Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Địa lí » Lớp 9 » [Địa 9] Đề cương ôn tập toàn bộ HKI (có đáp án)

Thi thử đại học 2014



Trả lời
  #1  
Cũ 20-12-2010
trang_bong196's Avatar
trang_bong196 trang_bong196 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 20-12-2010
Bài viết: 21
Đã cảm ơn: 2
Được cảm ơn 70 lần
[Địa 9] Đề cương ôn tập toàn bộ HKI (có đáp án)

E hèm, trước khi cop đống đề cương này thì note các bạn một chút nhá:
_ Vì ko có thời gian nên tớ ko làm phần thực thành, nhưng tất cả các bài TH ở PHẦN III: ĐỊA LÝ VÙNG KINH TẾ đều phải học kỹ, đặc biệt là ở những mục so sánh và giải thích
_ Các bạn chỉ nên ôn lướt phần I và phần II, còn phần III mới là quan trọng
_ ĐÂy chỉ là đề cương đoán thôi, ko chắc chắn lắm. Vì vậy tớ chỉ chịu trách nhiệm 2/3 số câu trong bài kiểm tra sẽ có trong đây. Và có nhiều câu thì ko có. OK?

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI
Môn Địa lí lớp 9
PHẦN I: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
1) Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào?
Việt Nam có 54 dân tộc. Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán.... làm cho nền văn hóa Việt Nam thêm phong phú, giàu bản sắc.
2) Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta?
- Dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du
3) Nhóm dân tộc ít người có số dân đông ở nước ta là: Tày, Thái, Mường, Khơ me
Nhóm dân tộc ít người có số dân rất ít ở nước ta là: Pu péo, Rơ măm, Brâu, Ơđu
4) Số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta:
a) Số dân: 80,9 triệu (2003), 85,8 triệu (2009)
Việt Nam là nước đông dân đứng thứ 14 trên thế giới (2002) (nhưng nay dân số nước ta đứng thứ 13 trên thế giới).
b) Tình hình gia tăng dân số:
- Dân số nước ta tăng liên tục qua các năm.
- Hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 và chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX
5) Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?
- Việc tăng nhanh dân số sẽ làm cho kinh tế không theo kịp với mức tăng của dân số
-Tăng nhanh dân số sẽ gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, cho việc phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, gây tắc nghẽn giao thông, vấn đề nhà ở.
-Gây bất ổn về xã hội
-Sẽ làm suy giảm tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường
6) Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta?
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số sẽ giảm bớt những khó khăn trong các vấn đề xã hội như việc làm, nhà ở, tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống, đồng thời cũng góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên môi trường
7) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
* Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng, các địa phương. MĐDS trung bình 246 người/ km­­­­2 (2003)
- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị nhưng lại thưa thớt ở vùng núi và trung du
- Dân cư phân bố nhiều ở nông thôn (74%) và ít ở thành thị (26%)
* Giải thích:
- Vì vùng đồng bằng ven biển có điều kiện sinh sống thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu phát triển sản xuất. Miền núi và trung du là nơi điều kiện sản xuất còn gặp nhiều khó khăn như đi lại khó khăn, thiếu nước...
- So về quy mô diện tích và dân số nước ta thì số thành thị còn ít nên chưa thu hút được nhiều thị dân, do đó tỉ lệ dân thành thị còn ít so với dân sống ở nông thôn
8) Nhận xét về nguồn lao động ở nước ta?
- Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh
- Lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn rất chênh lệch (phần lớn lao động vẫn tập trung ở nông thôn 75,8 % )
-Ngành nông lâm ngư nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ lớn về lao động
-Cơ cấu sử dụng lao động có sự thay đổi theo hướng tích cực. Tỉ lệ lao động trong nông lâm ngư nghiệp giảm, tăng tỉ lệ lao động ở ngành công nghiệp và dịch vụ
9) Tại sao nói giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Việc làm đang là vấn đề gay gắt lớn ở nước ta là do:
- Đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm lớn ( năm 2003 tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn là 77,7 %. Tỉ lệ thất nghiệp của thành thị là 6 %)
- Đặc biệt là số người trong độ tuổi lao động trong những năm gần đây đã tăng cao trong khi số việc làm không tăng kịp
* Để giải quyết vấn đề việc làm cần tiến hành những biện pháp:
- Phân bố lại lao động và dân cư ở các vùng
- Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn như: tăng vụ, cải tạo giống, chuyên canh các lọai cây trồng có năng suất cao phù hợp với từng vùng
- Mở thêm nhiều xí nghiệp, nhà máy để thu hút lao động
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp dạy nghề giới thiệu việc làm.
10) Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội? cần có những biện pháp gì để khắc phục những khó khăn này ?
Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
* Thuận lợi : Cung cấp nguồn lao động dự trữ dồi dào, tạo thị trường tiêu thụ lớn.
* Khó khăn :
+Giải quyết việc làm ngày càng găy gắt, tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng.
+Tài nguyên rừng bị thu hẹp, tài nguyên đất ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.
+ Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngưới dân lao động. * Các biện pháp :
- Giảm nhanh tỷ lệ sinh bằng cách thực hiện kế hoạch hoá gia đình, mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con, cách nhau 5 năm.
- Nâng cao chất lượng con người cả về vật chất, tinh thần, trình độ văn hoá qua việc nâng cao mức sống, giáo dục, đào tạo, xây dưng quan niệm mới về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.
- Phân công và phân bố lại lao động trên địa bàn cả nước một cách hợp lí.
- Kết hợp các biện pháp hành chính, y tế, tác động đến mọi tầng lớp trong xã hội về công tác kế hoạch hoá gia đình.

Các bài viết xem nhiều nhất cùng chuyên mục:

Thay đổi nội dung bởi: trang_bong196, 20-12-2010 lúc 15:05.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 7 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến trang_bong196 với bài viết này:
  #2  
Cũ 20-12-2010
trang_bong196's Avatar
trang_bong196 trang_bong196 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 20-12-2010
Bài viết: 21
Đã cảm ơn: 2
Được cảm ơn 70 lần
PHẦN II: ĐỊA LÝ KINH TẾ

Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam (hay thi )
1) Phân tích xu hứơng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta thể hiện ở 3 mặt chủ yếu:
a) Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm tỷ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp, tăng tỷ trọng của khu vực công nghiệp xây dựng, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhưng xu hướng còn biến động.
b) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Với sự hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ
c) Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần
2) Hãy nêu một số thành tựu và thách thức (khó khăn ) trong sự phát triển kinh tế của đất nước
a) Thành tựu:
- Tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. Đã hình thành một số ngành trọng điểm như dầu khí, điện, chế biến lương thực, thực phẩm....
- Sự phát triển của ngành sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu thúc đẩy ngoại thương & đầu tư nước ngoài
- Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực & toàn cầu, nước ta đã trở thành thành viên của WTO
b) Khó khăn
- Nhiều vùng miền núi nước ta vẫn còn xã nghèo
- Tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm
- Vấn đề việc làm phát triển văn hóa, giáo dục, y tế... chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội
Tìm hiểu các thách thức của Việt Nam khi tham gia AFTA, WTO…(thi)
Sau khi VN gia nhập WTO vấn đề nan giải nhất là cạnh tranh trên thị trường chiếm lĩnh thị trường xuất nhập khẩu, nếu các ngành trong nước không đáp ứng nhu cầu tiêu thụ (chất lượng, sản phẩm, mẫu mã, giá cả…) để cạnh tranh với hàng ngoại nhập thì nhanh chóng sẽ bị phá sản

Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
1/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta (SGK / 27)

* Những thuận lợi:
  • Tài nguyên đất: đa dạng, vừa có đất phù sa, đất Feralít tạo điều kiện đa dạng cây trồng như cây công nghiệp, cây lương thực
  • Tài nguyên khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa quanh năm có nguồn nhiệt cao, độ ẩm lớn, khí hậu phân bố rõ rệt theo chiều Bắc - Nam, theo mùa, theo độ cao tạo điều kiện cho cây cối xanh tươi quanh năm, trồng được cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
  • Tài nguyên nước: Sông ngòi ao hồ dày đặc, nguồn nước ngầm phong phú thuận lợi cho việc tưới tiêu, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.
  • Tài nguyên sinh vật: nguồn động thực vật phong phú tạo điều kiện để thuần dưỡng các giống cây trồng, vật nuôi
* Khó khăn:
  • Khí hậu nóng ẩm làm cho sâu bệnh phát triển nhanh. Thiên tai như hạn hán, sương muối, lũ lụt làm cho sản xuất bấp bênh
  • Thiếu nước về mùa khô ảnh hưởng đến năng suất cây trồng
2/ Tại sao nói thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta? (SGK / 25)
Chống úng, lụt trong mùa mưa, bão; đảm bảo nước tưới trong mùa khô; Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác; Tăng vụ, thay đổi cơ cấu vụ mùa và cơ cấu cây trồng; Tạo được năng suất cây trồng cao và tăng sản lượng cây trồng.
3/ Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp? (SGK / 27)
Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản.Thúc đẩy sự phát triển của vùng chuyên canh. Nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp ->Nông nghiệp không thể trở thành ngành sản xuất hàng hóa nếu không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến.

Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Nhận xét và giải thích sự phân bố vùng trồng lúa ở nước ta. (SGK / 33)
- Hai vùng trồng lúa chủ yếu : ĐB Sông Hồng, ĐB Sông Cửu Long
- Địa hình bằng phẳng , thuận lợi cho việc tưới tiêu và cơ giới hoá sản xuất trong nông nghiệp. Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm ..
- Người dân ở vùng đồng bằng có kinh nghiệm cổ truyền trong việc thâm canh lúa nước, với dân số đông, lực lượng tiêu thụ lớn, lực lượng sản xuất dồi dào đủ nhân lực cho việc thu hoạch kịp thời vụ .
Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
I) Lâm nghiệp
1) Những nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp
- Chiến tranh hủy diệt như bom đạn
- Khai thác không có kế hoạch, quá mức phục hồi
- Đốt rừng làm rẫy của một số đồng bào dân tộc.
- Quản lý & bảo vệ của cơ quan chức năng chưa chặt chẽ
* Biện pháp khắc phục là phải trồng rừng
- Việc trồng rừng góp phần nâng cao độ che phủ rừng, giảm diện tích đất trống đồi núi trọc, vừa cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cung cấp gỗ, đồng thời rừng còn hạn chế xói mòn đất, giữ nước ngầm, điều hòa khí hậu, hạn chế lũ lụt.
- Chúng ta vừa khai thác rừng vừa phải bảo vệ rừng vì nếu khai thác mà không bảo vệ rừng thì rừng sẽ giảm sút rất nhanh, không những phá vỡ cân bằng sinh thái
Bài 10: Thực hành: vẽ biểu đồ hình tròn, đường biểu diễn
Bài 11, 12: Công nghiệp
1/ Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng (trang 47)
Nước ta có đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực như công nghiệp khai thác khoáng sản, cơ khí, điện tử, luyện kim, hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.....
* Các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta:
· Công nghiệp khai thác nhiên liệu
· Công nghiệp điện
· Công nghiệp cơ khí, điện tử, hóa chất, vật liêụ xây dựng
· Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
· Công nghiệp dệt may
Bài 13: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ
1) Hãy nêu vai trò của dịch vụ trong sản xuất & đời sống (thi năm 2008)
Hoạt động dịch vụ có vai trò rất lớn trong đời sống và sản xuất
- Nhờ có hoạt động vận tải, thương mại mà các ngành nông lâm ngư nghiệp & công nghiệp được cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất; đồng thời sản phẩm của các ngành này cũng được tiêu thụ
- Các hoạt động dịch vụ cũng tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất trong nước, giữa nước ta với nước ngoài
- Các ngành dịch vụ thu hút ngày càng nhiều lao động tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân & đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế
2) Tại sao Hà Nội & TPHCM là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất ở nước ta?
HN & TPHCM có vị trí rất thuận lợi cho sự giao lưu, là hai đầu mối giao thông vận tải lớn nhất nước, nằm ở trung tâm của hai vùng kinh tế năng động, là hai trung tâm CN lớn lại tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, các hoạt động tài chính, thương mại, ngân hàng đều rất phát triển
3) Đặc điểm phát triển & phân bố ngành dịch vụ ở nước ta
a) Đặc điểm phát triển
- Khu vực dịch vụ nước ta chiếm 25% lao động nhưng lại chiếm 38,5% trong cơ cấu GDP (2002)
- Ngành dịch vụ nước ta phát triển khá nhanh, có nhiều cơ hội để vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế
- VN đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ty nước ngoài mở các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế
b) Đặc điểm phân bố:
- Sự phân bố các ngành dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là phân bố dân cư. Ở thành phố, thị xã, vùng đồng bằng là nơi tập trung dân cư và có nhiều ngành sản xuất cũng là nơi tập trung nhiều hoạt động dịch vụ
- Ở vùng núi dân thưa thì hoạt động dịch vụ nghèo nàn
Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
1) Các loại hình giao thông vận tải ở nước ta gồm: đường bộ, sắt, sông, biển, hàng không, đường ống
- Loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất là đường bộ chiếm tỷ trọng cao nhất về khối lượng vận chuyển hàng hóa. Vì loại hình này phù hợp với nước ta, thích hợp với cự li ngắn, giá thành rẻ, phù hợp với các dạng địa hình, chi phí ban đầu ít
2) Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet tác động như thế nào đến đời sống KT-XH nước ta?
a) Mặt tích cực: Dịch vụ điện thoại & Internet giúp cho việc thông tin liên lạc trong nước và quốc tế được tiện lợi & nhanh chóng nhất, tạo điều kiện cho nước ta trong xu thế hội nhập nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, phát triển các dịch vụ chất lượng cao như dạy học trên mạng, mua bán trên mạng.....
b) Mặt tiêu cực: Qua Internet những thông tin, hình ảnh bạo lực, đồi trụy nguy hại được cài vào ảnh hưởng đến lứa tuổi học sinh, thanh thiếu niên
- Nước ta hòa mạng Internet vào năm 1997

