi xoắn kép của phân tử ADN, chứa thông tin di quy định cấu trúc 1 loại protein. Thông tin di truyền được mã hóa trong gen dưới dạng mã di truyền.
Ba nu kế tiếp nhau trên mạch gốc của gen mã hóa 1 aa trong phân tử pr
Gen được đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các nu trên mạch gốc của gen.
Gen là bản mã gốc điều khiển quá trình tự sao, phiên mã và dịch mã
Gen có nhiều chức năng khác nhau: gen cấu trúc, gen điều hòa, gen khởi động,...
Gen có thể nằm trong nhân hay tế bào chất, nằm trên NST thường hay NST giới tính.

So sánh


5/ (SKG lớp 9, bài 17/tr51 @@)

6/

<Câu 4, 5, 6 em xin bổ sung sau, trong ngày mai 16/05 hoặc mốt 17/05, giờ em phải đi gấp nên tạm trả lời được nhiêu đó, thanks!>

-------------------------------

Bonus thêm 1 câu đặc biệt @@:

Ở một số loài sinh vật tiền chân hạch, ADN tồn tại trong tế bào ở vùng trung tâm gọi là vùng giống nhân. ADN tồn tại dưới dạng 1 mạch đơn chứ không phải là mạch kép như ADN các loài sinh vật bậc cao hơn (sinh vật đa bào,...). Suy nghĩ gì về sự tiến hóa này? Lý do tại sao các sinh vật bậc cao, là kết quả của sự tiến hóa, lại có ADN tồn tại dưới dạng mạch xoắn kép chứ không phải là mạch đơn.

^ ^!
__________________
Yah..!!< GUNs N' ROSEs >
~~ Axl Rose ~~
===========================
Raizes Leetani
VocalisT
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến nguyenlamlll với bài viết này:
  #14  
Cũ 16-05-2012
yuper's Avatar
yuper yuper đang ngoại tuyến
MEM VIP
Bí thư
 
Tham gia : 19-07-2011
Bài viết: 1,556
Điểm học tập:1188
Đã cảm ơn: 1,295
Được cảm ơn 2,088 lần
- kool_boy_98 mới chỉ trả lời được 1 ý, tặng em 3 tks

- p3nh0ctapy3u mới nêu được điểm khác, em cũng được 3 tks

- nguyenlamlll trả lời đầy đủ câu 1 và câu 2, các câu còn lại chưa chính xác, tặng em 10 tks
__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến yuper với bài viết này:
  #15  
Cũ 16-05-2012
yuper's Avatar
yuper yuper đang ngoại tuyến
MEM VIP
Bí thư
 
Tham gia : 19-07-2011
Bài viết: 1,556
Điểm học tập:1188
Đã cảm ơn: 1,295
Được cảm ơn 2,088 lần
[ĐÁP ÁN]


Trích:
Câu 1: Giải thích cấu trúc không gian của phân tử ADN?
1.
- Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải ( ngược với chiều kim đồng hồ ), tạo thành các vòng xoắn có tính chu kì. Mỗi chu kì xoắn có chiều dài 34A^o, chứa 20 nucleotit xếp thành 10 cặp. Đường kính của vòng xoắn và của cả phân tử ADN là 20A^o
- Giữa các nucleotit trên 2 mạch của phân tử ADN, theo từng cặp xuất hiện liên kết với nhau theo NTBS, thể hiện như sau: A trên mạch này liên kết với T trên mạch còn lại và G trên mạch này liên kết với X trên mạch còn lại
- Do NTBS nên nếu biết trình tự các nucleotit trên 1 mạch của ADN, ta có thể suy ra trình tự các nucleotit trên mạch còn lại. Và cũng theo NTBS, nên trong phân tử ADN có:
+ Số A = Số T và Số X = Số G
+ Do đó: A +G = X +T
- Tỉ lệ \frac{A+T}{G+X} trong ADN thì khác nhau và mang tính đặc trưng cho từng loài

Trích:
Câu 2: Tại sao nói ADN là cơ sở vật chất di truyền ở cáp độ phân tử? cho biết tính đặc trưng của ADN?
2.
* ADN là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử vì:

- ADN là thành phần chính của NST, mà NST là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào, vì vậy ADN là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ phân tử.
- ADN chứa thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài bởi số lượng, thành phần và trình tự phân bố các nucleotit.
- ADN có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo cho NST hình thành quá trình nguyên phân, giảm phân xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử.
- ADN chứa các gen thực hiện chức năng di truyền khác nhau thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
- ADN có khả năng đột biến về cấu trúc : mất, thêm, thay thế nucleotit tạo nên những alen mới

