Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Sinh học » Sinh học lớp 12 » Quy luật hiện tượng di truyền » hoán vị gen và phương pháp giải




Trả lời
  #1  
Cũ 28-10-2011
hardyboywwe's Avatar
hardyboywwe hardyboywwe đang ngoại tuyến
MEMVIP
Cống hiến vì cộng đồng
TÌNH NGUYỆN VIÊN
Tiếp sức mùa thi ĐH-CĐ 2014
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 25-02-2011
Đến từ: $\color{blue}{\text{Thành phố Đà Nẵng}}$
Bài viết: 5,643
Điểm học tập:455
Đã cảm ơn: 2,638
Được cảm ơn 4,633 lần
hoán vị gen và phương pháp giải

CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA HIỆN TƯỢNG HOÁN VỊ GEN":

HVG có thể giải thích bằng sự trao đổi chéo của 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép ở kì trước lần phân bào I trong giảm phân.
Ta biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở lần phân bào I, sau khi mỗi NST trong cặp tương đồng tự nhân đôi thành một NST kép gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động ở kì trung gian, thì bước vào kì trước qua các giai đoạn:
- Giai đoạn Leptoten (sợi mảnh).
- Giai đoạn Zigoten (sợi liên kết): Các NST trong cặp tương đồng tiến lại gần nhau và tiếp hợp theo chiều dọc, bắt đầu từ tâm động lan ra hai phía rất nhanh và chính xác để các alen khớp nhau.
- Giai đoạn Pachiten (sợi to): các NST tương đồng tiếp hợp chặt tạo thành các thể lưỡng trị (Bivalent) có sợi to.
- Giai đoạn Diploten (sợi đôi): xuất hiện các lực đẩy bắt đầu từ tâm động, các NST tương đồng từ từ rời nhau chỉ còn dính nhau ở những điểm bắt chéo, lúc này có thể thấy Lưỡng trị gồm 4 sợi cromatit và sự bắt chéo chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 sợi, ở những chỗ bắt chép quá chặt có thể xảy ra trao đổi chéo. Đáng chú ý trao đổi chéo chỉ xảy ra từng đoạn tương ứng giữa 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép tương đồng.
- Giai đoạn Diakinez (hướng cực): kết thúc kì trước I, các NST đóng xoắn, số chỗ bắt chéo giảm đi và chuyển dần về đầu mút của NST.
Kết thúc giảm phân I, mỗi NST kép có 1 cromatit nguyên vẹn còn 1 cromatit có sự tái tổ hợp và khi phân li chính nó tạo nên giao tử HOÁN VỊ.
Vì vậy khi kết thúc giảm phân II sẽ cho 4 loại giao tử gồm 2 loại giao tử liên kết bình thường và 2 loại giao tử do hoán vị gen.
Trong 4 loại giao tử sinh ra, do 2 loại giao tử có gen hoán vị luôn bằng nhau nên 2 loại giao tử liên kết cũng bằng nhau. Tỉ lệ các loại giao tử phụ thuộc vào tần số HVG.
TẦN SỐ HVG ĐƯỢC TÍNH BẰNG % CÁC LOẠI GIAO TỬ CÓ GEN HOÁN VỊ.
Người ta nhận thấy khoảng cách giữa các gen càng lớn thì xác suất xảy ra trao đổi chéo càng cao, tức là tần số HVG càng lớn.
Nói chung các gen trên NST có xu hướng chủ yếu là liên kết nên tần số HVG không vượt quá 50%. Trên 1 cặp NST có thể xảy ra trao đổi chéo nhiều chỗ và vậy thực tế số nhóm gen liên kết là nhiều hơn số NST trong bộ NST đơn bội của loài.