Thay đổi nội dung bởi: trang_bong196, 20-12-2010 lúc 14:53.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 8 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến trang_bong196 với bài viết này:
  #3  
Cũ 20-12-2010
trang_bong196's Avatar
trang_bong196 trang_bong196 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 20-12-2010
Bài viết: 21
Đã cảm ơn: 2
Được cảm ơn 70 lần
Bài 15: Thương mại và du lịch
1) Vai trò: Thương mại gồm nội thương và ngoại thương
+ Nội thương là ngành kinh tế tạo ra mối quan hệ giao lưu kinh tế - xã hội trong nội bộ nước nhà
+ Ngoại thương: là ngành kinh tế tạo ra mối quan hệ giao lưu kinh tế - xã hội giữa nước ta với các nước trên thế giới
Chú trọng phần ngoại thương Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất ở nước ta có tác dụng trong việc giải quyết đầu ra cho các sản phẩm, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất & cải thiện đời sống nhân dân
- Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta là:
+ Hàng công nghiệp nặng & khoáng sản (31,8%)
+ Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (40,6%)
+ Hàng nông lâm thủy sản (27,6%)
-> Hàng công nghiệp nhẹ & tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng cao vì đây là thế mạnh nước ta dựa trên nguồn nguyên liệu dồi dào, nguồn lao động rẻ & các làng nghề truyền thống
- Nước ta cũng đang nhập khẩu nhiều máy móc, thiết bị nguyên nhiên liệu.
Tình hình xuất nhập khẩu nước ta hiện nay (thi): Trước VN ta xuất khẩu các mặt hàng khoáng sản, lâm sản, nông sản và thủy sản ở dạng thô mới sơ chế giá rẻ, nhập các hàng máy móc nguyên nhiên liệu giá cao, chúng ta nhập nhiều hơn xuất nên gọi là trình trạng nhập siêu. Nay ta vừa tăng qui mô xuất nhập khẩu vừa cân đối giữa xuất và nhập
2) Nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vì ?
khu vực châu Á- Thái Bình Dương vì đây là khu vực gần nước ta : vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển giao nhận hàng hóa, các mối quan hệ có tính truyền thống, thị hiếu tiêu dùng có nhiều điểm tương đồng nên dễ xâm nhập thị trường và đây là khu vực đông dân.

PHẦN III: ĐỊA LÝ VÙNG KINH TẾ

I. VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NUÍ BẮC BỘ.
1) Đặc điểm, vị trí của vùng trung du và miền núi Bắc bộ và ý nghiã vị trí của vùng.
- Diện tích:100.965km2 (chiếm 30,7% diện tích cả nước)
- Trung du và miền núi Bắc bộ nằm ở phiá bắc lãnh thổ nước ta bao gồm phần đất liền và vùng biển có các đảo trên vịnh Bắc Bộ
- Giáp với Trung Quốc, Lào, ĐB sông Hồng, Bắc Trung bộ và Biển Đông
-> thuận lợi cho sự giao lưu kinh tế với các nước, mở rộng thị trường tiêu thụ, là cửa ngõ thông ra biển taọ điều kiện thuận lợi cho giao lưu đường biển, phát triển du lịch biển, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản. Ngoài ra vùng Trung du và miền núi Bắc bộ còn có ý nghĩa cả về mặt quốc phòng
2) Nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên cuả vùng Trung du và miền núi Bắc bộ (trang 65)
- Tài nguyên khoáng sản rất phong phú: than, sắt, thiếc bôxít, apatit.....
- Tài nguyên nước: Trong vùng có nhiều sông lớn có giá trị về mặt thủy điện như thủy điện Hoà Bình, Sơn La (sông Đà), Thác Bà (sông Chảy)
- Tài nguyên đất: thích hợp trồng các loại cây công nghiệp (nổi tiếng nhất nước là chè) đồng cỏ chăn nuôi
- Tài nguyên khí hậu: Vùng có khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, thuận lợi trồng cây cận nhiệt và ôn đới
- Các cảnh quan đẹp: thế mạnh du lich như Sa Pa, Hồ Ba Bể, Vịnh Hạ Long
-Tài nguyên biển: vùng biển kín, nhiều đảo phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
3) Vì sao phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên thiên cuả vùng Trung du và miền núi Bắc bộ (SGK trang 65)
* Vì:
- Khai thác các tài nguyên khoáng sản, đất, rừng ồ ạt không có kế hoạch sẽ dẫn đến khoáng sản rừng bị cạn kiệt, đất bạc màu, diện tích đất trống, đồi trọc tăng cao, kéo theo tình trạng xói mòn đất gây lũ quét
- Phát triển công nghiệp gây ô nhiễm môi trường và phá vỡ cảnh quan tự nhiên do khí hậu và nguồn nước sinh hoạt
* Vì vậy để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống các dân tộc một cách bền vững cần phải:
- Khai thác các nguồn tài nguyên tự nhiên phải có kế hoạch lâu dài và tiết kiệm, không khai thác bừa bãi, tràn lan
- Phải có kế hoạch bảo vệ môi trường thiên nhiên như xử lí nước thải, khí thải công nghiệp, bảo vệ rừng sẵn có và trồng rừng ở những nơi đất trống, đồi trọc
4) Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc( SGK trang 69)
- Phần lớn khoáng sản tập trung ở vùng Đông Bắc như: than ở Quảng Ninh, sắt, đồng ở Thái Nguyên, apatit ở Lào Cai
- Ở Tây Bắc có thế mạnh về thuỷ điện vì có sông Đà với trữ năng thuỷ điện lớn như Hoà Bình, Sơn La
5) Nêu ý nghiã của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông lâm kết hợp ở Trung du và miền núi Bắc bộ (trang 69)
- Đây là vùng có điạ hình dốc, đời sống nhân dân trong vùng còn gặp nhiều khó khăn việc phát triển nghề rừng theo hướng nông lâm kết hợp ở Trung du và miền núi Bắc bộ đang góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, hạn chế xói mòn đất, hạn chế tốc độ chảy của dòng nước, điều tiết nước cho các hồ thủy điện, cung cấp nước tưới, cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, giấy, tận dụng lao động tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho đồng bào dân tộc
II. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1) Vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi, khó khăn nào cho phát triển KT-XH
* Thuận lợi
- ĐB sông Hồng tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc bộ, Bắc Trung bộ, vùng biển, vị trí điạ lý dễ dàng trong giao lưu KT-XH với các vùng trong nước
- Tài nguyên thiên nhiên
+ Đất phù sa tốt, điều kiện thủy văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ. Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, tạo điều kiện thâm canh, tăng vụ, trồng cây ôn đới, cận nhiệt
+ Tài nguyên khoáng sản có giá trị là các mỏ đá xây dựng trữ lượng lớn, sét cao lanh thuận lợi phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
+ Bờ biển phát triển nuôi trồng đánh bắt thủy sản, du lịch
* Khó khăn
- Thời tiết thường không ổn định, hay có bão lụt làm thiệt hại mùa màng, đường sá....
- Nhiều khu vực đất đã bị bạc màu...
2) Sản xuất lương thực thực phẩm ở ĐBSHồng có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSHồng có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực thực phẩm (trang 79)
* Sản xuất lương thực thực phẩm ở ĐBSHồng có tầm quan trọng
Cung cấp cho nhu cầu nhân dân về lương thực, thực phẩm. Đây là vùng đông dân nhất nước ta, vì vậy đảm bảo lương thực, thực phẩm cho nhân dân là nhiệm vụ chiến lược của nền kinh tế
- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân
- Tạo ra nguồn nguyên liệu để phát triển công nghiêp chế biến
* Những thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi: đất phù sa sông phì nhiêu màu mỡ; khí hậu nhiệt đới gió mùa; hệ thống sông ngòi dày đặc: thuận lợi cho sản xuất lúa nước; cơ sở vật chất tương đối hoàn thiện; dân cư và nguồn lao động dồi dào, người lao động có kinh nghiệm sản xuất cây lúa nước
- Khó khăn: Do dân số đông nên bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp, nhiều nơi đất bị bạc màu. Thời tiết diễn biến thất thường, thiên tai. Dân số quá đông, gây sức ép lớn đến sản xuất lương thực thực phẩm

