Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngữ văn » Lớp 12 » Làm sao phân biệt dấu '' Hỏi '' và '' Ngã '' khi sử dụng ?




Trả lời
  #1  
Cũ 29-12-2010
thanhdat011 thanhdat011 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 21-08-2010
Bài viết: 21
Đã cảm ơn: 22
Được cảm ơn 0 lần
Cool Làm sao phân biệt dấu '' Hỏi '' và '' Ngã '' khi sử dụng ?

Cách phân biệt khi nào dùng '' NGÃ '' khi nào dùng '' HỎI '' như thế nào vậy các bạn .Tớ mất từ 1--> 1,5 điểm bài kiểm tra toàn vì mấy kái này >"< . Mong giúp đở , để tớ còn thi tốt nghiệp >"<. Xin cảm ơn
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 29-12-2010
linh030294's Avatar
linh030294 linh030294 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Bí thư
 
Tham gia : 15-05-2009
Bài viết: 1,630
Điểm học tập:51
Đã cảm ơn: 4,373
Được cảm ơn 1,687 lần
Văn hóa Việt Nam của chúng ta vô cùng phong phú. Một trong những nguồn phong phú vô ngần mà trên thế giới không ai có, đó là ý nghĩa về dấu hỏi ngã Thật thế, dấu hỏi ngã trong Tiếng Việt đóng một vai trò quan trọng.
Người miền Nam chúng ta hay bị nhầm lẫn giữa dấu ngã và dấu hỏi lắm !
Dấu hỏi ngã được căn cứ vào ba qui luật căn bản: Luật bằng trắc, chữ Hán Việt và các qui luật ngoại lệ.
A. LUẬT BẰNG TRẮC
Qui luật bằng trắc phải được hiểu theo ba qui ước sau.
1. Luật lập láy
Danh từ lập láy tức là một chữ có nghĩa nhưng chữ ghép đi theo chữ kia không có nghĩa gì cả. Thí dụ: vui vẻ, chữ vui có nghĩa mà chữ vẻ lại không nghĩa, chữ mạnh mẽ, chữ mạnh có nghĩa nhưng chữ mẽ lại không hề mang một ý nghĩa nào hết, hoặc chữ lặng lẽ, vẻ vang...
2. Luật trắc
Không dấu và dấu sắc đi theo với danh từ lập láy thì chữ đó viết bằng dấu hỏi (ngang sắc hỏi).
Thí dụ:
Hớn hở: chữ hớn có dấu sắc, thì chữ hở phải là dấu hỏi.
Vui vẻ: chữ vui không dấu, thì chữ vẻ đương nhiên phải dấu hỏi.
Hỏi han: chữ han không dấu, như thế chữ hỏi phải có dấu hỏi.
Vớ vẩn: chữ vớ là dấu sắc thì chữ vẩn phải có dấu hỏi.
Tương tự như mắng mỏ, ngớ ngẩn, hở hang,...
3. Luật bằng
Dấu huyền và dấu nặng đi theo một danh từ lập láy thì được viết bằng dấu ngã (huyền nặng ngã).
Thí dụ:
Sẵn sàng: chữ sàng có dấu huyền thì chữ sẵn phải là dấu ngã.
Ngỡ ngàng: chữ ngàng với dấu huyền thì chữ ngỡ phải để dấu ngã.
Mạnh mẽ: chữ mãnh có dấu nặng, do đó chữ mẽ phải viết dấu ngã.
Tương tự như các trường hợp lặng lẽ, vững vàng,...

B. CHỮ HÁN VIỆT
Văn chương Việt Nam sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, chúng ta hay quen dùng hằng ngày nên cứ xem như là tiếng Việt hoàn toàn. Thí dụ như các chữ thành kiến, lữ hành, lãng du, viễn xứ,... tất cả đều do chữ Hán mà ra. Đối với chữ Hán Việt được sử dụng trong văn chương Việt Nam, luật về đánh dấu hỏi ngã được qui định như sau: Tất cả những chữ Hán Việt nào bắt đầu bằng các chữ D, L, V, M và N đều viết bằng dấu ngã, các chữ Hán Việt khác không bắt đầu bằng năm mẫu tự này sẽ được viết bằng dấu hỏi. Thí dụ: Dĩ vãng: hai chữ này phải viết dấu ngã vì dĩ vãng không những là hán tự mà còn bắt đầu bằng chữ D và V. Vĩ đại: vĩ có dấu ngã vì chữ vĩ bắt đầu với mẫu tự V. Ngẫu nhiên: chữ ngẫu dấu ngã vì áp dụng qui luật Hán Việt nói trên. Lẽ phải: lẽ dấu ngã vì chữ L, phải dấu hỏi vì có chữ P. Tư tưởng: chữ tưởng phải viết dấu hỏi vì vần T đứng đầu. Tương tự như: lữ hành, vĩnh viễn,... Để thể nhớ luật Hán tự dễ dàng, chúng tôi đặt một câu châm ngôn như thế này: "Dân Là Vận Mệnh Nước" để dễ nhớ mỗi khi muốn sử dụng qui luật Hán tự nói trên.