CÁCH XÁC ĐỊNH TẦN SỐ TRAO ĐỔI CHÉO
(Mình xin nói về trao đổi chéo 1 chỗ trước nha)
Để xác định TSTĐC nguời ta có thể dùng lai phân tích hoặc cho F1 tự thụ phấn (thực vật), F1 tự phối (động vật), F1 lai với cá thể khác rồi phân tích tỉ lệ phân li ở đời con.
I/ Trong phép lai phân tích:
* Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với kiểu hình lặn đã biết kiểu gen để xác định kiểu gen của kiểu hình trội.
* Phương pháp xác định TSHVG như sau:
1. CHO BIẾT CÁC KIỂU HÌNH Ở ĐỜI CON:
TSHVG = (Số cá thể hình thành do trao đổi chéo): (Tổng số cá thể)*100%
- Số cá thể hình thành do trao đổi chéo có tỉ lệ ít (<25%).
- Khi xét các gen liên kết với nhau trên một NST:
a. CHO BIẾT KIỂU HÌNH CỦA P:
+ Số cá thể hình thành do TĐC là có kiểu hình khác P khi có KG liên kết đồng (AB,ab)
+ số cá thể hình thành do TĐC là có kiểu hình giống P khi có kiểu gen liên kết đối (Ab,aB).
* Trong cách post này mình hổng biết làm sao để biểu diễn kiểu gen liên kết, nên các bạn hiểu các kiểu gen mình viết là LIÊN KẾT nhé (thêm cho nó cái gạch chân í mà).
* 1 lưu ý quan trọng: không nên nhầm lẫn giữa LIÊN KẾT GEN KHÔNG HOÀN TOÀN và HOÁN VỊ GEN.
- Trong lý thuyết 2 khái niệm này khác nhau đấy, LKG không hoàn toàn là nguyên nhân còn HVG là hệ quả.
- Trong bài tập người ta cho phép sử dụng hai thuật ngữ này như nhau.
VÍ DỤ: Ở 1 loài thực vật :
Hoa đỏ (A) > hoa trắng (a); Thân cao (B) > thân thấp (b)
Lai cây hoa đỏ, thân cao với cây hoa trắng, thân thấp.
- Phép lai 1: F1: 88 cây đỏ cao, 92 cây trắng thấp, 11 cây đỏ thấp, 9 cây hoa trắng cao.
- Phép lai 2: F1: 21 cây đỏ cao, 175 cây đỏ thấp, 185 cây trắng cao, 19 cây trắng thấp.
Biện luận và viết SĐL cho từng trường hợp trên.
Giải:
*Phép lai 1:
- Xét từng cặp tính trạng:
F1:
+ Đỏ:trắng = 1:1 -> P: Aa * aa
+ Cao:thấp = 1:1 -> P: Bb * bb
- Xét đồng thời 2 cặp tính trạng:
F1 = (1Đ:1T)(1C:1T) = 1:1:1:1 khác tỉ lệ đề bài, chứng tỏ cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và có hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn.
Vì lai phân tích:
TSHVG = (11+9): (92+88+11+9)*100% = 10%
Cây hoa đỏ, thân thấp và cây hoa trắng, thân cao ở F1 có tỉ lệ nhỏ và Kiểu hình khác P -> KG của cây hoa đỏ, thân cao ở P là AB/ab. Cây hoa trắng, thân thấp là ab/ab.
*Phép lai 2:
- Xét từng cặp tính trạng:
F1:
+ Đỏ:trắng = 1:1 -> P: Aa * aa
+ Cao:thấp = 1:1 -> P: Bb * bb
- Xét đồng thời 2 cặp tính trạng:
F1 = (1Đ:1T)(1C:1T) = 1:1:1:1 khác tỉ lệ đề bài, chứng tỉ hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và có hiện tượng LKG không hoàn toàn.
TSHVG = (21+19): (185+175+21+19)*100% = 10%
Cây hoa đỏ, thân cao và cây hoa trắng thân thấp có tỉ lệ nhỏ và có kiểu hình giống P -> KG của cây hoa đỏ thân cao ở P: Ab/aB
b. KHÔNG CHO BIẾT KIỂU HÌNH Ở P:
Khi xét các gen liên kết với nhau ta dựa vào kiểu hình lặn ab/ab ở đời con:
- Nếu có tỉ lệ lớn (>25%) là kiểu gen liên kết đồng.
- Nếu có tỉ lệ nhỏ (<25%) là kiểu gen liên kết
đối.
VÍ DỤ: Ở một loài thực vật:
Tròn (A) > bầu dục (a); Ngọt (B) > Chua (b)
F1 dị hợp 2 cặp gen giao phấn với một cây khác
->F2: 15 cây tròn ngọt, 15 cây bầu dục chua, 5 cây tròn chua, 5 cây bầu dục ngọt.
Biện luận và viết sơ đồ lai.
Giải:
Xét từng cặp tính trạng:
F1:
- Tròn : bầu dục = 1:1 -> F1*cây khác: Aa * aa
- Ngọt : Chua = 1:1 -> F1*cây khác: Bb * bb
Xét đồng thời 2 cặp tính trạng:
F2 = (1:1)(1:1) = 1:1:1:1 khác đề bài -> HVG
TSHVG = (5+5): (15+15+5+5)*100% = 25%
Tỉ lệ cây bầu dục chua ở F2 có tỷ lệ lớn (>25%) và F1 dị hợp 2 cặp gen -> kiểu gen F1: AB/ab.