Thay đổi nội dung bởi: trang_bong196, 20-12-2010 lúc 14:55.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 14 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến trang_bong196 với bài viết này:
  #4  
Cũ 20-12-2010
trang_bong196's Avatar
trang_bong196 trang_bong196 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 20-12-2010
Bài viết: 21
Đã cảm ơn: 2
Được cảm ơn 70 lần
III. VÙNG BẮC TRUNG BỘ
1) Trình bày và nêu ý nghĩa vị trí điạ lý của vùng Bắc Trung Bộ

- Bắc Trung Bộ là dãy đất hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp đến dãy Bạch Mã.. Phía tây là dãy núi Trường Sơn bắc giáp với Lào, phiá đông là biển Đông
- Lãnh thổ kéo dài làm cho thiên nhiên của vùng có sự phân hóa từ bắc xuống nam
- Phía đông giáp biển giàu tiềm năng cho sự phát triển cảng biển, đánh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Được coi là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía Bắc và phía Nam đất nước, mở rộng quan hệ với các vùng trong nước, Lào
2) Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hôi
a) Thuận lợi:
* Vị trí lãnh thổ cuả vùng Bắc Trung Bộ đưọc coi là cầu nối của các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam đất nước

Phía tây và giáp Lào, phía đông là vùng biển giàu tiềm năng, đặc điểm vị trí giúp cho vùng mở rộng quan hệ với các vùng trong nước, với Lào, đa dạng các ngành kinh tế biển
* Tài nguyên thiên nhiên

- Khoáng sản phong phú: quặng sắt, thiếc, đá vôi...
- Đất đai: dải đất ven biển cho phép sản xuất lương thực, thực phẩm, vùng đồi đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp
- Rừng khá phong phú, tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng cao

- Đường bờ biển dài, vùng biển rộng giàu tiềm năng, bãi cá tôm, cảng biển, nghề làm muối...
b) Khó khăn
- Vùng nằm trong khu vực có nhiều thiên tai thường xảy ra như bão, lũ, hạn hán, cát lấn, gió lào
- Địa hình có độ dốc lớn, đồng bằng nhỏ hẹp
IV. VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
1) Trong phát triển kinh tế, xã hội vùng Duyên hải Nam Trung bộ có những điều kiện thuận lơi và khó khăn gì?
a) Thuận lợi:
* Về vị trí điạ lý: Với hình thể hẹp ngang kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận; Duyên hải Nam Trung bộ là cầu nối Bắc Trung Bộ với Tây nguyên và Đông Nam Bộ đồng thời kết hợp kinh tế và quốc phòng giữa đất liền với các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa trên biển Đông
* Tài nguyên thiên nhiên:

- Các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ đều có núi, gò đồi ở phiá tây, dãy đồng bằng hẹp ở phiá đông ; các đồng bằng ven biển sản xuất lương thực, thực phẩm, vùng đất rừng chăn nuôi, có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc.Vùng nước lợ, nước mặn ven biển thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản
-Rừng của Duyên hải Nam Trung bộ còn khá phong phú, độ che phủ rừng của vùng còn 39 %; cung cấp gỗ rừng, một số đặc sản quý hiếm: quế, trầm hương, kì nam...
- Khoáng sản: cát thuỷ tinh, titan, vàng
* Kinh tế xã hội:
- Là vùng có nhiều di tích văn hoá lịch sử được UNESCO công nhận: phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn (Quảng Nam )
- Là vùng có quốc lộ IA, có đường sắt Bắc Nam chạy qua, có hệ thống cảng biển, tạo điều kiện phát triển kinh tế
b) Khó khăn:
- Vùng thường chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão, lũ, hạn hán…
- Hiện tượng sa mạc hoá có nguy cơ mở rộng
2) Duyên hải Nam Trung bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào (trang 99)?
- Việc khai thác các tiềm năng kinh tế biền ở Duyên hải Nam Trung Bộ được thể hiện ở các ngành kinh tế biển của vùng
- Ngư nghiệp là thế mạnh cuả vùng, chiếm 27,4 % giá trị thủy sản khai thác của cả nước (2002). Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mực tôm, cá đông lạnh
- Nghề làm muối phát triển, chế biến thủy sản khá phát triển: muối Cà Ná, Sa Huỳnh; nước mắm Nha Trang, Phan Thiết
- Khai thác cát thuỷ tinh, ti tan
- Du lịch biển phát triển với các bãi tắm nổi tiếng: Non Nước, Nha Trang, Mũi Né…
- Cảng biển phát triển như Đà Nẵng, Dung Quất
V. VÙNG TÂY NGUYÊN
1)Trong xây dựng KT-XH Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?(trang 105)
a) Thuận lợi
*Về điều kiện tự nhiên
- Tây Nguyên có địa hình cao nguyên xếp tầng, có mặt bằng rộng lớn hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp
- Đất đai: đất badan với diện tích 1,36 triệu ha (chiếm 66 % diện tích đất bazan cả nước) thích hợp trồng cây CN cà phê, caosu, tiêu, chè, dâu tằm
- Rừng tự nhiên có diện tích gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng cả nước) trong rừng có nhiều gỗ quý.
- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, khí hậu cao nguyên thích hợp với nhiều cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp. Khí hậu mát mẻ kết hợp với thiên nhiên đẹp có thế mạnh phát triển du lịch.
- Sông ngòi giàu tiềm năng về thuỷ điện
* Tài nguyên: Tây nguyên có khoáng sản là Bôxit với trữ lượng lớn
b) Khó khăn
- Mùa khô kéo dài thiếu nước cho cả sản xuất và sinh hoạt. Mùa khô nguy cơ cháy rừng cao
- Việc chặt phá rừng để trồng cà phê, nạn săn bắt động vật hoang dã đang ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống dân cư