C. CÁC QUI ƯỚC KHÁC
1. Trạng từ (adverb)
Các chữ về trạng từ thường viết bằng dấu ngã.
Thí dụ:
Thôi thế cũng được. Trạng từ cũng viết với dấu ngã.
Xin anh đừng trách em nữa. Trạng tự nữa viết với dấu ngã.
Chắc anh đã mệt lắm rồi. Trạng từ đã viết với dấu ngã.
2. Tên họ cá nhân và quốc gia
Các họ của mỗi người và tên của một quốc gia thường được viết bằng dấu ngã.
Thí dụ:
Đỗ đình Tuân, Lữ đình Thông, Nguyễn ngọc Yến...
Các chữ Đỗ, Lữ, Nguyễn đều viết bằng dấu ngã vì đây là danh xưng họ hàng.
Nước Mỹ, A phú Hãn,...
Các chữ Mỹ và Hãn phải viết bằng dấu ngã vì đây là tên của một quốc gia.
3. Thừa trừ
Một qui ước thừa trừ ta có thể dùng là đoán nghĩa để áp dụng theo luật lập láy và bằng trắc nói trên.
Thí dụ:
Anh bỏ em đi lẻ một mình. Chữ lẻ viết dấu hỏi vì từ chữ lẻ loi mà ra, chữ loi không dấu nên chữ lẻ viết với dấu hỏi.
Anh này trông thật khỏe mạnh, chữ khỏe ở đây có dấu hỏi vì do từ khỏe khoắn mà ra, khoắn dấu sắc thì khỏe phải dấu hỏi.
__________________
--» (¯`•♥╬ღ♥†[Ma]-:¦:-†♥†-:¦:-[Giáo]†♥ღ╬♥•´¯) «--
•°¤*(¯`•♥Bạch Long Sứ♥•´¯)*¤°•


[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
ERROR: If you can see this, then [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] is down or you don't have Flash installed.
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #3  
Cũ 30-12-2010
leduyducvt1986 leduyducvt1986 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thủ quỹ
 
Tham gia : 19-11-2010
Đến từ: SN 1325-phố Cô Đơn-phường Đơn Độc-thành phố Chân Tình-tỉnh Tình Duyên
Bài viết: 522
Đã cảm ơn: 297
Được cảm ơn 288 lần
Cái này nói thì hơi dài,bạn có thể vào link này để có thông tin cụ thể:
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]
__________________
Giữa biển cả mênh mông
Sóng gục mình yếu đuối
Nơi kia,bờ xa quá
Ngậm ngùi ... sóng vỡ tan ...
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 7: Hạnh phúc của một tang gia
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 7: Hạnh phúc của một tang gia
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 6: Đời thừa
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 6: Đời thừa
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 7: Hạnh phúc của một tang gia (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 7: Hạnh phúc của một tang gia (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 6: Hạnh phúc của một tang gia (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 6: Hạnh phúc của một tang gia (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 5: Chí Phèo (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 5: Chí Phèo (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 4: Chí Phèo (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 4: Chí Phèo (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 5: Chữ người tử tù (Phần 3)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 5: Chữ người tử tù (Phần 3)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 3: Tác gia Nam Cao
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 3: Tác gia Nam Cao
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 4: Chữ người tử tù (Phần2) - Nhân vật Huấn Cao
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 4: Chữ người tử tù (Phần2) - Nhân vật Huấn Cao
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 3: Chữ người tử tù (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 3: Chữ người tử tù (Phần 1)

Đề thi mới
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 3: Văn học Việt Nam từ 1975 đến nay
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 3: Văn học Việt Nam từ 1975 đến nay
Ngữ văn 12 : Chiếc thuyền ngoài xa
Ngữ văn 12 : Chiếc thuyền ngoài xa
Ngữ văn 12 : Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Ngữ văn 12 : Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 2: Văn học Việt Nam từ 1954 đến 1975
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 2: Văn học Việt Nam từ 1954 đến 1975
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 1
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 1
Ngữ văn 12 : Tuyên ngôn độc lập
Ngữ văn 12 : Tuyên ngôn độc lập
Ngữ văn 12 : Tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
Ngữ văn 12 : Tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
Ngữ văn 12 : Bài 20. Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Bài 20. Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Bài 20. Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Bài 20. Vợ nhặt




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 07:19.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Advertisement System V2.4 By   Branden

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.