Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Vật lí » Vật lí lớp 12 » Tổng hợp những bài Vật Lý điển hình và phương pháp giải




Chủ đề đã khóa
  #1  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
Tổng hợp những bài Vật Lý điển hình và phương pháp giải

Tổng hợp dạng bài điển hình và phương pháp giải


__________________ by Rocky __________________


Trong quá trình quản lý box và hỗ trợ các bạn giải bài tập, Rocky nhận thấy có nhiều bạn hỏi về những dạng bài rất thường gặp và đã có phương pháp giải cũng như công thức nhớ tắt. Tuy nhiên những bài giải chi tiết sau một thời gian hoạt động sẽ bị các topic mới vùi lấp mất và ko ai nhớ được chỗ nào mà tìm. Và mọi người lại phải giải lại. Như vậy là rất lãng phí thời gian và công sức. Vì vậy mình lập topic này để tổng hợp lại những dạng bài điển hình, những bài hay hoặc phương pháp giải tốt để các bạn có chỗ tra cứu, tham khảo hoặc khi có mem nào yêu cầu một bài có dạng tương tự thì các bạn chỉ cần dẫn link tới dạng tương ứng trong pic này. Như vậy vừa nhanh lại vừa đỡ mệt

Do đây là pic tổng hợp, nếu các bạn post bài vào đây sẽ làm mất mạch logic của topic, và khó tra cứu nên mình sẽ lock lại. Tuy nhiên có thể có những bài sơ suất bị giải sai, các bạn cần phản hồi để mình đính chính lại cho đúng. Vì vậy mọi người có phản hồi gì thì vào đây nhé

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ PHẢN HỒI

Các bạn nhớ chỉ rõ dạng mấy, lỗi ở chỗ nào để mình dễ tìm và sửa. Hy vọng những bài trong topic này sẽ giúp ích được cho mọi người

Thân ái,
Rocky


Mục lục


1. Dao động cơ

2. Sóng cơ & sóng âm

3. Điện xoay chiều

4. Dao động điện từ & mạch LC

5. Sóng ánh sáng

6. Lượng tử ánh sáng

7. Hạt nhân nguyên tử

8. Từ vi mô đến vĩ mô

9. Cơ học vật rắn


______________ The end______________


__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 11-04-2011 lúc 04:31.
Có 74 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến rocky1208 với bài viết này:
6110129_0402, avirus000, bachelorpro, bapprono1, bexiu_vd_191, bunny147, changeguyy, cuncon_baby, cuonghoai1, dalicecold, daogiahieu, daystar_9995, dinhkhanhtrung, dinhthuyan, dothevinh0305@gmail.com, duongmai93, duynhan1, enthusiastics, giang_224, giotsuong_93, ha_nb_9x, hivaba2118, hoa.vn, hunterhip, keepsmile123456, kkbrau, kunngocdangyeu, lanieluc, lehongphuc25490@gmail.com, lephuonglinh191994, lienvo, limbk, linh030294, linh1231993, luyngu99, lydautay, midori95, minhtriet12345, mino1992, my_lim, ngoaithuong2012, nguyen.94, nguyentrang218, nguyentuvn1994, nho_ha, nokute229, pexinh2106, phuongthuy_girltn, programmer, pynyfree, quanghuy10c6, quangtruong94, sagan_faras, sakura_sakamura, sisiwindy, slivermoon123vn, soccona1, thuypro94, ticktock, traimuopdang_268, tranthuha93, truonga3vodoidz, tui_latui, unasua, uyenjiyong, uyen_gd, vanthanh1501, volongkhung, vuongmung, x4banddd, xuxufunny, yacame, yeutoan93, _iniesta_
  #2  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
Dao động điều hòa + con lắc lò xo

DAO ĐỘNG CƠ


Phần 1: Dao động điều hòa + con lắc lò xo

1. Dạng 1: Tính thời gian ngắn nhất để vật chạy từ vị trí có li độ x1 sang li độ x2.

Phương pháp: Dùng đường tròn đơn vị.
B1: xác định VT điểm ngọn A, B trên đường tròn ứng với hai li độ x1, x2
B2: Xác định góc lệch  \angle AOB . Đây chính là góc quét được  \omega t . Từ đó rút ra t
Bài toán ví dụ:

Một vật dao động đh với A=6 (cm) và T=8 (s). Hỏi thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ VTCB đến vị trí có li độ  x=3\sqrt{2} là bao lâu.
Giải:
 \omega=\frac{2\pi}{T}=\frac{\pi}{4} (s)
Ta có hình vẽ:

Ban đầu vật ở M11 ứng với VTCB, M2 ứng với vị trí có  x=3\sqrt{2}
Nhận thấy góc lệch là  \frac{\pi}{4} \rightarrow \omega t=\frac{\pi}{4}
Từ đó rút ra được: t=1(s)

2. Dạng 2: Tính quãng đường đi được trong khoản thời gian từ t1 đến t2
B1: hình dung được quá trình đi của vật
B2: nếu nhận thấy  \Delta t=t_2-t_1 > T thì phân tích  \Delta t=nT+\Delta t\prime (0 < \Delta t\prime < T)
Trong khoảng thời gian nT vật sẽ thực hiện được n dao động toàn phần nên sẽ đi được 4nA.

Tính nốt phần còn lại đi được trong \delta t bằng cách thay vào hệ.
 \left{\begin{x=...}\\{v=...}

Phương trình của v để xđ vật chạy theo chiều nào.

Ví dụ: Một vật dao động điều hòa với phương trình  x=2\cos (10\pi t-\frac{\pi}{3}) (cm) Tính quãng đường vật đi được trong1.1(s) đầu tiên.

Giải:
 x=2\cos (10\pi t-\frac{\pi}{3})
 v=-20\pi\sin(10\pi t-\frac{\pi}{3})
 T=\frac{2\pi}{\omega}=0.2 (s)
1.1=5*0.2 + 0.1
Vì vậy quãng đường đi được trong 5 chu kỳ đầu là 5*4*2=40 (cm)
Tính thời gian trong 0.1 giây còn lại

Khi kết thúc 5 chu kỳ này vật có trạng thái như tại t=0. Tức  x=2\cos(-\frac{\pi}{3})=1 (cm) và đang chuyển động theo chiều dương vì v>0.

Tại thời điểm cuối cùng (giấy thứ 1.1) thay vào hệ thu được x= -1 và vật chuyển động theo chiều âm vì v<0. Nên trong 0.1 giây cuối vậy đi được 4 cm nữa. Vậy túm lại nó đi được 44 cm. Hình vẽ cho 0.1 giây cuối như sau.


