Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngữ văn » Ngữ Văn lớp 10 » Văn học Việt Nam từ TK X đến hết TK XIX » Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) » Lập dàn ý cho bài văn nghị luận văn học




Trả lời
  #1  
Cũ 20-04-2012
tomoyo_likun tomoyo_likun đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 09-06-2011
Bài viết: 24
Đã cảm ơn: 17
Được cảm ơn 10 lần
Lập dàn ý cho bài văn nghị luận văn học

Đề bài phân tích bi kịch tình yêu của thúy kiều trong đoạn trích Trao Duyên
các bạn lập giúp mình dàn bài nếu có thể viết luôn một bài cũng được
cảm ơn nhiều

Thay đổi nội dung bởi: nghgh97, 13-12-2012 lúc 11:59.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn tomoyo_likun vì bài viết này:
  #2  
Cũ 20-04-2012
anhtraj_no1 anhtraj_no1 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 31-07-2011
Đến từ: ${\color{red}\circledast}{\color{red}\circledast}{\color{red}\circledast}{\color{red}\circledast}$
Bài viết: 4,247
Điểm học tập:2707
Đã cảm ơn: 4,051
Được cảm ơn 3,733 lần
dàn ý nè

bài làm

1. T.Kiều nhờ em là T.Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng:
* Thúy Kiều nói câu chuyện tế nhị với Thúy Vân - tâm trạng nặng nề, khó nói được thông qua những từ ngữ rất sắc sảo, tinh tế:
- Kiều đang ở trong tâm trạng đắn đo qua những câu: " Hở môi ra cũng thẹn thùng", sau đó mời TV ngồi và bắt đầu câu chuyện.
- "Cậy em": nhờ vả, tin tưởng em.
- "Chịu lời": nhận lời => hiểu được sự thiệt thòi trong tình cảm Thúy Vân - vì thông cảm chị mà nhận.
- "Chị lạy - thưa": trái lẽ thường => tạo không khí trang nghiêm => biết rằng đây là việc hệ trọng.
=> Cách nói tạo sự ràng buộc tế nhị, Thúy Vân khó từ chối.
* "Giữa đường đứt gánh tương tư
Hiếu tình khôn dễ hai bề vẹn hai"
=> Thúy Kiều ở vào tình cảnh không thể khác => là lý do để nhờ em.
* "Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non"
=> Cách nói tế nhị - Thúy Kiều gợi đến tình máu mủ, thân thuộc thiêng liêng để Thúy Vân không thể chối từ.
* "Chị dù.... thơm lây" => Câu thơ mang phong cách thành ngữ, bộc lộ tâm sự của Thúy Kiều sâu thẳm đáy lòng. Người chị bất hạnh đã nói với em những lời gan ruột.
=> Giọng thơ đều đều, lời của Kiều có tính chất giãi bày (lời của lý trí) chứng tỏ: trước khi nói, Thúy Kiều đã suy nghĩ, dằn vặt nhiều. Nd đã kết hợp hài hòa giữa cách nói trang trọng văn hoa của văn chương quý tộc vo81i cách nói giản dị nôm na ===> Tâm trạng biết ơn chân thành đối với em mình
2. Tâm trạng bi kịch cũa T.Kiều: Chép 15 câu thơ tiếp theo