Thay đổi nội dung bởi: trang_bong196, 20-12-2010 lúc 14:57.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 11 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến trang_bong196 với bài viết này:
  #5  
Cũ 06-12-2011
greenshirt's Avatar
greenshirt greenshirt đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 09-11-2011
Bài viết: 31
Điểm học tập:3
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 50 lần
II. Tự luận:
1. Địa lí dân cư:
* Dân số tăng nhanh: Do cơ cấu dân số trẻ, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao trong dân số.
* Hậu quả tăng dân số:
+ Về kinh tế: Khó khăn giải quyết việc làm, kinh tế chậm phát triển.
+ Về xã hội và môi trường: Khó khăn cho phát triển giáo dục và y tế, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
* Hướng: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, đẩy mạnh phát triển kinh tế.
* Cơ cấu dân số: Giới tính tỉ lệ nữ giảm, tỉ lệ nam có xu hướng tăng nhưng luôn thấp hơn tỉ lệ nữ.
- Độ tuổi: Dưới lao động giảm xuống, trong và trên lao động tăng lên.
* Nguồn lao động:
+ Thuận lợi: Lao động dồi dào và khả năng tiếp thu KH-KT nhanh. Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
+ Khó khăn: Hạn chế về thể lực, trình độ chuyên môn. tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị cao.
* Hướng giải quyết:
- Đầu tư phát triển các ngành kinh tế giáo dục.
- Cải thiện chất lượng cuộc sống, nâng cao thể lực
* Việc làm: Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất phổ biến. Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cao 6%.
* Giải quyết: Phân bố lao động dân cư giữa các vùng, đa dạng hoá các hoạt động kinh tế nông thôn, phát triển công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị, đa dạng hoá các loại hình đào tạo.
2. Địa lí kinh tế:
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của quá trình đổi mới.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm nông- lâm- ngư nghiệp, tăng công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp và dịch vụ.
- Chuyển dịch thành phần kinh tế: từ kinh tế nhà nước và tập thể chuyển sang kinh tế nhiều thành phần
* Thành tựu:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
* Khó khăn, thách thức:
- Phân hoá giàu nghèo, môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt, giải quyết việc làm , nhiều bất cập trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
* Các ngành kinh tế:
+ Nông nghiệp:có các nguồn tài nguyên: đất, nước, khí hậu, sinh vật. ( dựa SGK để phân tích)
+ Lâm nghiệp: Vai trò chức năng của rừng
- Rừng sản xuất: cung cấp ggỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- Rừng phòng hộ: Đầu nguồn các con sông, chắn cát bay và ngập mặn vên biển.
- Rừng đặc dụng: bảo tồn các nguồn gen quí hiếm, các khu vườn quốc gia là khu dự trữ thiên nhiên.
+ Chiên lược: Trồng mới 5 triệu ha rừng nâng độ che phủ lên 45%. Chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, trồng cây gây rừng, mô hình nông –lâm kết hợp.
+ Khai thác, bảo vệ:
Vì để tái tạo nguồn tài nguyên quí giá và bảo vệ môi trường. Ổn định việc làm, nâng cao đời sống nhân dânnhiều vùng ở nông thôn và miền núi.
* Công nghiệp: Công nghiệp trọng điểm là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất công nghiệp, có thế mạnh về lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế caovà tác động mạnh đến các ngành kinh tế khác.
+ Ngành công nghiệp trọng điểm chiếm tỉ trọng cao nhất là công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

* Dịch vụ:
- Cung cấp nguyên liệu, vật tư cho các ngành kinh tế. Tiêu thụ sản phẩm, tạo ra mối quan hệ giữa các ngành sản xuất trong nước và ngoài nước. Tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, tạo nguồn thu nhập lớn.
+ Trung tâm dịch vụ: Vì
. Hà Nội thủ đô trung tâm kinh tế, khoa học – kĩ thuật chính trị.
TP Hồ Chí Minh trung tâm kinh tế lớn nhất miền Nam. Hai thành thành phố lớn nhất cả nước. Vì vậy ở đây tập trung các hoạt động dịch vụ về tiêu dùng, sản xuất, công cộng. Dịch vụ thúc đẩy vị thế của 2 trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, KH-KT lớn nhất nước ta.
+ Điều kiện :
- Vị trí thuận lợi.
- Hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
- Hai thành phố đông dân nhất cả nước.
- Tập trung nhiều tài nguyên du lịch .
+ Huyện ta không có: Đường: sắt, biển, hàng không.
+ Quan trọng: Đường bộ vì đảm đương chủ yếu nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách với khối lượng lớn.
3. Vùng kinh tế:
+ Cho các em kể tên 7 vùng kinh tế
- Không giáp biển: Tây Nguyên
- Địa phương: DHNTB
* Tây Nguyên: Vì nằm hoàn toàn trong nội địa ( không giáp biển)
+ Ngành công nghiệp chế biến nông – lâm sản phát triển nhanh vì: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào, nông sản phong phú, nhất là sản phẩm cây công nghiệp và tài nguyên gỗ, lâm sản nhiều.
+ Thị trường tiêu thụ mạnh và rộng lớn.
* Trung du và miền núi Bắc Bộ:
+ Đông Bắc: Núi TB và núi thấp, các dãy núi hình vòng cung. Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh hơn.
+ Tây Bắc Núi cao, địa hình hiểm trở, núi non trùng điệp, khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông ít lạnh hơn.
* Đồng bằng sông Hồng:
+ Thuận lợi: Sông Hồng bồi đắp phù sa màu mỡ, cung cấp nước tưới, mở rộng diện tích. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh tạo điều kiện thâm cnh tăng vụ phát triển vụ đông trở thành vụ sản xuất chính .
Tài nguyên có nhiều loại: đất, khoáng sản có giá trị, có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản và phát triển du lịch.
+ Khó khăn: Diện tích đất lầy thụt và đất ngập mặn, phèn cần được cải tạo. Đại bộ phận đất canh tác ngoài đêđang bị bạc màu. Thời tiết không ổn định, hay bị biến động.
B. Thực hành:
I. Biểu đồ miền:
1. Khai thác nuôi trồng thuỷ sản:
- Xử lí số liệu.
- Nhận xét: Sản lượng thuỷ sản nước ta tăng khá nhanh. Sản lượng khai thác chiếm tỉ trọng lớn, còn nuôi trồng chiếm chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng tốc độ tăng khá nhanh.
2. Nông- lâm- ngư nghiệp
-Nhận xét: Giảm N-L-N, chuyển từng bước từ NN sang CN . Tăng CN-XD tiến hành quá trình CNH.
II. Biểu đồ đường:
- Khai thác thuỷ sản: nhận xét như biểu đồ đường
III. Biểu đồ cột:
- Cột đôi: Năng xuất lúa
- Cột rời: Nuôi trồng thuỷ sản của DHNTB
IV. Biểu đồ tròn:
- Các loại cây trồng
- Diện tích rừng(Cúc Phương, Cát Tiên,….)
- Thành phần kinh tế( 3 biểu đồ tròn)
- Cơ cấu sử dụng lao động.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 7 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến greenshirt với bài viết này:
  #6  
Cũ 10-03-2012
thanhcoqh13 thanhcoqh13 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 17-02-2012
Bài viết: 74
Đã cảm ơn: 8
Được cảm ơn 16 lần
Đơn vị bài học Khái niệm Ví dụ
Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng sông, núi, ăn,...
Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Quần áo, hợp tác xã...
Từ ghép Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa sách vở, ăn mặc dơ bẩn, mỏi mệt
Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng lù lù, mù mờ
Thành ngữ Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩ hoàn chỉnh trắng như vôi, đen như than
Nghĩa của từ Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ...) mà từ biểu thị
Từ nhiều nghĩa Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa Công viên này là "lá phổi" của thành phố
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa

(nghĩa gốc nghĩa chuyển, nghĩa đen, nghĩa bóng)

Từ đồng âm Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau Con ngựa đá con ngựa đá
Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau


quả trái, mất chết qua đời

Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược nhau




xấu tốt, ghét thương, cao thấp

Cấp độ khái quát của từ Là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng, hẹp) tốt (rộng) - độ lượng (hẹp) = tính từ; bàn (rộng) - bàn gỗ (hẹp) = danh từ; đánh (rộng) - cắn (hẹp) = động từ
Trường từ vựng Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa Trường từ vựng chỉ thái độ của con người: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến,...
Từ mượn Là những từ vay mượn nhiều tếng của nước ngoải để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm... mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để diễn đạt tivi, cát sét, amly, ô tô,...
Từ Hán Việt Là những từ gốc Hán được phát âm thao cách của người Việt phi cơ, hỏa xa, chiến đấu,...
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến thanhcoqh13 với bài viết này:
  #7  
Cũ 10-03-2012
thanhcoqh13 thanhcoqh13 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 17-02-2012
Bài viết: 74
Đã cảm ơn: 8
Được cảm ơn 16 lần
Thuật ngữ Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ bán kính, bánh đà,...

Biệt ngữ xã hội Là từ ngữ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định cớm (công an), phao (tài liệu), trúng tủ (học trúng bài thi)
Từ tượng hình Là từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật lom khom, ngoằn ngoèo, tí xíu,...
Từ tượng thanh Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người róc rách, đì đùng, khe khẽ,...
So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt hiền như đất, nặng như chì, khôn như cáo
Ẩn dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm Uống nước nhớ nguồn; Ăn cây nào rào cây ấy...
Nhân hóa Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng để tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi Từ đó, lão miệng, bác tai, cô mắt, cậu tay, cậu chân lại thân mật sống với nhau
Nói quá Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm Cây đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Nói giảm, nói tránh Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự... Các từ đi, về, qua đời, mất, khuất núi, từ trần... nói về cái chết, tránh gây cảm giác đau buồn
Liệt kê Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn đạt được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm Chiều chều lại nhớ chiều chiều Nhớ nồi cơm nguội nhớ niêu nước chè
Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bậc ý, gây cảm xúc mạnh Một canh, hai canh, lại ba canh Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng lành
Chơi chữ Là lợi dụng đặc điểm về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước... làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị Con cá đối nằm trong cối đá
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn thanhcoqh13 vì bài viết này:
  #8  
Cũ 10-03-2012
thanhcoqh13 thanhcoqh13 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 17-02-2012
Bài viết: 74
Đã cảm ơn: 8
Được cảm ơn 16 lần
* Phương châm hội thoại về lượng (Đủ)
- Khi giao tiếp, cần nói có nội dung (đủ thông tin cần thiết), không thừa, không thiếu
*VD: A: Cậu có biết bơi không?
B: Có chứ, bơi giỏi là đằng khác
A: Cậu học ở đâu vậy? => Muốn địa điểm
B: Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu => Trả lời thiếu thông tin
* Phương châm hội thoại về chất
- Trong giai tiếp, ta cần nói đúng, không nói những điều sai sự thật
*VD: - Cái nồi đồng to bằng cái đình làng => Nói sai, không đúng sự thật
* Phương châm hội thoại về quan hệ
- Trong giao tiếp, cần nói đúng đề tài, tránh lạc đề
*VD: Ông nói gà, bà nói vịt
Người này nói một đằng, người kia nói một nẻo
Không hiểu nhau
* Phương châm hội thoại về cách thức
- Cần nói ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
*VD: - Lúng búng như ngậm hột thị => Nói không rõ ràng
- Dây cà ra dây muống => Nói dài dòng
* Phương châm lịch sự
- Trong giao tiếp cần biết tôn trọng lịch sự, tinh tế, khiêm tốn
*VD: An và Bình đang ăn khoai
An: Khoai này ngon nhỉ?
Bình: Ừ ngon, ở quê tớ toàn cho lợn ăn
An: !?
=> Bình vô ý, không khéo
**GHI NHỚ:
- Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?)
- Những trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại thường là do:
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
+ Người nói muốn gây sự chú ý, hướng người nghe hiểu câu nói theo một nghĩa hàm ẩn nào đó
- Tóm tắt "Lặng lẽ Sa Pa".
Trích:
Trên chuyến xe từ Hà Nội đến Lào Cai, bác lái xe, ông họa sĩ lão thành và cô kĩ sư nông nghiệp trẻ vui vẻ trò chuyện. Chiếc xe dừng lại 30 phút để hành khách nghỉ ngơi. Nhân dịp đó, bác lái xe giới thiệu với mọi người anh thanh niên 27 tuổi làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu trên đỉnh núi Yên Sơn.
Anh thanh niên mời ông họa sĩ và cô gái lên thăm nơi ở và làm việc của mình. Mặc dù chịu nhiều gian khổ nhưng anh vẫn tích cực làm việc góp phần vào công việc lao động sản xuất và chiến đấu. Ông họa sĩ cảm nhận được nét đẹp của người lao động mới qua hình ảnh anh thanh niên. Ông định vẽ chân dung anh nhưng anh từ chối và giới thiệu 2 người khác xứng đáng hơn, đó là ông kĩ sư trồng rau và người cán bộ nghiên cứu sét. Ông họa sĩ và cô gái chia tay anh để tiếp tục cuộc hành trình với bao tình cảm lưu luyến.