3. Dạng 3: tính quãng đường max hoặc min mà vật đi được trong khoảng thời gian  \Delta t nào đó.

Phương pháp:
Vật chạy càng nhanh khi càng gần VTCB, và càng chậm khi ở biên. Sử dụng đường tròn đơn vị ta có kết quả như sau:
 \Delta\varphi=\omega t
 S_{max}=2A\frac{sin\Delta\varphi}{2}
 S_{min}=2A(1-\frac{cos\Delta\varphi}{2})
Hình vẽ mô tả cho hai trường hợp này:
Chú ý: khi  \Delta t>\frac{T}{2} thì ta cần phân tích  \Delta t=n\frac{T}{2}+\delta t\prime

Trong khoảng thời gian  n\frac{T}{2} vật đi được 2nA. Tính phần dư còn lại theo như dạng 1.



4. Dạng 4: lập phương trình dao động điều hòa

B1: giả sử phương trình có dạng:  x= A\cos(\omega t+\varphi)
B2: Tìm  A, \omega, \varphi

Tìm ω dựa vào:
 \omega=\frac{2\pi}{T}=2\pi f=\frac{v_{max}}{A}=\sqrt{\frac{a_{max}}{A}}=\frac  {a_{max}}{v_{max}}

Tìm A dựa vào:
A=\sqrt{x^2+\frac{v^2}{\omega^2}}=\sqrt{\frac{2W}{  k}}=\frac{v_{max}}{\omega}=\frac{a_{max}}{\omega^2  }

Tìm \varphi dựa vào thời điểm t=0
 \left{\begin{x_0=A\cos\varphi}\\{v_0=-\omega A\sin\varphi}

Một trong hai phương trình dùng để loại bớt nghiệm. Thường thì đó là phường trình vận tốc: v>0 thì chạy cùng chiều +, nếu v<0 thì ngược chiều +

5. Dạng 5: tìm thời gian mà vật có động năng gấp n lần thế năng

 \left{\begin{W_t=\frac{1}{2}kx^2}\\{W=\frac{1}{2}k  A^2}

Nên

 W_d=W-W_t=\frac{1}{2}k(A^2-x^2)

Khi  W_d=nW_t thì
 \frac{1}{2}k(A^2-x^2)=nW_t=\frac{1}{2}kx^2 \rightarrow A^2-x^2=nx^2 \rightarrow x= \pm\sqrt{\frac{A}{n+1}

Ví dụ:
Trích:
Nguyên văn bởi taren9k3 Xem Bài viết
Câu1:Một con lắc lò xo khi qua vị trí k dãn k nén thì có động năng là 4mJ. Hỏi khi qua vị trí có độ dãn bằng một nữa độ dãn cực đại thì nó có động năng bằng bao nhiêu? (3mJ)
_______ solved by Rocky _______
Đi qua vị trí ko nén, ko giãn tức lò xo không biến dạng -> thế năng = 0 -> động năng max và bằng cơ năng.

W=4 (mJ)
Giả sử độ giãn cực đại là L thì
W=\frac{1}{2}kL^2
Ở vị trí có độ dãn bằng nửa độ dãn max tức \frac{L}{2}
W_t=\frac{1}{2}k(\frac{L}{2})^2=\frac{1}{4}W
vậy
W_d=\frac{3}{4}W=3 (mJ)


6. Dạng 6: Hai vật dao động điều hòa có chu kỳ T1, T2 lúc đầu cùng xuất phát một lúc, từ cùng một vị trí và cùng chiều. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất để cả hai thằng cùng lặp lại trạng thái ban đầu.

Phương pháp:
B1: gọi n1, n2 lần lượt là số dao động toàn phần của 2 thằng để chúng có thể đạt lại trạng thái như ban đầu.
B2: khi đó  \Delta t=n_1T_1=n_2T_2
Tìm n1, n2 min sẽ suy ra được  \Delta t min

Dạng 7: Áp dụng công thức không thời gian A^2=x^2+\frac{v^2}{\omega^2}

Ví dụ:
Trích:
Nguyên văn bởi ichi94 Xem Bài viết
2)con lắc lò xo đang giao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang nhẵn với biên độ A1. Đúng lức vật M đang ở vị trí biên thì một vật m có kối lượng M, chuyển động theo phương ngang với vận tốc cực đại của vật M. Biết va chạm là va chạm đàn hồi xuyên tâm, sau khi va chạm vât M tiếp tục dđđh với biên độ A2. Tìm tỉ số A2/A1
_______ solved by Rocky _______
Khi vật tới biên nó cóv=0.
v_{max}=\omega A_1

Khi thằng m lao vào nó. thì nó cung cấp một vận tốc v=v_{max}
Áp dụng công thức ko thời gian:

A_2^2=x^2+\frac{v^2}{\omega^2}=A_1^2+(\frac{\omega A}{\omega})=2A_1^2

Vậy \frac{A_2}{A_1}=\sqrt{2}

Dạng 8: con lắc lò xo dao động chịu tác dụng của lực ma sát rất hay

Ví dụ:
Trích:
Nguyên văn bởi ticktock Xem Bài viết
1 con lắc lò xo nằm ngang.m=100g,k=10N/m,hệ số ma sát giữa con lắc và mặt bàn là 0,1 .Kéo dài con lắc đến vị trí dãn 5cm,rồi thả.Tính thời gian đến khi con lắc không biến dạng đầu tiên.
_______ solved by Rocky _______
Bài này em moi ở đâu ra vậy? cũng hại não phết, lần đầu tiên mới gặp

Trong khi chuyển động vật chịu tác dụng của hai lực
Lực đàn hồi: F=-kx
Lực ma sát: F=\mu mg

Theo định luật II Newton
ma=-kx+\mu mg \Leftrightarrow mx\prime\prime=-\frac{k}{m}x+\mu g \Leftrightarrow x\prime\prime=-\frac{k}{m}(x-\frac{\mu mg}{k})

Đặt \sqrt{\frac{k}{m}}y=x-\frac{\mu mg}{k} thì ta được:
y\prime\prime+\omega^2 y=0 (1)

PT (1) là phương trình động lực học của vật: nó cho thấy vậtdao động điều hoà với phương trình có dạng: y=x-\frac{\mu mg}{k}=A\cos(\omega t +\varphi)

Suy ra:

x=\frac{\mu mg}{k}+A\cos(\omega t +\varphi)
\Leftrightarrow x=0,01+A\cos(10t+\varphi) (m)

Chọn chiều dương sao cho ban đầu vật ở biên dương (tức là lúc thả vật sẽ chạy về gố toạ độ để tới biên âm)
Ban đầu kéo ra 5 (cm)=0,05 (m) v_0=x\prime(0)=0

Từ đó có: A=0,04 (m)\varphi=0
Vậy có phương trình x=0,01+0,04\cos(10t) (2)

Tuy nhiên PT (2) chỉ đúng khi vật đi từ vị trí giãn (biên dương) về tới VTCB (ko nén giãn) qua vị trí này ko còn đúng nữa vì khi đó lực ma sát và lực đàn hồi là cùng chiều, nên hợp lực ko giống như ban đầu. Nhưng bài toán của chúng ta cũng chỉ yêu cầu có thế