- Thúy Kiều đau khổ coi mình như người đã chết => "người mệnh bạc".
- Những kỷ vật để lại thể hiện nỗi đau xót của nàng:
"Chiếc vành với bức tờ mây
Duyên này thì giữ / vật này của chung"
===> Luyến tiếc, đau khổ, xót xa trong tình cảm: Duyên trao, kỷ vật luyến tiếc không nỡ rời xa.===> Giọng thơ là tiếng khóc nghẹn, xót xa, đau khổ cho chính mình.
- "Dù em nên vợ nên chồng..." ===> Thái độ lúng túng của Thúy Kiều:
+ Về lý trí: muốn Thúy Vân và Kim Trọng nên vợ chồng.
+ Về tình cảm: dường như không muốn thế.
- "Mai sau.... thác oan" => Giọng điệu và từ ngữ biểu đạt sự đau khổ tột đỉnh: Quá khứ rực rỡ, hiện tại chia ly đau xót, tương lai mịt mù, không hi vọng. Kiều đang dặn dò TV nhưng càng nói dường như Kiều quên sự có mặt của TV ===> Hình dung tương lai mờ mịt bi thảm của mình ===> tâm trạng càng lúc càng bi thiết, giọng điệu phảng phất như từ cõi âm vọng về.
- "Bây giờ trâm gãy bình tan...." => Hiện thực quá đau khổ, số phận bất hạnh đã đẩy con người có tình yêu đẹp vào sự chia ly, tan vỡ. Câu thơ mang tính ước lệ, thể hiện nỗi đau thân phận trong hiện tại của Thúy Kiều.
- "Tơ duyên ngắn ngủi"
"Phận bạc như vôi"
"Nước chảy hoa trôi lỡ làng"
=> Lời thơ nghẹn ngào, đau xót của một con người ý thức được nỗi đau khổ, bất hạnh (mệnh bạc).
- "Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!"
=> Nỗi đau thốt lên tự đáy lòng. Thúy Kiều coi Kim Trọng như là người chồng và chính mình đã phụ phàng tình yêu ấy => Nỗi đau tột cùng vì tình duyên tan vỡ. Tình cảm lên đến cao trào, những tiếng kêu tuyệt vọng
KẾT:
- Giúp ta cảm nhận được chủ đề bi kịch tình yêu tan vỡ trong Truyện Kiều:
- "Sức cảm thông lạ lùng" của nhà thơ đối với những khát vọng hạnh phúc, những đau khổ của con người.
- Thế giới nội tâm phong phú, phức tạp, chân thực của con người được thể hiện tài tình qua ngòi bút tuyệt vòi của Nguyễn Du:
- Nguyễn Du miêu tả tinh tế tâm lý nhân vật với những diễn biến phức tạp trong tâm trạng Thúy Kiều. Ngôn ngữ đặc sắc Nôm, thông dụng đời thường
- Đoạn trích đi vào đề tài truyền thống nhưng được biểu hiện qua tấm lòng có sức đồng cảm sâu xa. Tình cảm - bi kịch của Thúy Kiều để lại sự thông cảm sâu sắc trong lòng người đọc.
Trả Lời Với Trích Dẫn Đúngnghgh97 Đáp án hay hơn Thông báo xác nhận sai
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến anhtraj_no1 với bài viết này:
  #3  
Cũ 29-04-2012
tomoyo_likun tomoyo_likun đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 09-06-2011
Bài viết: 24
Đã cảm ơn: 17
Được cảm ơn 10 lần
Trích:
Nguyên văn bởi anhtraj_no1 Xem Bài viết
dàn ý nè