* Tính đặc trưng của phân tửu ADN:
- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nucleotit. Vì vậy từ 4 loại nucleotit đã tạo ra vô số các phân tử ADN khác nhau từ đó quy định tính đặc trưng và đa dạng của ADN
- Đặc trưng bởi tỉ lệ: \frac{A+T}{G+X} cho mỗi loài

Trích:
Câu 3: Vì sao người ta nói sự nhân đôi ADN có nguyên tắc bán bảo toàn? ý nghĩa của nó trong truyền đạt thông tin di truyền? Giải thích
3.
- Bán bảo toàn tức là giữ lại một nửa
- trong QT nhân đôi ADN, khi enzyme làm tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn, mỗi mạch đơn của ADN trở thành mạch khuôn để nhận các nucleotit trong MT nội bào vào liên kết theo đúng NTBS:
+ A mạch khuôn nhận T của MT
+ T mạch khuôn nhận A của MT
+ G mạch khuôn nhận X của MT
+ X mạch khuôn nhận G của MT
- Kết quả trong ADN con đc tạo thành có 1 mạch được tạo thành từ sự liên kết các nucleotit của MT và 1 mạch là mạch khuôn đã nhận từ ADN mẹ. Như vậy có 1 nửa nguyên liệu di truyền trong ADN con được nhận từ mẹ nên gọi là sự nhân đôi bán bảo toàn
- Nhờ giữ lại mạch của mẹ làm mạch khuôn và dưới tác dụng của NTBS, nên các nucleotit của MT vào liên kết với các nucleotit trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ theo đúng trạt tự đã được quy định, giúp 2 phân tử ADN con tạo ra giống hệt ADN mẹ và qua đó thông tin di truyền cho các thế hệ sau được ổn định

Trích:
Câu 4: Trình bày khái niệm về gen? Điểm giống và khác nhau giữa gen và ADN?
4.
* K/n về gen:

- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. Mỗi gen chứa thông tin quy định cấu trúc của 1 loại protein nào đó, đc gọi là gen cấu trúc. trung bình mỗi gen cấu trúc bình thường có chứa từ 600 cặp đến 1500 cặp nucleotit. Số lượng gen trong TB rất lớn. VD trong Tb người có chứa khoảng 5 vạn gen, trong TB của ruòi giấm có chứa khoảng 4000 gen

* Điểm giống và khác nhau giữa gen và ADN

- Gen và ADN đều được cáu tạo từ 4 loại nucleotit A, T, G, X. Đều có cấu trúc 2 mạch xoắn lại và có liên kết giữa các nucleotit trên 2 mạch theo NTBS
- sự khác nhau giữa gen và ADN là gen có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN và mỗi phân tử ADN có chứa đựng nhiều gen

Trích:
Câu 5: Mô tả cấu tạo hoá học chung của các loại ARN? Chức năng của các loại ARN trong tế bào?
5.
* Cấu tạo hoá học chung:

- Phân tử ARN có cấu tạo 1 mạch từ các nguyên tố C, H, O, N, P giống ADN, ARN cũng thuộc loai đại phân tử có cấu trúc đa phân, tuy có kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN
- Phân tử ARN có từ hàng trăm đến hàng ngàn đơn phân. Mỗi đơn phân là 1 nucleotit. Có 4 loại đơn phân là A, U, G, X. So với phân tử ADN, các ARN không có T mà được thay thế bằng U

* Chức năng của các loại ARN:
- Các loại ARN đều có chức năng trong QT tổng hợp protein. Tuỳ theo chức năng của chúng trong QT này, người ta chia ARN làm 3 loại. ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN), ARN ribosome (rARN)
+ mARN: có chức năng truyền đạt thông tin về cấu tạo của phân tử protein cần tổng hợp
+ tARN: có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng đến nơi tổng hợp protein
+ rARN: Là thành phần cấu tạo nên ribosome - nơi tổng hợp protein

Trích:
Câu 6: So sánh ADN, ARN và protein về cấu tạo và chức năng?
__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 6 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến yuper với bài viết này:
  #16  
Cũ 16-05-2012
yuper's Avatar
yuper yuper đang ngoại tuyến
MEM VIP
Bí thư
 
Tham gia : 19-07-2011
Bài viết: 1,556
Điểm học tập:1188
Đã cảm ơn: 1,295
Được cảm ơn 2,088 lần
Chương III

ADN và GEN - CƠ SỞ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

(Tiếp)


Trích:
Vẫn như chuyên đề II, mình sẽ đưa ra câu hỏi và bạn nào trả lời chính xác sẽ nhận được 5 thanks / 1 câu . Nếu câu nào các bạn không trả lời được , thì mình sẽ post đáp án



Câu 1: Tính chất và đặc điểm nào của ADN đảm bảo cho nó giữ và truyền đạt thông tin di truyền trong cơ thể sống?