Khi tới VTCB thì x=0\Rightarrow 0,01+0,04\cos(10t)=0 \Rightarrow \cos (10t)=-\frac{1}{4}\Rightarrow 10t=arccos(-\frac{1}{4}) \Rightarrow t \approx 0,1823 (s)

Vậy là xong
p/s: thề là dạng này sẽ ko có trong đề thi năm nay

12/04/2011
Dạng 9: khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp động năng bằng thế năng là \Delta t=\frac{T}{4}

Ví dụ:

Trích:
Nguyên văn bởi ari_10 Xem Bài viết
một con lắc lò xo dao động điều hoà cứ sau 1/8s thì động năng lại bằng thế năng, Quãg đường vật đi được trong 0,75s là 24cm. CHọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Viết pt dao động của vật??/
_______ solved by Rocky _______
Anh sẽ xây dựng trường hợp tổng quát.
W_t=\frac{1}{2}kx^2
W=\frac{1}{2}kA^2
Nên W_d=W-W_t=\frac{1}{2}k(A^2-x^2)

Động năng bằng n lần thế năng nên:
W_d=nW_t \Leftrightarrow \frac{1}{2}k(A^2-x^2)=n\frac{1}{2}kx^2\Leftrightarrow A^2-x^2=nx^2 \Leftrightarrow x=\pm\frac{A}{\sqrt{n+1}}

Khi động năng bằng thế năng thì x=\pm\frac{A}{\sqrt{2}}

Dùng phương pháp đường tròn ta có thể suy ra được góc quét được trong những quãng thời gian liên tiếp mà vật có động năng bằng thế năng đều là \frac{\pi}{2} như:

1. Đoạn từ B->A rồi từ A lại về B
2. Đoạn từ B->C
....

Trong 1 chu kỳ có 4 lộ trình như vậy. Ta có \omega t=\frac{\pi}{2} \Leftrightarrow \frac{2\pi}{t}\Delta t=\frac{\pi}{2} \Leftrightarrow \Delta t= \frac{T}{4}

Vậy khoảng tg giữa 2 gần nhau nhất vật có động năng = thế năng là: \frac{T}{4}

Áp dụng vào bài của em:

T=0,5 (s) \Rightarrow \omega=4\pi (rad/s)
\Delta = 0,75 (s)=1,5T \Rightarrow S=1,5.4A=24 (cm) \Rightarrow A=4 (cm)

Gốc thời gian là lúc vật qua VTCB theo chiều âm nên x=0v<0 \Rightarrow \varphi=\frac{\pi}{2}

Vậy phương trình dao động: x=A\cos(4\pi t+\frac{\pi}{2}) (cm)
__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 26-04-2011 lúc 22:32.
  #3  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
Con lắc đơn

DAO ĐỘNG CƠ


Phần 2: Con lắc đơn


Dạng 1: Con lắc đơn trong thang máy chuyển động có gia tốc

Trích:
Nguyên văn bởi ngocminhdinhtienhoang Xem Bài viết
thưa thầy và các bạn !
vấn đề là giờ em đang cần cách gải bằng các công thức tính nhanh nhất dạng bài con lắc đơn treo trên thang máy nếu ai biết chỉ mình với thanhk chứ giải kiểu tự luận lâu lắm
_______ solved by Rocky _______
Có nhiều dạng lắm nhưng cốt lõi là em phải tìm được gia tốc tổng hợp =\vec{g\prime}=\vec{g}+\vec{a} của con lắc. Trong đó g là gia tốc trọng trường, a là gia tốc của thang máy. Có hai trường hợp.
1. Nếu ga cùng chiều thì g\prime=g+a
2. Nếu ga ngược chiều thì g\prime=g-a
Còn \omega tính như bình thường (nhưng theo g\prime)

\omega=\sqrt{\frac{g\prime}{l}}

Dạng 2: Con lắc đơn dao động ở độ cao h hoặc độ sâu d

Ở độ cao h: g\prime=g(\frac{R}{R+h})^2
Ở độ sâu d: g\prime=g\frac{R-d}{R}

Ví dụ:

Trích:
Nguyên văn bởi girt9x Xem Bài viết
một đồng hồ quả lắc chạy đúng tại một nơi trên mặt đất. người ta đưa đồng hồ từ mặt đất lên độ cao h=5km, bán kính trái đất R=6400km (coi nhiệt độ không đổi). mỗi ngày đêm đồng hồ đó chạy:
a, nhanh 68s b, chậm 68s c, nhanh 34s d, chậm 34s.
_______ solved by Rocky _______

Chạy đúng: t=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}
Chạy sai: T\prime=2\pi\sqrt{\frac{l}{g\prime}} với g\prime=g(\frac{R}{R+h})^2

Tỷ số: \frac{T\prime}{T}=\sqrt{\frac{g}{g\prime}}=\frac{R  +h}{R}>1 nên đồng hồ chạy chậm.

Một ngày đêm sẽ chậm \Delta t= 24.60.60.\mid\frac{T\prime}{T}-1\mid=67,45 (s)\approx68(s)

Đáp án A.

13/04/2011
Dạng 3: Con lắc đơn trùng phùng

Ví dụ

Trích:
Nguyên văn bởi ari_10 Xem Bài viết
Bài 2: hai con lắc cóc chiều dài lo, l ( l < lo) chu kì con lắc có chiều dài lo là 2s. Quan sát hai con lắc dao động và nhận thấy cứ sau thời gian ngắn nhất 200s thì hai con lắc lại đi qua vị trí cân bằng cùng một lúc theo cùng một chiều. CHu kì con lắc có chiều dài l là?
_______ solved by Rocky _______
Gọi con lắc dài l\omega, con lắc dài l_0\omega_0

Khi hai con lắc đi qua VTCB & cùng chiều thì nó cùng pha, giải sử thời điểm ba đầu chúng cùng đi qua VTCB, cùng chiều. Lần trùng phùng gần nhất cách đó 1 khoảng là t thì tại thời điểm t chúng cũng phải cùng pha ->
\omega t=\omega_0 t + k2\pi \Rightarrow \frac{2\pi}{T}t=\frac{2\pi}{T_0}t +2k\pi \Rightarrow \frac{1}{T}-\frac{1}{T_0}=\frac{k}{t} (1)

Do hai lần trùng phùng liên tiếp nên k=1 hoặc k=-1, nhưng do l<l_0 nên T<T_0 vậy k=1

Thay các số: T=2(s), t=200 (s), k=1 vào phương trình (1) thì được: T_0\approx 1,98 (s)