2. TÍNH TSHVG KHI BIẾT TỈ LỆ KIỂU HÌNH LẶN:
Ta có:
%(ab/ab) = %giao tử ab * 100% giao tử ab
- % giao tử ab > 25% là giao tử liên kết -> TSHVG = 100% - 2.%ab
- % giao tử ab < 25% là giao tử hoán vị -> TSHVG = %ab.2
*Chú ý: Khi không có tỉ lệ các kiểu hình ở thế hệ lai mà chỉ có tỉ lệ kiểu hình lặn, ta biện luận quy luật LKG không hoàn toàn bằng cách loại trừ 2 quy luật (đối với 1 gen quy định 1 tính trạng) đó là: di truyền phân li độc lập và di truyền liên kết gen hoàn toàn.
VÍ DỤ:
Ở một loài thực vật khi cho một cây hạt trơn-vàng giao phấn với 1 cây hạt nhăn-xanh
-> F1: 100% trơn-vàng.
F1 lai phân tích -> F2: 40% hạt nhăn-xanh.
Biện luận và viết sơ đồ lai. Cho biết 1 gen quy định một tính trạng.
Giải:
F1: 100% hạt trơn-vàng. Theo đề 1 gen quy định một tính trạng -> hạt trơn-vàng là những tính trạng trội và P thuần chủng.
Qui ước gen:
A: trơn > a: nhăn
B: vàng > b: xanh
P thuần chủng -> F1 dị hợp 2 cặp gen: Aa, Bb. Cho F1 lai phân tích:
+ Nếu theo quy luật Di truyền phân li độc lập tỉ lệ F2 là 1:1:1:1
+ Nếu LKG hoàn toàn tỉ lệ F2 là 1:1 (hoặc không xuất hiện kiểu hình lặn)
-> Tỉ lệ đề bài là do HVG
%ab/ab = 40% = 40%giao tử ab * 100%ab
40%ab > 25% -> ab là giao tử liên kết.
TSHVG = 100% - 2.40% = 20%
Kiểu gen F1: AB/ab