bài làm

1. T.Kiều nhờ em là T.Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng:
* Thúy Kiều nói câu chuyện tế nhị với Thúy Vân - tâm trạng nặng nề, khó nói được thông qua những từ ngữ rất sắc sảo, tinh tế:
- Kiều đang ở trong tâm trạng đắn đo qua những câu: " Hở môi ra cũng thẹn thùng", sau đó mời TV ngồi và bắt đầu câu chuyện.
- "Cậy em": nhờ vả, tin tưởng em.
- "Chịu lời": nhận lời => hiểu được sự thiệt thòi trong tình cảm Thúy Vân - vì thông cảm chị mà nhận.
- "Chị lạy - thưa": trái lẽ thường => tạo không khí trang nghiêm => biết rằng đây là việc hệ trọng.
=> Cách nói tạo sự ràng buộc tế nhị, Thúy Vân khó từ chối.
* "Giữa đường đứt gánh tương tư
Hiếu tình khôn dễ hai bề vẹn hai"
=> Thúy Kiều ở vào tình cảnh không thể khác => là lý do để nhờ em.
* "Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non"
=> Cách nói tế nhị - Thúy Kiều gợi đến tình máu mủ, thân thuộc thiêng liêng để Thúy Vân không thể chối từ.
* "Chị dù.... thơm lây" => Câu thơ mang phong cách thành ngữ, bộc lộ tâm sự của Thúy Kiều sâu thẳm đáy lòng. Người chị bất hạnh đã nói với em những lời gan ruột.
=> Giọng thơ đều đều, lời của Kiều có tính chất giãi bày (lời của lý trí) chứng tỏ: trước khi nói, Thúy Kiều đã suy nghĩ, dằn vặt nhiều. Nd đã kết hợp hài hòa giữa cách nói trang trọng văn hoa của văn chương quý tộc vo81i cách nói giản dị nôm na ===> Tâm trạng biết ơn chân thành đối với em mình
2. Tâm trạng bi kịch cũa T.Kiều: Chép 15 câu thơ tiếp theo
- Thúy Kiều đau khổ coi mình như người đã chết => "người mệnh bạc".
- Những kỷ vật để lại thể hiện nỗi đau xót của nàng:
"Chiếc vành với bức tờ mây
Duyên này thì giữ / vật này của chung"
===> Luyến tiếc, đau khổ, xót xa trong tình cảm: Duyên trao, kỷ vật luyến tiếc không nỡ rời xa.===> Giọng thơ là tiếng khóc nghẹn, xót xa, đau khổ cho chính mình.
- "Dù em nên vợ nên chồng..." ===> Thái độ lúng túng của Thúy Kiều:
+ Về lý trí: muốn Thúy Vân và Kim Trọng nên vợ chồng.
+ Về tình cảm: dường như không muốn thế.
- "Mai sau.... thác oan" => Giọng điệu và từ ngữ biểu đạt sự đau khổ tột đỉnh: Quá khứ rực rỡ, hiện tại chia ly đau xót, tương lai mịt mù, không hi vọng. Kiều đang dặn dò TV nhưng càng nói dường như Kiều quên sự có mặt của TV ===> Hình dung tương lai mờ mịt bi thảm của mình ===> tâm trạng càng lúc càng bi thiết, giọng điệu phảng phất như từ cõi âm vọng về.
- "Bây giờ trâm gãy bình tan...." => Hiện thực quá đau khổ, số phận bất hạnh đã đẩy con người có tình yêu đẹp vào sự chia ly, tan vỡ. Câu thơ mang tính ước lệ, thể hiện nỗi đau thân phận trong hiện tại của Thúy Kiều.
- "Tơ duyên ngắn ngủi"
"Phận bạc như vôi"
"Nước chảy hoa trôi lỡ làng"
=> Lời thơ nghẹn ngào, đau xót của một con người ý thức được nỗi đau khổ, bất hạnh (mệnh bạc).
- "Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!"
=> Nỗi đau thốt lên tự đáy lòng. Thúy Kiều coi Kim Trọng như là người chồng và chính mình đã phụ phàng tình yêu ấy => Nỗi đau tột cùng vì tình duyên tan vỡ. Tình cảm lên đến cao trào, những tiếng kêu tuyệt vọng
KẾT:
- Giúp ta cảm nhận được chủ đề bi kịch tình yêu tan vỡ trong Truyện Kiều:
- "Sức cảm thông lạ lùng" của nhà thơ đối với những khát vọng hạnh phúc, những đau khổ của con người.
- Thế giới nội tâm phong phú, phức tạp, chân thực của con người được thể hiện tài tình qua ngòi bút tuyệt vòi của Nguyễn Du:
- Nguyễn Du miêu tả tinh tế tâm lý nhân vật với những diễn biến phức tạp trong tâm trạng Thúy Kiều. Ngôn ngữ đặc sắc Nôm, thông dụng đời thường
- Đoạn trích đi vào đề tài truyền thống nhưng được biểu hiện qua tấm lòng có sức đồng cảm sâu xa. Tình cảm - bi kịch của Thúy Kiều để lại sự thông cảm sâu sắc trong lòng người đọc.
sao anh không giải thích bi kịch là gì
bi kịch tình yêu là gì

Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn tomoyo_likun vì bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương : Bài 4: Unit 4 (Special education)
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương : Bài 4: Unit 4 (Special education)
Toán 10 - Thầy Lưu Huy Thưởng : Bài 16. Một số PP giải hệ phương trình (Phần 02)
Toán 10 - Thầy Lưu Huy Thưởng : Bài 16. Một số PP giải hệ phương trình (Phần 02)
Chuyên đề Bất đẳng thức - thầy Trần Phương : Bài 07. Bất đẳng thức Cô-si (Phần 07)
Chuyên đề Bất đẳng thức - thầy Trần Phương : Bài 07. Bất đẳng thức Cô-si (Phần 07)
Vật lí 12 - Thầy Đặng Việt Hùng (2014-2015) : Bài 4. Mẫu nguyên tử Bohr
Vật lí 12 - Thầy Đặng Việt Hùng (2014-2015) : Bài 4. Mẫu nguyên tử Bohr
Toán 10 - Thầy Lưu Huy Thưởng : Bài 15. Một số PP giải hệ phương trình (Phần 01)
Toán 10 - Thầy Lưu Huy Thưởng : Bài 15. Một số PP giải hệ phương trình (Phần 01)
Bổ trợ và Nâng cao kiến thức Ngữ văn 8 : Đánh nhau với cối xay gió (Phần hai)
Bổ trợ và Nâng cao kiến thức Ngữ văn 8 : Đánh nhau với cối xay gió (Phần hai)
Hình học tổ hợp - Thầy Phan Huy Khải : Bài 06. Nguyên lý Dirichlet trong các bài toán về tô màu
Hình học tổ hợp - Thầy Phan Huy Khải : Bài 06. Nguyên lý Dirichlet trong các bài toán về tô màu
Toán cơ bản và nâng cao lớp 8 : Bài 4. Đường trung bình của tam giác, hình thang
Toán cơ bản và nâng cao lớp 8 : Bài 4. Đường trung bình của tam giác, hình thang
Toán cơ bản và nâng cao lớp 8 : Bài 5. Những hằng đẳng thức đáng nhớ (phần 3)
Toán cơ bản và nâng cao lớp 8 : Bài 5. Những hằng đẳng thức đáng nhớ (phần 3)
Toán cơ bản và nâng cao lớp 8 : Bài 4. Những hằng đẳng thức đáng nhớ (phần 2)
Toán cơ bản và nâng cao lớp 8 : Bài 4. Những hằng đẳng thức đáng nhớ (phần 2)

Đề thi mới
Ngữ văn 10  10 : Đề kiểm tra cuối chuyên đề 1: VHDG Việt Nam
Ngữ văn 10 10 : Đề kiểm tra cuối chuyên đề 1: VHDG Việt Nam
Ngữ văn 10  10 : Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày
Ngữ văn 10 10 : Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày
Ngữ văn 10  10 : mainnq
Ngữ văn 10 10 : mainnq
Ngữ văn 10  10 : Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày
Ngữ văn 10 10 : Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày
Ngữ văn 10  10 : Đề thi
Ngữ văn 10 10 : Đề thi
Ngữ văn 10  10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Nâng cao
Ngữ văn 10 10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Nâng cao
Ngữ văn 10  10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Ngữ văn 10 10 : Đề kiểm tra học kỳ II - Cơ bản
Ngữ văn 10  10 : Chương IV. Văn học nước ngoài
Ngữ văn 10 10 : Chương IV. Văn học nước ngoài
Ngữ văn 10  10 : Chương III. Văn học  Việt Nam từ thế kỉ X...
Ngữ văn 10 10 : Chương III. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X...
Ngữ văn 10  10 : Chương II. Văn học dân gian nước ngoài
Ngữ văn 10 10 : Chương II. Văn học dân gian nước ngoài




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 21:14.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.