26/04/2011
Trích:
Nguyên văn bởi yacame Xem Bài viết
.
Trích:
Một con lắc đồng hồ được coi như 1 con lắc đơn có chu kì dao động T = 2s, vật nặng có khối lượng m = 1kg.
Biên độ góc dao động lúc đầu là anpha_o = 5 độ
. Do chịu tác dụng của một lực cản không đổi FC = 0,011(N) nên nó chỉ dao động
được một thời gian t(s) rồi dừng lại. Xác định t.
A: t = 20s B: t = 80s C: t = 40s D: t = 10s

anh rocky giải chi tiết giúp e bài này nhé
_______ solved by Rocky _______


Ban đầu năng lượng con lắc: W_0=mgl(1-\cos\alpha_0)\approx \frac{1}{2}mgl\alpha_0^2 (do \alpha_0 nhỏ, chú ý là đo bằng rad nhé)

Sau nửa chu kỳ đầu thì biên độ góc mới là \alpha_1 (\alpha_1 <\alpha_0). Năng lượng mới là W_1=\frac{1}{2}mgl\alpha_1^2

Độ giảm cơ năng: \Delta W= W_0-W_1=\frac{1}{2}mgl(\alpha_0^2-\alpha_1^2) (1)

Công của lực cản sau nửa chu kỳ đầu tiên: W_c=F_c.S=F_cl(\alpha_0+\alpha_1) (2)

Từ (1) và (2) ta có: \frac{1}{2}mgl(\alpha_0^2-\alpha_1^2)=F_cl(\alpha_0+\alpha_1)

Sử dụng hằng đẳng thức: a^2-b^2=(a-b)(a+b). Rồi biến đổi linh tinh, cuối cùng rút ra:
\alpha_0-\alpha_1=\frac{2F_c}{mg}

Đó là độ giảm biên độ góc sau nửa chu kỳ dao động -> thực hiện cả 1 chu kỳ dao động nó sẽ giảm

\Delta \alpha =\frac{4F_c}{mg}

Vật dừng lại khi tổng độ giảm biên độ góc = \alpha_0. Nên số chu kỳ vật thực hiện được cho đến khi dừng hẳn là:

N=\frac{\alpha_0}{\Delta \alpha}=\frac{mg\alpha_0}{4F_c}\approx 19,833\approx 20 chu kỳ. Vậy t=40 (s)
__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 27-04-2011 lúc 11:13.
  #4  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
DAO ĐỘNG CƠ


Phần 3: Tổng hợp dao động


Sơ lược về lý thuyết:

Giả sử có hai dao động đh cùng phương cùng tần số là x1, x2
 x_1=A_1\cos(\omega t+\varphi_1)
 x_2=A_2\cos(\omega t+\varphi_2)
Độ lệch pha
 \Delta\varphi=\varphi_1-\varphi_2
Nếu  \Delta\varphi>0: x1 sớm pha hơn x2
Nếu  \Delta\varphi<0: x1 trễ pha hơn x2
Dao động tổng hợp sẽ là
 x=A\cos(\omega t+\varphi)
với
 A^2=A_1^2+A_2^2+2A_1A_2\cos\Delta\varphi
 \tan\varphi=\frac{A_1\sin\varphi_1+A_2\sin\varphi_  2}{A_1\cos\varphi_1+A_2\cos\varphi_2}
Nếu  \Delta\varphi=2k\pi : x1, x2 cùng pha \rightarrow A_{max}=A_1+A_2
Nếu  \Delta\varphi=(2k+1)\pi: x1, x2 ngược pha  \rightarrow A_{min}=\mid A_1-A_2\mid
Chú ý: khi biết một dao động thành phần  x_1=A_1\cos(\omega t+\varphi_1) và dao động tổng hợp  x=A\cos(\omega t+\varphi) thì có thể suy ra dao động thành phần còn lại
 A_2^2=A^2+A_1^2-2AA_1\cos(\varphi - \varphi_1)
 \tan\varphi_2=\frac{A\sin\varphi- A_1\sin\varphi_1}{A_1\cos\varphi_1-A_1\cos\varphi_1}

Ví dụ:
Trích:
Nguyên văn bởi belala Xem Bài viết
một vật thực hiện hai dao động điều hòa với phương trình
x1 = 6cos(5πt + π/3)
x2= 8cos(5πt + 4π/3)
phương trình dao động tổng hợp là?

giúp mình bài này với, thức ra là bài này ko khó nhưng mình ko hiểu vì sao pha dao động của phương trình tổng hợp lại là (5πt + 4π/3)? mà không phải (5πt + π/3)
mọi người giải thích dùm mình với ( nếu không ăn tết ko nổi quá!)
Bài này chỉ cần tìm A mới và \varphi mới, còn \omega vẫn là 5\pi

Tính A:

\Delta\varphi=\pi
A^2=A_1^2+A_2^2+2A_1A_2\cos\Delta\varphi=2 (cm)
Hoặc có thể nhận xét hai thằng này là dao động ngược pha nên A=\mid A_1 - A_2\mid=2

Tính \varphi
\tan\varphi=\frac{A_1\sin\varphi_1+A_2\sin\varphi_  2}{A_1\cos\varphi_1+A_2\cos\varphi_2}=\sqrt{3} \rightarrow \varphi=\frac{\pi}{3}

16/04/2011

Trích:
Nguyên văn bởi ari_10 Xem Bài viết
Hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình dao động x_1=A_1cos(\omegat+ \pi/3)cm và x_2=A_2cos(\omegat - \pi/2 cm. Phương trình dao động tổng hợp là: x= 6cos(\omegat +\varphi) cm. Biên độ A_1 thay đổi được. Thay đổi A_1 để A_2 có giá trị lớn nhất. Tìm A_2max

mình làm bài này ko giống đáp án với thầy, mọi người giải dùm xem sao
Bài này theo cách của anh thì áp dụng định lý hàm số sin trong tam giác.
1. Nhắc lại định lý hàm số sin trong tam giác ABC. Các em nhìn hình vẽ:


2. Áp dụng vào bài tập này. Hình vẽ:


Như vậy đáp án là A_{2max}=12 (cm)[/SIZE]
__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 16-04-2011 lúc 18:21.
  #5  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
Dao động tắt dần

DAO ĐỘNG CƠ


Phần 4: Dao động tắt dần và các vấn đề khác


Dạng 1: Tính số lần dao động qua VTCB của con lắc cho tới khi dừng hẳn.
Khi chịu tác dụng của ngoại lực F, con lắc dao động tắt dần. Sau N chu kỳ nó sẽ dừng. N được tính theo công thức:
N=\frac{kA_0}{4.F}

Ví dụ:
Trích:
Nguyên văn bởi jumongs Xem Bài viết
Anh Rocky cho e hỏi xíu:
1 con lắc lò xo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m, 1 đầu cố định, 1 đầu gắn vật nặng khối lượng m = 0,5kg. Ban đầu kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi VTCB 5cm rồi buông nhẹ cho dao động. Trong quá trình dao động vật luôn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn bằng 1/100 trọng lực tác dụng lên vật. Coi biên độ của vật giảm đều trong từng chu kỳ, g=10(m/s^2). Số lần vât qua VTCB kể từ khi thả vật đến khi nó dừng hẳn là:
A. 25
B. 50
C. 75
D. 100
_______ solved by Rocky _______
Giả sử ban đầu vật có biên độ A_0, sau nửa chu kỳ đầu do tắt dần nên nó dao động với A_1<A_0. Phần năng lượng giảm là để thắng công của lực ma sát.
\frac{1}{2}kA_0^2-\frac{1}{2}kA_1^2=F.s=F(A_0+A_1)
\Rightarrow \frac{1}{2}k(A_0+A_1)(A_0-A_2)=F(A_0+A_1)
\Rightarrow \Delta A=A_0-A_1=\frac{2F}{k}