Câu 2: Vai trò của protein trong cấu trúc và cơ chế di truyền?

Câu 3: Nêu sự biểu hiện kiểu hình của gen?

Câu 4: Hãy nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:

Gen (ADN) \Large\longrightarrow^{1} mARN \Large\longrightarrow^{2} protein \Large\longrightarrow^{3} tính trạng

Câu 5: So sánh quá trình tổng hợp ADN và ARN?
__________________
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến yuper với bài viết này:
  #17  
Cũ 16-05-2012
kool_boy_98's Avatar
kool_boy_98 kool_boy_98 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 09-02-2012
Đến từ: Dk51 - THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội
Bài viết: 3,947
Điểm học tập:1860
Đã cảm ơn: 4,002
Được cảm ơn 4,179 lần
Trích:
Nguyên văn bởi yuper Xem Bài viết

Câu 1: Tính chất và đặc điểm nào của ADN đảm bảo cho nó giữ và truyền đạt thông tin di truyền trong cơ thể sống?

Câu 5: So sánh quá trình tổng hợp ADN và ARN?
Câu 1: Cấu tạo của ADN đảm bảo cho nó thực hiện chức năng "giữ" được thông tin di truyền
- ADN là 1 chuổi xoắn kép
- Trên mỗi mạch đơn của ADN các nu liên kết với nhau bằng liên kết phophodieste bền vững
- Trên 2 mạch của ADN các nu liên kết với nhau = liên kết cộng hóa trị theo NTBS . A liên kết với T= 2 liên kết H, G liên kết với X = 3 liên kết H (Tuy liên kết H không bền, dễ dàng bị cắt đứt bở 1 loại enzim trong quá trình tháo xoắn nhưng với số lượng nu lớn -> làm cho cấu trúc không gian của nó ổn định)
- từ 4 laọi nu nhưng do sự sắp xếp khác nhau, số lựong và thành phần khác nhau -> tạo ra sự đa dạng của các phân tử ADN ở các loài sinh vật khác nhau.

Tính chất của ADN đảm bảo nó " truyền đạt" đựoc thông tin di truyền

- ADN có khả năng tự nhân đôi, nhờ vậy NST sẽ nhân đôi đảm bảo thông tin di truyền đựoc truyền đạt qua các thế hệ sau
- ADN chứa các gen cấu trúc,các gen này có khả năng phiên mã để tạo mẢN rời từ đó hình thành Protein, quy định tính trạng cho sinh vật
- ADN có khả năng đột biến -> hình thành những thông tin di truyền mới, các thông tin di truyền này tự nhân đôi nhờ cơ chế tái bản của ADN

Câu 5: Giống nhau:
a, Cấu tạo:
_ Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân.
_ Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P.
_ Đơn phân đều là các nuclêôtit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: ađênin, guanin và xitozin.
_ Giữa các đơn phân có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.
b, Chức năng: đều có chức năng trong quá trình tổng hợp prôtêin để truyền đạt thông tin di truyền.
** Khác nhau:
a, Cấu trúc:
+ ADN (theo Watson và Crick 1953):
- Gồm 2 mạch polinuclêotit xoắn đều, ngược chiều nhau.
- Số lượng đơn phân lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X.
- Đường kính: 20A, chiều dài vòng xoắn 34A (gồm 10 cặp nu cách đều 3,4A).
- Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hiđrô ( A vs T 2 lk; G vs X 3 lk).
- Phân loại: dạng B, A, C, T, Z.
- ADN là cấu trúc nằm trong nhân.
+ ARN:
- một mạch poliribnucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn.
- Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X
- Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.
- Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A vs U 2lk; G vs X 3 lk.
- Phân loại: mARN, tARN, rARN.
- ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân thực hiện chức năng.
b, Chức năng:
+ ADN:
- có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật.
- lưu giữ bảo quản thông tin di truyền.
- quy định trình tự các ribônucletit trên ARN ----> quy định trình tự a.a của prôtêin.
- Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình.
+ ARN: (tùy từng loại có chức năng riêng):
- truyền đạt thông tin di truyền (mARN).
- Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp prôtêin (dịch mã).
- Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình.
__________________
Nam Tạ
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến kool_boy_98 với bài viết này:
  #18  
Cũ 16-05-2012
cattrang2601's Avatar
cattrang2601 cattrang2601 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 20-05-2010
Đến từ: nghệ an
Bài viết: 1,102
Điểm học tập:617
Đã cảm ơn: 2,418
Được cảm ơn 1,501 lần
Bổ sung câu hỏi của chương III

1, Hãy so sánh hai phân tử mARN và tARN ?
2, So sánh ADN và mARN ?

