Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Hóa học » Hoá học lớp 12 » Phương pháp làm BT trắc nghiệm » [Hóa 12][Hoá_Tự học] Mỗi tuần 1 chuyên đề




Trả lời
  #11  
Cũ 14-12-2010
thanhdat93's Avatar
thanhdat93 thanhdat93 đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ trưởng
 
Tham gia : 10-04-2009
Bài viết: 320
Đã cảm ơn: 263
Được cảm ơn 510 lần
1. So sánh tính axit của các chất sau đây
CH2Cl-CH2COOH (1) , CH3COOH (2) , HCOOH (3) , CH¬3-CHCl-COOH (4)
a. (3) > (2) > (1) > (4) b. (4) > (2) > (1) > (3)
c. (4) > (1) > (3) > (2) d. Kết quả khác
2.So sánh các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH vµ C6H5OH theo theo thứ tự tăng axit. Trong trường hợp nào sau đây là đúng :
A. C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH
B. C6H5OH < CH3COOH < C2H5OH
C. CH3COOH < C6H5OH < C2H5OH
D. C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH
3. Sắp xếp các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH theo thứ tự tính axit tăng dần. Trường hợp nào sau đây đúng?
A. C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH
B. C6H5OH < CH3COOH < C2H5OH
C. CH3COOH < C6H5OH < C2H5OH
D. C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH
4. Hợp chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất ?
A. CCl3-COOH B. CH3COOH C. CBr3COOH D. CF3COOH
5.Cho 4 axit: CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, H2SO4. Độ mạnh của các axit được sắp theo thứ tự tăng dần
A. CH3COOH < H2CO3 < C6H5OH < H2SO4 B. H2CO3 < C6H5OH < CH3COOH < H2SO4
C. H2CO3 < CH3COOH < C6H5OH < H2SO4 D. C6H5OH < H2CO3 < CH3COOH < H2SO4
6 So sánh tính axit của các chất sau đây:
A. (3) > (2) > (1) > (4) B. (4) > (2) > (1) > (3)
C. (4) > (1) > (3) > (2) D. Một kết quả khác.
7. Cho các chất sau: Trật tự tăng dần tính bazơ (từ trái qua phải) của 5 chất trên là
A. (1), (5), (2), (3), (4) B. (1), (2), (5), (3), (4)
C. (1), (5), (3), (2), (4) D. (2), (1), (3), (5), (4)
8. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trình tự tính bazơ tăng dần từ trái sang phải: amoniac, anilin, p-nitroanilin, p-metylanilin, metylamin, đimetylamin.

9. Sắp xếp các amin : anilin (1), metyl amin(2), đimetyl amin(3) và trimetyl amin (4) theo chiều tăng dần tính bazơ
A. (1) < (2) < (3) < (4) B. (4) < (1) < (3) < (2)
C. (1) < (2) < (4) < (3) D. (1) < (4) < (3) < (2)
__________________
VÌ SAO NGƯỜI TA THẤT BẠI?
1. Thiếu mục tiêu.
2. Không ghi chép.
3. Không kiên định mục tiêu.
4. Không muốn tự chịu trách nhiệm.
5. Không hành động ngay.
6. Tự hạn chế khả năng của mình.
7. Không khống chế được tình cảm của mình.
8. Không muốn nỗ lực trong công việc.
9. Kết bạn sai làm hại mình.
10. Không quản lý tốt thời gian.
11. Sử dụng sai phương pháp và sách lược
12. Thiếu ý thức tự vươn lên.
13. Không quyết tâm và không làm việc hết sức mình.
14. Không vận dụng sức mạnh của tiềm thức.


Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến thanhdat93 với bài viết này:
  #12  
Cũ 14-12-2010
screaming.eagle screaming.eagle đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn phó
 
Tham gia : 12-08-2010
Bài viết: 53
Đã cảm ơn: 12
Được cảm ơn 13 lần
1-A
2-D
3-D ( trùng vs bài số 2 rồi bạn ơi ^^)
4-B
5-B
6,7 chưa "rõ" đề!
8-??
9-A
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #13  
Cũ 15-12-2010
traimuopdang_268's Avatar
traimuopdang_268 traimuopdang_268 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 10-09-2009
Đến từ: ^♥☼♥^HN2.^♥☼♥^
Bài viết: 1,431
Điểm học tập:1
Đã cảm ơn: 1,396
Được cảm ơn 1,434 lần
1. So sánh tính axit của các chất sau đây
CH2Cl-CH2COOH (1) , CH3COOH (2) , HCOOH (3) , CH¬3-CHCl-COOH (4)
a. (3) > (2) > (1) > (4) b. (4) > (2) > (1) > (3)
c. (4) > (1) > (3) > (2) d. Kết quả khác
2.+ 3. So sánh các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH vµ C6H5OH theo theo thứ tự tăng axit. Trong trường hợp nào sau đây là đúng :
A. C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH
B. C6H5OH < CH3COOH < C2H5OH
C. CH3COOH < C6H5OH < C2H5OH
D. C2H5OH < C6H5OH < CH3COOH