Tương tự, sau khi thực hiện nốt nửa chu kỳ sau thì vật còn lại A_2 ta cũng có:
A_1-A_2=\Delta A=\frac{2F}{k}

........ vân vân và mây mây ......... rút cục

A_0-A_{2N}=\frac{4NF}{k}

Sau N chu kỳ vật dừng lại thì A_{2N}=0\Rightarrow N=\frac{kA_0}{4.F}=\frac{kA_0}{4\mu mg}

Mỗi chu kỳ vật qua VTCB 2 lần -> Vậy số lần nó qua VTCB là 2N.

Áp dụng vào bài của em có: 2N=2.25=50 (lần)
__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 11-04-2011 lúc 05:12.
  #6  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
SÓNG CƠ + SÓNG ÂM


Phần 1: Sóng cơ + giao thoa


Sơ lược lý thuyết.

1. Phương trình sóng
Tại nguồn: u_0=U_0 A\cos(\omega t)

Tại M cách nguồn khoảng d trên phương truyền sóng:
Nếu truyền theo chiều dương: u_M=A_Mcos(\omega t - \frac{2\pi d}{\lambda})
Nếu truyền theo chiều âm: u_M=A_Mcos(\omega t + \frac{2\pi d}{\lambda})
2. Giao thoa sóng từ hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau khoảng L.

Giả sử M cách hai nguồn S1, S2 là d1, d2 có PT sóng:
u_{1}=a\cos(\omega t + \varphi_1)
u_{2}=a\cos(\omega t + \varphi_2)
Pt sóng tại M do S1, S2 truyền đến là:
u_{1M}=a\cos(\omega t - \frac{2\pi d_1}{\lambda}+\varphi_1)
u_{2M}=a\cos(\omega t - \frac{2\pi d_2}{\lambda}+\varphi_2)
Tổng hợp lại
u_M=2a\cos(\frac{\pi(d_1-d_2)}{\lambda}+\frac{\Delta\varphi}{2})cos(\omega t-\frac{\pi(d_1+d_2)}{\lambda}+\frac{\varphi_1 + \varphi_2}{2}
Hai nguồn đồng bộ (cùng pha)
Điểm dao động cực đại khi d_1-d_1=k\lambda
Hai nguồn ngược pha
Điểm dao động cực đại khi d_1-d_1=(2k+1)\frac{\lambda}{2}
Ví dụ
Trích:
Nguyên văn bởi eagle1209 Xem Bài viết
có 2 nguồn sóng ngang S1,S2 trên mặt nước và cách nhau 6.5cm. Dao động có pt: u_1=5\cos 50\pi tu_2= 3\cos 50 \pi t, tốc độ lan tỏa là 50cm/s. Tìm pt tổng hợp sóng tại M cách S1S2 khoảng 3,75cm.
_______ solved by Rocky _______
Theo giả thiết:

u_1=5\cos(50\pi t)
u_1=3\cos(50\pi t)

T=0.04 (s)
\lambda=vT=2 (cm/s)

Sóng tại M do u_1, u_2 truyền đến là (d trong biểu thức là 3.75 cm)

u_{1M}=5\cos(50\pi t-\frac{2\pi d}{\lambda})=5\cos(50\pi t - \frac{15\pi}{4})
u_{2M}=3\cos(50\pi t- \frac{2\pi d}{\lambda})=5\cos(50\pi t - \frac{15\pi}{4})

Hai thằng này tổng hợp với nhau như bình thường. Nhưng do chúng cùng pha nên

A=A_1+A_2=8
\varphi=\varphi_1=\varphi_2=\frac{15\pi}{4}

Các dạng bài tập.

Dạng 1: Xác định điểm dao động cực đại, cực tiểu trong giao thoa hai nguồn kết hợp: đồng pha, ngược pha, vuông pha.
Rocky đưa ra đây công thức cho các TH giao thoa sóng

Nguồn 1: x=A\cos(\omega t)
Nguồn 2: x=A\cos(\omega t+\varphi
\Delta \varphi=\varphi_1-\varphi_2


Chú ý số điểm cực đại, cực tiểu ở đây KHÔNG TÍNH HAI NGUỒN.

1. Hai nguồn cùng pha (đồng bộ) (\Delta\varphi=k2\pi)

M dao động cực đại khi d_2-d_1=k\lambda
M dao động cực tiểu khi d_2-d_1=(2k+1)\frac{\lambda}{2}
Số điểm cực đại xác định từ công thức: -\frac{1}{\lambda}<k<\frac{1}{\lambda}
Số điểm cực tiểu xác định từ công thức: -\frac{1}{\lambda}<k+\frac{1}{2}<\frac{1}{\lambda}
2. Hai nguồn ngược pha pha (\Delta\varphi=(2k+1)\pi)
Ngược lại với đồng pha:
M dao động cực đại khi d_2-d_1=(k+\frac{1}{2})\frac{\lambda}{2}
M dao động cực tiểu khi d_2-d_1=k\lambda
Số điểm cực đại xác định từ công thức: -\frac{1}{\lambda}<k+\frac{1}{2}<\frac{1}{\lambda}
Số điểm cực tiểu xác định từ công thức: -\frac{1}{\lambda}<k<\frac{1}{\lambda}
3. Hai nguồn vuông pha (\Delta\varphi=k2\pi+\frac{\pi}{2})

Biên độ của M là: A_M=2A\mid\cos(\frac{\pi(d_2-d_1)}{\lambda}-\frac{\pi}{4})\mid
Vậy:
M dao động cực đại khi d_2-d_1=(k+\frac{1}{4})\lambda
M dao động cực tiểu khi d_2-d_1=(k+\frac{3}{4})\lambda
Số điểm cực đại xác định từ công thức: -\frac{1}{\lambda}<k+\frac{1}{2}<\frac{1}{\lambda}
Số điểm cực tiểu xác định từ công thức: -\frac{1}{\lambda}<k-\frac{1}{2}<\frac{1}{\lambda}
Chứng minh gõ hơi dài nhưng rất đơn giản, mọi người có thể tự xây dựng được. Rocky nói qua cách xây dựng như sau:

B1: Lập phường trình sóng tới tại M do hai nguồn theo công thức: u_M=A\cos(\omega t +\varphi -\frac{2\pi}{\lambda})

B2: Tổng hợp hai thằng này, theo lượng giác -> biểu thức của biên độ
A_M= ... cái gì gì đấy nhưng có chứa một cái \cos (....) (trong dấu ngoặc có chứa hiệu d_2-d_1, các em cứ viết ra là thấy )

B3: Biện luận
Dao động cực đại -> biên độ max -> \cos (...) =\pm 1 ->\sin (...)=0 -> (...)=k\pi

Giản ước hết \pi rồi rút d_2-d_1 là ra.