Chủ đề bài "ánh trăng" của Nguyễn Duy.
Trích:
Trên chuyến xe từ Hà Nội đến Lào Cai, bác lái xe, ông họa sĩ lão thành và cô kĩ sư nông nghiệp trẻ vui vẻ trò chuyện. Chiếc xe dừng lại 30 phút để hành khách nghỉ ngơi. Nhân dịp đó, bác lái xe giới thiệu với mọi người anh thanh niên 27 tuổi làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu trên đỉnh núi Yên Sơn.
Anh thanh niên mời ông họa sĩ và cô gái lên thăm nơi ở và làm việc của mình. Mặc dù chịu nhiều gian khổ nhưng anh vẫn tích cực làm việc góp phần vào công việc lao động sản xuất và chiến đấu. Ông họa sĩ cảm nhận được nét đẹp của người lao động mới qua hình ảnh anh thanh niên. Ông định vẽ chân dung anh nhưng anh từ chối và giới thiệu 2 người khác xứng đáng hơn, đó là ông kĩ sư trồng rau và người cán bộ nghiên cứu sét. Ông họa sĩ và cô gái chia tay anh để tiếp tục cuộc hành trình với bao tình cảm lưu luyến.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn thanhcoqh13 vì bài viết này:
  #9  
Cũ 10-03-2012
thanhcoqh13 thanhcoqh13 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 17-02-2012
Bài viết: 74
Đã cảm ơn: 8
Được cảm ơn 16 lần
Đề 1
Trong ngăn kí ức ngày hôm qua của mình, tôi có thể quên nhiều thứ, nhưng tôi sẽ không bao giờ quên được lần tôi trót xem trộm nhật kí của Thương. Thương là cô bạn thân nhất của tôi từ hồi còn bé xíu nên tôi hiểu thương rất rõ. Thương vừa xinh xắn vừa dễ mến, lại rất được lòng các bạn trong lớp.
Trong một buổi sáng chủ nhật đẹp trời, tôi đến nhà Thương chơi. Vì biết hôm nay bố mẹ Thương không co nhà nên vừa tới tôi vừa bấm chuông inh ỏi, lúc đó Thương từ trong nhà vọng ra:
- Đứa nào to gan mà mới sáng đã đến phá nhà bà thế hả?
- Ơ, hay nhỉ! Thấy trẩm tới mà không ra mở cửa à?-Tôi đáp lại
Thương mở cửa cho tôi, vì đã thân thiết với nhau từ nhỏ nên tôi chẳng lạ gì nhà Thương cả. Tôi chạy ào lên phòng Thương, nằm dài trên cái giường đầy thú bông của bạn ấy. Thương bảo tôi lên phòng lấy gì chơi trước đi, đẻ bạn ấy lấy nước và trái cây rồi mang lên sau. Chắc hẳn các bạn sẽ ngạc nhiên lắm khi đứng trước kệ sách của Thương, đối với một đứa chẳng thích đọc sách chút nào như tôi thì nhìn đã thấy phát ngán rồi. Đang loay hoay tìm sách thì tôi bỗng thấy một khe hở nhỏ cạch kệ sách, tôi tò mò không biết có gì trong đó bèn thò tay vào xem thử, thì tôi rút ra được một cuốn sổ. Mặt trên của cuốn sổ được trang trí rất đẹp và cho ghi dòng chữ “ Những tâm sự của tôi”. Ôi không, đây là nhật kí của Thương. Tôi định để vào chỗ cũ, nhưng sao lại ngập ngừng, tôi muốn biết thêm về Thương, tôi muốn biết xem Thương ghi nhật kí thế nào? Tôi không kìm được tay mình và đã nó ra, tôi biết đọc như thế này có nghĩa là xâm phạm đời tư cá nhân của Thương nhưng sao tại sao tôi lại không kìm được mắt mình và đọc nó.“Trời ơi ! lẽ nào cuộc sống của Thương là như vậy ?”Bỗng tôi giật bắn mình, Thương đang đứng ngay trước mặt tôi, Thương hét lên:
-Bạn thật là quá đáng !
Tay tôi run bắn, cuốn nhật kí rơi bộp xuống đất, tôi đứng trân trân, bất động, không nói được lời nào. Chắc tôi sẽ không bao giờ quên ánh mắt rưng rưng,đôi môi run rẩy đầy tức giận của Thương lúc ấy.Tôi vụt chạy đi,lòng nặng trĩu ..
Đó là lần đầu tiên tôi thấy Thương giận dữ như vậy.Tôi chạy,chạy như trốn ánh mắt ấy,tôi muốn khóc quá.Tôi rất sợ,sợ sự giận dữ Mai ném cho tôi,sợ cả chính việc mình vừa làm.Về đến nhà tôi đóng sập cửa phòng lại,thở hổn hển,bần thần ngồi xuống ghế,tôi tự trách mình tại sao lại làm như vậy ?Tại sao tôi không chiến thắng được sự tò mò của chính mình?Tại sao?Tôi buồn bực quăng cả chồng sách xuống đất.Sự xấu hổ và hối hận làm tôi day dứt không yên .
Đêm đó tôi trằn trọc mãi.Tôi ước gì chuyện đó chưa bao giờ xảy ra và ngày mai chúng tôi lại cùng nhau đến lớp.Tôi suy nghĩ miên man,nhớ lại những trang nhật ký đầy nước mắt của bạn.Làm sao tôi có thể tưởng tượng được rằng gia đình Thương không hề hạnh phúc,suốt ngày Thương phải nghe những trận cãi vã của bố mẹ.Tôi không tin vào những gì mình đã đọc.Càng nghĩ,tôi càng thương Thương.Tôi tưởng tượng ra hình bóng Thương cô đơn và buồn bã trong căn nhà lớn.Vậy mà tôi đã tưởng mình hiểu về Thương rõ lắm.Tôi muốn chia sẻ cùng Thương,muốn an ủi và làm hoà với bạn.Nhưng tôi lo Thương vẫn trách móc, vẫn giận tôi và bạn sẽ chẳng bao giờ nói với tôi một lời nào nữa bởi tôi đã cố tình xen vào bí mật đau buồn mà Thương hằng cất giữ trong sâu thẳm trái tim mình.Cứ thế,suốt một đêm, tôi không sao thoát khỏi sự ăn năn,day dứt…
Sáng hôm sau,tôi đến lớp một mình.Tôi tự nhủ lòng sẽ đến xin lỗi Thương nhưng tôi vẫn vô cùng lo lắng.Mặc dù vậy, tôi đã không thực hiện được ý định của mình vì hôm sau và những ngày sau đó Thương không đến lớp.Vì hoàn cảnh riêng của gia đình, Thương đã chuyển về quê để học .
Mong rằng,sẽ có lúc tôi gặp lại Thương để xin lỗi bạn,và tôi cũng cầu mong những nỗi buồn của Thương sẽ vợi đi theo năm tháng.Tôi tin tưởng một tương lai rộng mở,sáng tươi sẽ đến với người bạn của tôi.Và tôi nữa,tôi tự hứa với mình sẽ chẳng bao giờ lặp lại sai lầm dại dột thuở ấu thơ
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến thanhcoqh13 với bài viết này:
  #10  
Cũ 10-03-2012
thanhcoqh13 thanhcoqh13 đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 17-02-2012
Bài viết: 74
Đã cảm ơn: 8
Được cảm ơn 16 lần
Đề 2:

Nhân một chuyến đi thăm nghĩa trang liệt sĩ,tôi gặp người sĩ quan đang đứng thắp hương cho người đồng đội đã mất.Tôi và người sĩ quan đó trò chuyện rất vui vẻ và thật tình cờ tôi biết được người sĩ quan này chính là anh lính lái xe trong "Bài Thơ Về Tiểu Ðội Xe Không Kính" của Phạm Tiến Duật năm xưa.
Người sĩ quan kể với tôi rằng cuộc kháng chiến của dân tộc ta vô cùng ác liệt,những con đường huyết mạch nối giữa miền Nam và miền Bắc lại là nơi ác liệt nhất.Bom đạn của giặc Mỹ ngày đêm dội xuống những con đường này nhằm cắt đứt sự tiếp viện của miền Bắc cho miền Nam.Trong những ngày tháng đó anh chính là người lính lái xe làm nhiệm vụ vận chuyển lương thực,vũ khí,đạn dược...trên con đường TS này.Bom đạn của giặc Mỹ đã biến cho những chiếc xe của các anh không còn kính nữa.Nghe anh kể,tôi mới hiểu rõ hơn về sự gian khổ ác liệt mà những người lính lái xe phải chịu đựng ngày đêm.Nhưng không phải vì thế mà họ lùi bước,họ vẫn ung dung lái những chiếc xe không kính đó băng băng đi tới trên những chặn đường.Họ nhìn thấy đất,nhìn thấy trời,thấy cả ánh sao đêm,cả nhưng cánh chim sa,họ nhìn thẳng về phía trước,phía ấy là tương lai của đất nước được giải phóng,của nhân dân được hạnh phúc,tự do.Người sĩ quancòn kể với tôi rằng không có kính cũng thật bất tiện nhưng họ vẫn lái những chiếc xe đó,bụi ùa vào làm những mái tóc đen xanh trở nên trắng xóa như người già,bọn họ cũng chưa cần rửa rồi nhìn nhau cất tiếng cười ha ha.Ôi! tiếng cười của họ sao thật nhẹ nhõm.Gian khổ ác liệt,bom đạn của kẻ thù đâu có làm họ nãn chí,sờn lòng.Những chiếc xe không kính lại tiếp tục băng băng trên những tuyến đường ra trận,gặp mưa thì phải ướt áo thôi.Mưa cứ tuôn cứ xối nhưng họ vẫn chưa cần thay áo và cứ ráng lái thêm vài trăm cây số nữa,vượt qua những chặng đường ác liệt,đảm bảo an toàn cho những chuyến hàng rồi họ nghĩ mưa sẽ ngừng,gió sẽ lùa vào rối áo sẽ khô mau thôi.Khi được học "Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính" tôi cứ luôn suy nghĩ rằng những khó khăn gian khổ ác liệt đó chỉ có nhân vật trong bài thơ mới vượt qua được nhưng đó là những suy nghĩ sai lầm của tôi bởi được gặp,được trò chuyện với người chiến sĩ lái xe năm xưa,tôi mới hiếu rõ hơn về họ.Họ vẫn vui tươi,tinh nghịch.Bom đạn của giặc Mỹ ngày đêm nổ sát bên tai phá hủy con đường,cái chết luôn rình rập bên họ nhưng họ vẫn là những con người lạc quan,yêu đời.Anh sĩ quan lại kể cho tôi nghe trên những cung đường vận chuyển đó anh luôn được gặp những người bạn,những người đồng đội của anh.Có những người còn,có những người đã hy sinh...Trong những giây phút gặp gỡ hiểm hoi đó,cái vắt tay qua ô cửa kính vỡ đã làm cho tình đồng đội của họ thấm thiết hơn rồi những bữa cơm bên bếp Hoàng Cầm với những cái bát,đôi đũa dùng chung,quây quần bên nhau như một đại gia đình của những người lính lái xe TS.Rồi những giây phút nghỉ ngơi trên chiếc võng đu đưa,kể cho nhau nghe sự ác liệt của những cung đường đã đi qua.Sự dũng cảm của các cô gái thanh niên xung phong luôn đảm bảo cho những chuyến xe thông suốt.Đúng là con đường của họ đang đi,nhiệm vụ của họ đang làm vô vùng nguy hiểm.Bom đạn Mỹ hạ xuống bất cứ lúc nào,cả ngày lẫn đêm.Anh sĩ quan còn nói cho tôi biết những chiếc xe ấy không chỉ mất kính mà còn mất cả đèn,rồi không có mui xe,thùng xe rách xước,những thiếu thốn này không ngăn cản được những chiếc xe vẫn chạy băng băng về phía trước,phía trước ấy là miền Nam ruột thịt.Nghĩ đến hình ảnh những chiếc xe băng băng về phía trước tôi lại nghĩ đến những người lính lái xe.Họ thật dũng cảm,hiên ngang,đầy lạc quan,có chút ngang tàng nhưng họ sống và chiến đấu vì Tổ Quốc,vì nhân dân.Những chuyến hàng của họ đã góp phần tạo nên chiến thắng của dân tộc ta:chiến thắng mùa xuân năm 1975,giải phóng miền Nam,thống nhất đất nước.
Tôi và anh sĩ quan chia tay nhau sau cuộc gặp gỡ và nói chuyện rất vui.Tôi khâm phục những người lính lái xe bởi tình yêu nước,ý chí kiên cường của họ và tôi hiểu rằng thế hệ chúng tôi luôn phải ghi nhớ công ơn của họ,cần phải phấn đấu trở thành công dân gương mẫu,nắm vững khoa học,kĩ thuật để xây dựng một đất nước văn minh,hiện đại.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 4 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến thanhcoqh13 với bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới

Đề thi mới




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 15:06.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
Advertisement System V2.4 By   Branden

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.