3. TÍNH TẦN SỐ HOÁN VỊ GEN KHI CHO BIẾT TỈ LỆ KIỂU HÌNH MỚI KHÁC P:

Phương pháp chung: Xác định tỉ lệ giao tử của P -> TSHVG.
VÍ DỤ:
Ở cà chua:
A: thân cao > a: thân thấp
B: quả tròn > b: quả bầu dục
Tiến hành 2 phép lai riêng rẽ giữa 2 cây cà chua cao-tròn với cà chua thấp-bầu dục. Kết quả phân tích kiểu hình ở thế hệ lai nhận được từ 2 phép lai trên cho thấy bên cạnh 2 kiểu hình của các cây bố mẹ còn xuất hiên 2 kiểu hình mới là những cây cà chua cao-bầu dục và thấp-tròn.
Mỗi kiểu hình mới ở phép lai 1 chiếm 10% và phép lai 2 chiếm 40%.
Biện luận và viết SĐL.
Giải:
- 2 phép lai đều là lai phân tích. Ở F1 xuất hiện 4 kiểu hình chứng tỏ cây cao-tròn ở P cho 4 loại giao tử.
- Nếu là Di truyền phân li độc lập thì tỉ lệ F1 = 1:1:1:1
Tỉ lệ đề bài là do HVG.
Kiểu gen thấp-bầu dục có kiểu gen ab/ab chỉ cho giao tử ab -> Kiểu gen của 2 kiểu hình mới ở F1 là:
- Cây cao-bầu dục: Ab/ab
- Cây thấp-tròn : aB/ab
*Phép lai 1: Tỉ lệ 2 kiểu hình mới Ab/ab = aB/ab = 10%
+ Ab/ab = 10% = 10%giao tử Ab * 100%ab
10% < 25% -> Ab là giao tử hoán vị.
+ aB/ab = 10% = 10%giao tử aB * 100%ab
10% < 25% -> aB là giao tử hoán vị.
Cây cao-tròn P1 cho 2 loại giao tử hoán vị Ab và aB có kiểu gen là AB/ab
TSHVG = 10% + 10% = 20%
*Phép lai 2: tỉ lệ 2 kiểu hình mới AB/ab = aB/ab = 40%
+ Ab/ab = 40% = 40%giao tử Ab * 100%ab
40% > 25% -> Ab là giao tử liên kết.
+ aB/ab = 40% = 40%giao tử aB * 100%ab
40% > 25% -> aB là giao tử liên kết.
Cây cao-tròn P2 cho 2 loại giao tử liên kết là Ab và aB có kiểu gen: Ab/aB
TSHVG = 100% - 2.40% = 20%
__________________
Bạn có thể liên lạc với tôi qua địa chỉ facebook:

https://www.facebook.com/anhdung.le.7
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) : Những điểm mới trong khoá học KIT-1 môn Sinh học (2014-2015)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) : Những điểm mới trong khoá học KIT-1 môn Sinh học (2014-2015)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) :  Nguyên phân và giảm phân (Phần 3)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) : Nguyên phân và giảm phân (Phần 3)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) :  Bài 8. Phương pháp giải bài tập về di truyền phân tử
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) : Bài 8. Phương pháp giải bài tập về di truyền phân tử
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) :  Phương pháp giải bài tập về di truyền phân li
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Quang Anh) : Phương pháp giải bài tập về di truyền phân li
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) :  Bài 1. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) : Bài 1. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) :  Bài 2. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) : Bài 2. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) :  Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) : Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) :  Bài 8. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) : Bài 8. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) :  Bài 7. Di truyền ngoài NST
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) : Bài 7. Di truyền ngoài NST
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) :  Bài 6. Di truyền liên kết với giới tính
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Sinh học (Thầy Bùi Phúc Trạch) : Bài 6. Di truyền liên kết với giới tính

Đề thi mới
Sinh học 12 : Đề kiểm tra Học kỳ II - Nâng cao
Sinh học 12 : Đề kiểm tra Học kỳ II - Nâng cao
Sinh học 12 : Bài 63. Sinh quyển
Sinh học 12 : Bài 63. Sinh quyển
Sinh học 12 : Bài 62. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
Sinh học 12 : Bài 62. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
Sinh học 12 : Bài 61. Các chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái
Sinh học 12 : Bài 61. Các chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái
Sinh học 12 : Bài 60. Hệ sinh thái
Sinh học 12 : Bài 60. Hệ sinh thái
Sinh học 12 : Chương IV. Hệ sinh thái, sinh quyển và sinh thái học với quản lí tài nguyên thiên nhiên
Sinh học 12 : Chương IV. Hệ sinh thái, sinh quyển và sinh thái học với quản lí tài nguyên thiên nhiên
Sinh học 12 : Bài 58. Diễn thế sinh thái
Sinh học 12 : Bài 58. Diễn thế sinh thái
Sinh học 12 : Bài 57. Mối quan hệ dinh dưỡng
Sinh học 12 : Bài 57. Mối quan hệ dinh dưỡng
Sinh học 12 : Bài 56. Các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
Sinh học 12 : Bài 56. Các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
Sinh học 12 : Bài 55. Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã
Sinh học 12 : Bài 55. Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 09:12.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.