Dao động cực tiểu làm tương tự nhưng chú ý: \cos (...)=0 -> (...)=\frac{\pi}{2}+k\pi

Ví dụ:

Trích:
Nguyên văn bởi doanngocmanh Xem Bài viết
Trên mặt nước có 2 nguồn kết hợp S1,S2 dao động theo phương trình lần lượt u1=acos(50pi*t+pi/2) cm, u2=acos(50pi*t) cm. vận tốc truyền song 1m/s. hai điểm P, Q thuộc hệ vân giao thoa,voi PS1-PS2=5cm, QS1-QS2=7cm. hỏi P,Q nằm trên đường cực đại hay cực tiểu ???
A. P cực đại, Q cực tiểu
B. P cực tiểu, Q cực đại
C. P, Q thuộc cực tiểu
D.P,Q thuộc cực đại.
_______ solved by Rocky _______
Ốp lý thuyết trên vào bài này ta được:

Hai nguồn vuông pha.
\lambda=vT=4 (cm)

Với P: PS_1-PS_2=5cm=(1+\frac{1}{4})\lambda -> cực đại
Với Q: QS1-QS2=7cm=(1+\frac{3}{4})\lambda-> cực tiểu

Dạng 2: Dao động của các phần tử vật chất trong sóng dọc

Chú ý: phương dao động của các phần tử vật chất trùng với phương truyền sóng
Ví dụ:
Trích:
Nguyên văn bởi huynhngockhoi148 Xem Bài viết
Bài 1: Sóng dọc truyền trong một môi trường đàn hồi có bước sóng \lambda = 0,2m. A và B là hai phần tử của môi trường nằm trên cùng một phương truyền sóng, khi chưa có sóng truyền qua chúng cách nhau 0,1m. Biết biên độ sóng là 2cm. Khoảng cách gần nhất giữa hai phần tử A và B trong quá trình dao động là:

A. 10cm
B. 12cm
C. 8cm
D. 6cm
_______ solved by Rocky _______
Em chú ý đây là sóng dọc. Vì vậy phương dao động của các phần tử vật chất trùng với phương truyền sóng.

Theo giả thiết thì vật chất tại hai điểm A, B dao động ngược pha (vì cách nhau nửa bước sóng). Nên với chiều dương quy ước như hình vẽ thì vật chất tại A và B sẽ gần nhau nhất khi thằng ở A chạy đến biên dương còn thằng ở B chạy về biên âm (chúng chạy về phía nhau). Vậy khoảng cách gần nhau nhất trong quá trình dao động là d_{min}=10-2.A=6 (cm)

p/s: từ hình trên ta cũng dễ dàng suy ra khoảng cách xa nhất sẽ là 14 (cm) (chúng dạt ra xa nhau)

Dạng 3:Tìm số vân cực đại trên đường chéo hình vuông có một cạnh là đoạn thẳng nối hai nguồn
Trích:
Nguyên văn bởi nhumai_05 Xem Bài viết
ở mặt thoáng của một chất lỏng co hai nguồn kết hợp A và B ngược pha cách nhau 20cm. tần số góc =40pi , tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30cm/s.Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm giao động với biên độ cực đại trên đoạn BM bao nhiêu?
_______ solved by Rocky _______
Bài này làm như sau:

\lambda=vT=1,5 (cm)
Hai nguồn là ngược pha nên
+vân cực đại thỏa mãn: d_2-d_1=(k+\frac{1}{2})\lambda
+vân cực tiểu thỏa mãn: d_2-d_1=k\lambda
vậy cả vân trung tâm và cả hai nguồn đều là cực tiểu.



Xét trên đoạn AB: số vân cực đại tính theo: {-}\frac{AB}{\lambda}\leq k+\frac{1}{2}\leq \frac{AB}{\lambda} \Rightarrow -13,83 \leq k \leq 12,83.

Vậy giữa đoạn AB có 26 vân cực đại ứng với k= -13, \pm 12, \pm 11, ... , 0 Phân bố mỗi bên là 13 vân.

Nhận thấy từ hình vẽ, số điểm cực đại trên đoạn BI chính bằng trên đoạn BO tức 13 vân. Nhưng trên đoạn IM thì ko bằng trên AO.

Tính nốt xem trên MI có bao nhiêu vân. Ta có \mid MA-MB\mid =20(\sqrt{2}-1)\approx 8,284 (cm) \Rightarrow \frac{MA-MB}{\lambda}\approx 5,52

5+\frac{1}{2}<5,52<6 tức M ko phải điểm dao động cực đại nhưng nằm giữa vân cực đại bậc 6 (vân cực đại bậc 1 có k=0) và vân cực tiểu bậc 6 (vân trung tâm k=0 là vân cực tiểu bậc 0)

Vậy giữa M và đường trung trực của AB có thêm 6 vân cực đại nữa ứng với k=0, 1, ... , 5 nên Tổng cộng có 6+13=19 (vân)

13/04/2011
Dạng 4: Khoảng cách của vân cực tiểu gần nhất với một điểm nằm trên trung trực hai nguồn

Ví dụ:

Trích:
Nguyên văn bởi jumongs Xem Bài viết
Trong TN giao thoa với 2 nguồn phát sóng giống nhau A, B trên mặt nước. Khoảng cách 2 nguồn là AB = 16cm. Hai sóng truyền đi có bước sóng là 4cm. Trên đường thẳng xx' song song AB, cách AB khoảng 8cm, gọi C là giao điểm của xx' với đường trung trực của AB. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên xx' là:
A. 1,42cm
B. 1,5cm
C. 2,15cm
D. 2,25cm
P/S: cái này ko bít cách nhìu cách làm ko, ai bít thì cùng thảo luận nhé
_______ solved by Rocky _______
Em xem hình vẽ nhé

Giả sử M là điểm dao động cực tiểu gần nhất trên xx' vơi giao điểm C của trung trực AB với xx'. Khoảng cách MC là y.