__________________


[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
ERROR: If you can see this, then [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] is down or you don't have Flash installed.


•••—¤™(¯`†´¯) —»°¤*(¯`○°˚†_♣Gia Tộc shin♣_†˚°○'¯)*¤°«— (¯`†´¯)™¤—•••


╬_╬ღ♣ღ♣ °•° ─»♥Đại Ác Quỷ Lucifer«─°•° ♣ღ♣ღ╬_╬


Thay đổi nội dung bởi: cattrang2601, 17-05-2012 lúc 13:18.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #19  
Cũ 16-05-2012
zotahoc's Avatar
zotahoc zotahoc đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ trưởng
 
Tham gia : 24-04-2011
Đến từ: Nghệ An
Bài viết: 390
Điểm học tập:51
Đã cảm ơn: 154
Được cảm ơn 247 lần
Câu2: Mình chỉ phần khác nhau thôi nhé
......mARN_______________________________________A DN
-Cấu tạo chỉ một mạch___________________- Cấu tao gồm 2 mạch
-Đơn phân là nucleotit gồm:A,U,G,X________-...gồm A,T,G,X
P/sạo này tích cực ghớm nhỉ ba Trang...
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến zotahoc với bài viết này:
  #20  
Cũ 17-05-2012
zotahoc's Avatar
zotahoc zotahoc đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ trưởng
 
Tham gia : 24-04-2011
Đến từ: Nghệ An
Bài viết: 390
Điểm học tập:51
Đã cảm ơn: 154
Được cảm ơn 247 lần
Trích:
Câu 4: Hãy nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ
► Trình tự các nu trong mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nu trong mạch mARN (1),trình tự này quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của Pr (2), Pr trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện nên tính trạng (3)
__________________
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến zotahoc với bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 7. Phản ứng nhiệt phân
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 7. Phản ứng nhiệt phân
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 15. Ôn tập chương 1
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 15. Ôn tập chương 1
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 14. Hình vuông
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 14. Hình vuông
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 13. Hình thoi
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 13. Hình thoi
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 12. Hình chữ nhật (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 12. Hình chữ nhật (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 11. Hình chữ nhật
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 11. Hình chữ nhật
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 10. Đường thẳng song song với đường thẳng cho trước
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 10. Đường thẳng song song với đường thẳng cho trước
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 9. Đối xứng tâm (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 9. Đối xứng tâm (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 8. Đối xứng tâm
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 8. Đối xứng tâm
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 7. Đối xứng trục (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 7. Đối xứng trục (luyện tập)

Đề thi mới
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Pronunciation test
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Pronunciation test
Internal Test 9 : Hocmai.vn contest 2 2014.08
Internal Test 9 : Hocmai.vn contest 2 2014.08
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 04 (Đề Online)
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 04 (Đề Online)
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 05 (Đề Online)
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 05 (Đề Online)
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 03 (Đề Online)
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 03 (Đề Online)
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 02 (Đề Online)
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 02 (Đề Online)
Ngữ văn 6 :  Kiểm tra trắc nghiệm tổng hợp Tuần 1
Ngữ văn 6 : Kiểm tra trắc nghiệm tổng hợp Tuần 1
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 01 (Đề Online)
Luyện thi đại học KIT-3: Môn Tiếng Anh (Cô Nguyễn Ngọc An) 12 : Đề thi tự luyện số 01 (Đề Online)
Thi thử đại học 2014 12 : Đề thi thử đại học môn Vật lí tháng 6/2014
Thi thử đại học 2014 12 : Đề thi thử đại học môn Vật lí tháng 6/2014
Thi thử đại học 2014 12 : Đề thi thử đại học môn Tiếng Anh tháng 6/2014
Thi thử đại học 2014 12 : Đề thi thử đại học môn Tiếng Anh tháng 6/2014




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 11:51.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.