Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngữ văn » Ngữ Văn lớp 10 » Tổng hợp » Phân tích tám câu thơ cuối trong đoạn trích "Chinh phụ ngâm khúc"




Trả lời
  #1  
Cũ 29-04-2012
banmaixanh2996's Avatar
banmaixanh2996 banmaixanh2996 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 30-11-2011
Bài viết: 110
Điểm học tập:12
Đã cảm ơn: 226
Được cảm ơn 46 lần
Phân tích tám câu thơ cuối trong đoạn trích "Chinh phụ ngâm khúc"

Đề bài: Phân tích tám câu thơ cuối trong đoạn trích "Chinh phụ ngâm khúc"
các bạn làm giúp mình nhanh nha!

Thay đổi nội dung bởi: nghgh97, 06-12-2012 lúc 13:12.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 29-04-2012
tvxqfighting's Avatar
tvxqfighting tvxqfighting đang ngoại tuyến
MEM VIP
Vạn sự khởi đầu nan
Runner-up 2 Miss 2012
Miss Favourite 2012
Bí thư
 
Tham gia : 14-11-2010
Đến từ: Venice, Italy
Bài viết: 2,844
Điểm học tập:661
Đã cảm ơn: 468
Được cảm ơn 1,702 lần
Nhắc đến Đặng Trần Côn ta thường nhớ đến ông là một nhà thơ sống vào đầu thế kỉ XVIII, mặt khác tên tuổi của ông còn gắn liền với tác phẩm nổi tiếng “Chinh phụ ngâm” .Trong đó 8 câu cuối của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” đã thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc của toàn bộ tác phẩm qua việc thể hiện khát khao về tình yêu và hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ trong thời chiến loạn
“Lòng này gửi gió Đông có tiện ?

Nghìn vàng xin gửi đền non Yên

Non Yên dù chẳng tới miền

Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời

Trời thăm thẳm xa với khôn thấu

Thiếp nhớ chàng đau đáu nào xong

Cảnh buồn người thiết tha lòng

Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”


Nhớ hình bóng của người chồng , người chinh phụ thỗn thức hướng cái nhìn nội tâm về miền biên ải xa xôi.Nếu như ở khổ trước người chinh phụ càng cảm thấy cô đơn buồn sầu tới bao nhiêu thì ở 8 câu này nỗi nhớ nhung của người chinh phụ lại càng tăng lên bây nhiêu cùng với sự thương nhớ ấy là tâm trạng lo lắng cho số phận của người chồng nơi biên ải . Trạng thái lo lắng của người chinh phụ được tác giả thể hiện như một mạch ngầm dù người chinh phụ không nói ra nhưng ta vẫn cảm nhận được , thể hiện sự tinh tế trong miêu tả nội tâm của tác giả

Đầu tiên tác giả đã nhân hoá gió đông như một người đưa tin đến non Yên nhằm nhấn mạnh nỗi mong nhớ lo lắng của người chinh phụ về người chồng

Lòng này gửi gió đông có tiện ?

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên

Vì quá thương nhớ chồng mà người vợ phải nhún nhường xin hỏi ngọn gió để gửi tin cho chồng mình, phải nói đó là một người đưa tin đặc biệt , đưa một cái tin đặc biệt đó là cái tin về tình cảm yêu thương nhung nhớ của người vợ giành cho người chồng nơi chinh chiến.Ngoài ra cái tin ấy được đưa đến”non Yên”- một vùng hẻo lánh xa xôi nơi người chồng đang xông pha trận mạc ,khốn nguy vô cùng .Qua việc dùng bút pháp nhân hoá , hình ảnh ước lệ “non Yên” , “gió Đông”,câu hỏi tu từ tác giả mở ra không gian mênh mông gợi thêm nỗi trống trãi cô đơn cho cảnh vật từ đó xoáy sâu vào sự nhớ nhung khắc khoải, da diết của người chinh phụ

Nỗi nhớ đằng đẳng ấy làm nàng mòn mỏi cuối cùng được nâng lên thành nỗi đau, một nỗi đau vô hình đã dược tác giả tạo hình hài qua 4 câu
Non Yên dù chẳng tới miền

Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời

Trời thăm thẳm xa với khôn thấu

Thiếp nhớ chàng đau đáu nào xong
Cùng với nỗi nhớ thương mong đợi ,từ “đằng đẵng” gợi cảm giác triền miên liên tục tưởng kéo dài đến vô tận nên được tác giả hình dung bằng sự so sánh với đường lên trời.nỗi nhớ của người chinh phụ đằng dẵng, miệt mài,không thể nguôi ngoai và không thể dùng toán học mà cân đếm được.Nhưng trớ trêu thay khoảng cách giữa nàng và người chồng dường như khó chạm tới dược , sự xa cách nghìn trùng mây .Bằng việc mở rộng không gian ,”trời thăm thẳm xa với khôn thấu”như là lời than thở,ai oán thể hiện sự tuyệt vong của người chinh phụ sau nhiều ngày tháng mòn mỏi đợi tin chồng và chính từ đó nỗi đau xuất hiện, từ “đau đáu” biểu lộ sắc thái tăng tiến,sự dồn nén cảm xúc thành nỗi xót xa đắng cay nối dài bất tận trong lòng người chinh phụ
Giống như tâm sự Thúy Kiều trong Truyện Kiều: "Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu - Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?", người chinh phụ thấy cảnh vật vô hồn, thê lương như tâm trạng của mình lúc bấy giờ
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.

Đó là mối quan hệ giữa con người và tâm cảnh , người vui thì tâm trạng vui thấm vào cảnh vật nhìn đâu cũng thấy toàn niềm vui chất chứa sự sống.Còn người buồn thì nỗi buồn thấm vào tâm can nên nhìn cảnh vật thấy sầu não ,thê lương.Ỡ đây hình ảnh “cành cây sương đượm”,”tiếng trùng”,”mưa phun” là hình ảnh ẩn dụ cho nỗi buồn chất chứa sâu lắng của người chinh phụ ,sự mòn héo của cảnh vật hay do lòng người mòn héo mà ra .

Tác giả đã sử dụng điêu luyện thể thơ song thất lục bát, phối hợp các hính ảnh ước lệ “non yên”,”gió Đông”,với hình ãnh ẩn dụ “sương đượm”,”mưa phun” ,đặc biệt là sự thành công trong bút pháp miêu tả tâm lí nhân vật, tả cảnh ngụ tình tác giả đã đưa người đọc qua các cung bậc cảm xúc của nhân vật trữ trình một cách tự nhiên nhất và thể hiện ước mơ khát vọng chính đáng của họ về tình yêu và hạnh phúc

Với cách dùng từ hình ảnh ước lệ ,đoạn thơ đã thể hiện một cách tình tế khát khao về tình yêu và hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ .Đồng thời thể hiện sự thương cảm sâu sắc của tác giả với ước mơ chính đáng của người phụ nữ cũng là lời tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa là biểu hiện của cãm hứng nhân văn cho toàn đoạn trích.
Nguồn: net.
__________________

~> [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] <~
Trả Lời Với Trích Dẫn Đúngnghgh97 Đáp án hay hơn Thông báo xác nhận sai
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến tvxqfighting với bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 7. Phản ứng nhiệt phân
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 7. Phản ứng nhiệt phân
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 15. Ôn tập chương 1
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 15. Ôn tập chương 1
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 14. Hình vuông
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 14. Hình vuông
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 13. Hình thoi
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 13. Hình thoi
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 12. Hình chữ nhật (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 12. Hình chữ nhật (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 11. Hình chữ nhật
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 11. Hình chữ nhật
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 10. Đường thẳng song song với đường thẳng cho trước
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 10. Đường thẳng song song với đường thẳng cho trước
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 9. Đối xứng tâm (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 9. Đối xứng tâm (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 8. Đối xứng tâm
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 8. Đối xứng tâm
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 7. Đối xứng trục (luyện tập)
Toán cơ bản lớp 8 : Bài 7. Đối xứng trục (luyện tập)

Đề thi mới
Ngữ văn 10  10 : Đề kiểm tra cuối chuyên đề 1: VHDG Việt Nam
Ngữ văn 10 10 : Đề kiểm tra cuối chuyên đề 1: VHDG Việt Nam
Ngữ văn 10  10 : Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày
Ngữ văn 10 10 : Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày
Ngữ văn 10  10 : mainnq
Ngữ văn 10 10 : mainnq
Ngữ văn 10  10 : Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày
Ngữ văn 10 10 : Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày
Ngữ văn 10  10 : Đề thi
Ngữ văn 10 10 : Đề thi
Ngữ văn 10  10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Nâng cao
Ngữ văn 10 10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Nâng cao
Ngữ văn 10  10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Ngữ văn 10 10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Ngữ văn 10  10 : Chương IV. Văn học nước ngoài
Ngữ văn 10 10 : Chương IV. Văn học nước ngoài
Ngữ văn 10  10 : Chương III. Văn học  Việt Nam từ thế kỉ X...
Ngữ văn 10 10 : Chương III. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X...
Ngữ văn 10  10 : Chương II. Văn học dân gian nước ngoài
Ngữ văn 10 10 : Chương II. Văn học dân gian nước ngoài




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 06:31.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.