Áp dụng pitago:
Cho tam giác MHA -> MA^2=MH^2+AH^2=8^2+(8-y)^2
Cho tam giác MHB -> MB^2=MH^2+BH^2=8^2+(8+y)^2

Vậy:

MA=\sqrt{8^2+(8-y)^2}
MB=\sqrt{8^2+(8+y)^2}

Do M cực tiểu nên MB-MA=(k+\frac{1}{2})\lambda. do là cực tiểu gần nhất nên k=0, tức MB-MA=2

Vậy: \sqrt{8^2+(8+y)^2}-\sqrt{8^2+(8-y)^2}=2

Giải ra được y=1,42 (cm) \Rightarrow A
__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 18-04-2011 lúc 03:12.
  #7  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
Sóng dừng

SÓNG CƠ + SÓNG ÂM


Phần 2: Sóng dừng

Dạng 1: Dao động của các phần tử vật chất trong sóng dọc

Trích:
Nguyên văn bởi huynhngockhoi148 Xem Bài viết
Bài 2: Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định. Người ta tạo sóng dừng trên dây với tần số bé nhất là f1. Để lại có sóng dừng, phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị f2. Tỉ số f2/f1 bằng:

A. 2
B. 4
C. 6
D. 3

Cảm ơn đã giải giùm
_______ solved by Rocky _______
Bài này anh cũng ko biết là đề cho hai đầu cố định hay 1 đầu là nút một đầu là bụng nhưng theo cách nói của đề "Một sợi dây đàn hồi được treo thẳng đứng vào một điểm cố định" thì có vẻ 1 đầu là bụng 1 đầu là nút. Nếu vật ta làm như sau:

l=(2k+1)\frac{\lambda}{4}=(2k+1)\frac{v}{4f} \Rightarrow f=(2k+1)\frac{v}{4l}
Vậy:
f_1=(2k_1+1)\frac{v}{4l}
f_1 nhỏ nhất khi k=0\Rightarrow f_1=\frac{v}{4l}
f_2=(2k_2+1)\frac{v}{4l}
f_2 nhỏ nhì tiếp theo khi k=1\Rightarrow f_1=\frac{3v}{4l}
Vậy: \frac{f\prime}{f}=3
__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 12-04-2011 lúc 02:46.
Có 20 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến rocky1208 với bài viết này:
  #8  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
SÓNG CƠ + SÓNG ÂM


Phần 3: Sóng âm và các vấn đề liên quan đến âm


Dạng 1: âm và hoạ âm
Trích:
Nguyên văn bởi bunny147 Xem Bài viết
Nhờ anh giảng cho em mấy bài này ạ .
Câu 1: Một nhạc cụ phát ra âm có tần số âm cơ bản là f =240 (Hz) . Một ngươi có thể nghe âm có tần số cao nhất là 18000 Hz . Tần số âm cao nhất người này nghe được do dụng cụ này phát ra là :
A. 18000Hz B. 17850 Hz C.17640 Hz D. 17000Hz
_______ solved by Rocky _______
Một sóng âm phát ra âm cơ bản có tần số f thì nó sẽ phát kèm các họa âm có tần số 2f, 3f, ..., kf. Tần số max mà người nghe được ứng với k max, nhưng phải \leq 18000

kf\leq 18000 \Rightarrow k\leq \frac{18000}{240}=75 (nguyên) Vậy tai người có thể nghe được âm có f max = 18000(Hz)
__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 11-04-2011 lúc 05:14.
  #9  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
Điện xoay chiều

ĐIỆN XOAY CHIỀU


Phần 1: Mạch điện RLC không phân nhánh


Dạng 1: Biểu thức hiệu điện thế đặc biệt u=U_0\cos(\omega t +\varphi)+U_1

Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng U được xác định bởi: U^2=\frac{U_0^2}{2}+U_1^2 (1)

Ví dụ:

Trích:
4.Đặt vào đầu mạch 3 phần tử R=Zl=100 và Zc=200 một nguồn điện tổng hợp có biểu thức u=100\sqrt{2}cos(100.\pi t +\frac{\pi}{4}) +100(V) . Tính công suất toả nhiệt trên điện trở.
_______ solved by Rocky _______
Bài này em phải xây dựng công thức. Trong TH tổng quát:
Nếu : u=U_0\cos(\omega t +\varphi)+U_1 thì HDT hiệu dụng U được xác định bởi: U^2=\frac{U_0^2}{2}+U_1^2 (1)

Giá trị hiệu dụng của 1 tập hợp N giá trị \{x_1,x_2, ... ,x_N\}được tính bởi:
x_{\mathrm{hd}} =\sqrt {{1 \over N} \sum_{i=1}^{N} x_i^2} =\sqrt {{x_1^2 + x_2^2 + \cdots + x_N^2} \over N}

Còn nếu f(t) là 1 hàm số xác định trong khoảng T = [T_1, T_2], nếu f(t) là hàm tuần hoàn thì T là mọi khoảng xác đình của nó, giá trị hiệu dụng được tính theo:
f_{\mathrm{hd}} = \sqrt {{1 \over {T_2-T_1}} {\int_{T_1}^{T_2} {[f(t)]}^2\, dt}}

Bây giờ xét với hàm f(t)=U_0\cos(\omega t+\varphi)+U_1, tính ra giấy (gõ Latex cái này lâu lắm, em thông cảm ) cuối cùng sẽ thu được U^2=\frac{U_0^2}{2}+U_1^2

Vậy bài của em có
U=100\sqrt{2}
Z=100\sqrt{2}

Nên I=1 (A) \Rightarrow P=I^2R=100 (W)

Ví dụ 2:

_______ solved by Rocky _______
Trích:
Nguyên văn bởi ticktock Xem Bài viết
Hi,em sẽ rút kinh nghjệm .Lần sau kêu luôn anh rocky.EM còn câu 2 đó anh trả lời nốt cho em ví.

cho em hỏi luôn câu này (ai làm dc hộ mình thì làm nhé)
Một mạch điện R,L nối tiếp có L=0.318H ;R=100 W,mắc vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U=400cos^2(50\pi t)
xác định cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
Quy trình làm như sau
1. Viết lại u như sau (dùng hạ bậc trong lượng giác): u=400\cos^2 (50\pi t)=200+ 200\cos(100\pi t)

2. Tính U hiệu dụng theo cộng thức U^2=\frac{U_0^2}{2}+U_1=\frac{200^2}{2}+200^2 \Rightarrow U=200\sqrt{\frac{3}{2}}

3. Tính trở kháng: chú ý \omega=100\pi
Z_L=R=100 \Rightarrow Z=100\sqrt{2}

4. Tính I=\frac{U}{Z}=\sqrt{3} (A)[

Dạng 2: sử dụng giản đồ vector để giải toán (đặc biệt là những bài liên quan đến độ lệch pha)

Trích:
Nguyên văn bởi truonga3vodoidz Xem Bài viết
một đoạn mạch xoay chiều có dạng:---(C)---(r)----(L,R)----
gồm 1 tụ C.cuộn cảm có điện trở R.và điện trở r.2 đầu là 2 iểm A và B(A ở đầu tụ C)điểm E nằm giữa r và L.
biết hiệu điện thế U(AE) và U(EB) lệch pha nhau 90 độ.tìm mối liên hệ R,r,L,C
A:C=LxRxr
B:R=CxrxL
C:L=CxRxr
D:r=CxRxL
(mình không vẽ dk mạch điện nên các bạn thông cảm cho mình nha!nếu bạn nào không hiểu thì liên lạc cho mình vs nich Yahoo nhớ:mr.truong_handsome_vodoi_93).cảm ơn nhiều!)
_______ solved by Rocky _______
Bạn này có cách vẽ hình mạch điện sáng tạo ghê

Anh vẽ lại hình cho dễ nhìn nhé



Bây giờ xét giản đồ vector



Ta chú ý hai góc x bằng nhau. Tính tanx theo 2 cách
\tan x=\frac{U_L}{U_R}=\frac{R}{Z_L}
\tan x=\frac{U_C}{U_r}=\frac{Z_C}{r}

Vậy có \frac{R}{Z_L}=\frac{Z_C}{r}\Rightarrow R.r=\frac{L}{C}\Rightarrow L=R.r.C

13/04/2011
Dạng 3:Cực trị trong mạch RLC[/TEX]

a. Mạch có L biến thiên: U_{L max}=\frac{U\sqrt{R^2+Z_C^2}}{R} khi Z_L=\frac{R^2+Z_C^2}{Z_C}

b. Mạch có C biến thiên: U_{C max}=\frac{U\sqrt{R^2+Z_L^2}}{R} khi Z_C=\frac{R^2+Z_L^2}{Z_L}

c. Mạch có cộng hưởng điện: Z_L=Z_C\Rightarrow\omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}
__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 13-04-2011 lúc 04:47.
  #10  
Cũ 11-04-2011
rocky1208's Avatar
rocky1208 rocky1208 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 04-09-2010
Đến từ: một nơi có máy tính, có điện và có nối mạng
Bài viết: 981
Điểm học tập:33
Đã cảm ơn: 186
Được cảm ơn 2,249 lần
Ba pha

ĐIỆN XOAY CHIỀU


Phần 2: Máy điện - Dòng ba pha - Mấy vấn đề linh tinh khác

Dạng 1: sử dụng công thức cơ bản của máy phát điện f=\frac{np}{60}

Ví dụ:
Trích:
Nguyên văn bởi nhocakai Xem Bài viết
1> Một máy phát điện xoay chiều một pha phát ra dòng điện có f=60Hz. Để duy trì hoạt động của một thiết bị kĩ thuật ( chi hoạt động với dòng dien co f=60Hz) . Nếu thay roto của nó bằng 1 roto khác có nhiều hơn 1 cặp cực thì số vòng quay của roto trong 1 giờ thay đổi 7200 vòng. Tính số cặp cực của roto cũ.
A.5 B.10 C.15 D.4
_______ solved by Rocky _______
Thay đổi 7200 vòng/h tức 120 vòng/ phút

Theo bài f=\frac{n_1p_1}{60}=\frac{n_2p_2}{60}=60

Suy ra:

n_1p_1=n_2p_2=3600

Thay thế bởi roto nhiều hơn 1 cặp cực tức p_2>p_1\Rightarrow n_2<n_1. Theo giả thiết có hệ

n_1p_1=3600
(n_1-120)(p_1+1)=3600

\Leftrightarrow

n_1p_1=3600 (1)
n_1=120(p_1+1) (2)

Thế (2) vào (1) được:

120(p_1+1)p_1=3600

p_1=5 hoặc p_1= -6

Vậy lúc đầu có 5 cặp cực

Dạng 2: Tải đối xứng trong mạch hình sao
Trích:
Dòng điện 3 pha mắc hình sao có tải đối xứng gồm các bóng đèn. nếu đứt dây trung hòa thì các đèn
A. không sáng. B. có độ sáng tăng. C. có độ sáng giảm. D. có độ sáng không đổi
_______ solved by Rocky _______
Tải đối xứng nên i_{th}=i_1+i_2+i_3=0 vậy không có dòng chạy qua dây trung hoà nên nó đứt hay ko cũng chẳng ảnh hưởng gì đến độ sáng của đèn. Đáp án D

Dạng 3: Tại sao trong máy phát điện người ta thường chế tạo số cặp cực bằng số cuộn dây

13/04/2011
Ví dụ:
Trích:
Nguyên văn bởi ticktock Xem Bài viết
anh rocky ơi ,cái bài máy phát điện của em là như thế này:
Câu 3:Trong máy phát điện xoay chiều một pha, số cặp cực của phần cảm và số cuộn dây của phần ứng luôn bằng nhau và bố trí đều đặn trên vành tròn của stato và rôto là nhằm tạo ra suất điện động trong các cuộn dây của phần ứng
A. cùng tần số. B. cùng tần số và có độ lệch pha không đổi. C. cùng tần số và cùng pha. D. cùng biên độ.
_______ solved by Rocky _______
Câu này nói thực anh không biết nhưng đã search trên mạng, mấy nguồn đều ghi à đáp án C: cùng tần số cùng pha. Anh nghĩ có thể giải thích như sau: khi số cặp cực = số cuộn dây thì thông thường chúng sẽ được phân bố đối xứng, như vậy khi 1 cuộn dây quay đến 1 cặp cực thì những cuộn dây khác cũng quay đến các cặp cực tương ứng. Nghĩa là tại mỗi thời điểm, các cuộn dây và cặp cực luôn có vị trí tương đối như nhau -> trạng thái của suất điện động cảm ứng sinh ra là giống nhau -> chúng có cùng pha và cùng tần số.
__________________
https://www.facebook.com/tuenguyen1989

Thay đổi nội dung bởi: rocky1208, 13-04-2011 lúc 13:00.
Chủ đề đã khóa

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới

Đề thi mới
Vật lí 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Chương trình nâng cao
Vật lí 12 : Đề kiểm tra học kỳ II - Chương trình nâng cao
Vật lí 12 : Chương X. Từ vi mô đến vĩ mô
Vật lí 12 : Chương X. Từ vi mô đến vĩ mô
Vật lí 12 : Bài 60-61. Sao. Thiên Hà. Thuyết Big Bang
Vật lí 12 : Bài 60-61. Sao. Thiên Hà. Thuyết Big Bang
Vật lí 12 : Bài 59. Mặt Trời. Hệ Mặt Trời
Vật lí 12 : Bài 59. Mặt Trời. Hệ Mặt Trời
Vật lí 12 : Bài 58. Các hạt sơ cấp
Vật lí 12 : Bài 58. Các hạt sơ cấp
Vật lí 12 : Chương VIII. Từ vi mô đến vĩ mô
Vật lí 12 : Chương VIII. Từ vi mô đến vĩ mô
Vật lí 12 : Chương IX. Hạt nhân nguyên tử
Vật lí 12 : Chương IX. Hạt nhân nguyên tử
Vật lí 12 : Bài 57. Phản ứng nhiệt hạch
Vật lí 12 : Bài 57. Phản ứng nhiệt hạch
Vật lí 12 : Bài 56. Phản ứng phân hạch
Vật lí 12 : Bài 56. Phản ứng phân hạch
Vật lí 12 : Bài 54. Phản ứng hạt nhân
Vật lí 12 : Bài 54. Phản ứng hạt nhân




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 08:18.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.