4. Hợp chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất ?
A. CCl3-COOH B. CH3COOH C. CBr3COOH D. CF3COOH
5.Cho 4 axit: CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, H2SO4. Độ mạnh của các axit được sắp theo thứ tự tăng dần
A. CH3COOH < H2CO3 < C6H5OH < H2SO4 B. H2CO3 < C6H5OH < CH3COOH < H2SO4
C. H2CO3 < CH3COOH < C6H5OH < H2SO4
D. C6H5OH < H2CO3 < CH3COOH < H2SO4

8. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trình tự tính bazơ tăng dần từ trái sang phải: amoniac 1, anilin 2, p-nitroanilin 3, p-metylanilin 4, metylamin 5, đimetylamin 6
3 < 2 < 1 < .5 < 4 < 6

9. Sắp xếp các amin : anilin (1), metyl amin(2), đimetyl amin(3) và trimetyl amin (4) theo chiều tăng dần tính bazơ
A. (1) < (2) < (3) < (4) B. (4) < (1) < (3) < (2)
C. (1) < (2) < (4) < (3) D. (1) < (4) < (3) < (2)

Xem giúp t nha.Chắc có chỗ sai. Dạo nọ tìm phần này nhưng ít quá, Giờ đi dạo chơi lại thấy bài của c
__________________
Hiện tại mình đang là cộng tác viên phân phối thẻ học VIP của trang web học tiếng anh tienganh123.com
Các bạn có thể vào tham khảo.
Bạn nào nhà mình có nhu cầu học tiếng anh trên mạng tiết kiệm chi phí và thời gian thì liên hệ vs mình nhé : Thúy-01676209350
Không có gì bằng sẵn sàng đối diện, Cố lên!
_Business administration_

Trả Lời Với Trích Dẫn
  #14  
Cũ 16-12-2010
o0o_bum_o0o o0o_bum_o0o đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 08-09-2010
Bài viết: 16
Đã cảm ơn: 6
Được cảm ơn 8 lần
ý kiến hay á
tui cũng đang tự học
tại cũng hơi mất gốc nên theo k kịp lớp giỏi
kòn lớp k giỏi toàn ngồi nói chuyện, khó chịu lắm
nếu lập nhóm thảo luận thỳ cho tớ xin 1 ghế nhé
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #15  
Cũ 16-12-2010
thanhdat93's Avatar
thanhdat93 thanhdat93 đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ trưởng
 
Tham gia : 10-04-2009
Bài viết: 320
Đã cảm ơn: 263
Được cảm ơn 510 lần
Mọi người cùng vào đây cùng thảo luận nào......... Phần trắc nghiệm nhiệt độ sôi, còn 1 số câu xương như là câu 33 ... mọi người có thể trao đổi luôn phương pháp suy luận được không? Cùng học, cùng thảo luận nào !!!!
__________________
VÌ SAO NGƯỜI TA THẤT BẠI?
1. Thiếu mục tiêu.
2. Không ghi chép.
3. Không kiên định mục tiêu.
4. Không muốn tự chịu trách nhiệm.
5. Không hành động ngay.
6. Tự hạn chế khả năng của mình.
7. Không khống chế được tình cảm của mình.
8. Không muốn nỗ lực trong công việc.
9. Kết bạn sai làm hại mình.
10. Không quản lý tốt thời gian.
11. Sử dụng sai phương pháp và sách lược
12. Thiếu ý thức tự vươn lên.
13. Không quyết tâm và không làm việc hết sức mình.
14. Không vận dụng sức mạnh của tiềm thức.


Trả Lời Với Trích Dẫn
  #16  
Cũ 17-12-2010
giotbuonkhongten's Avatar
giotbuonkhongten giotbuonkhongten đang ngoại tuyến
MEMVIP
Moderator xuất sắc nhất năm 2011
Cống hiến vì cộng đồng
Bí thư liên chi
 
Tham gia : 27-10-2009
Đến từ: Perth - Aus
Bài viết: 4,193
Điểm học tập:194
Đã cảm ơn: 1,761
Được cảm ơn 3,870 lần

Trích:

8. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trình tự tính bazơ tăng dần từ trái sang phải: amoniac 1, anilin 2, p-nitroanilin 3, p-metylanilin 4, metylamin 5, đimetylamin 6
3 < 2 < 1 < .5 < 4 < 6
Sai rồi
amin bậc 2 có tính bazo mạnh nhất trong amin béo
--> 3<2<4<1<5<6

Trích:
9. Sắp xếp các amin : anilin (1), metyl amin(2), đimetyl amin(3) và trimetyl amin (4) theo chiều tăng dần tính bazơ
A. (1) < (2) < (3) < (4) B. (4) < (1) < (3) < (2)
C. (1) < (2) < (4) < (3) D. (1) < (4) < (3) < (2)

Lập luận tương tự --> C
@thanhdat: xem lại đề câu 6 và 7 nhak
__________________
"We make a living by what we get, we make a life by what we give."

Sir Winston Churchill

Nothing at all
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn giotbuonkhongten vì bài viết này:
  #17  
Cũ 18-12-2010
zzthaemzz's Avatar
zzthaemzz zzthaemzz đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ phó
 
Tham gia : 27-10-2009
Bài viết: 208
Đã cảm ơn: 180
Được cảm ơn 192 lần
33: Cho các chất sau (I): CH3COOH; (II): CH3CH2OH; (III): C6H5OH (phenol); (IV): HO-C2H4-OH; (V): H2O. Sự linh động của nguyên tử H trong nhóm –OH trong phân tử các chất tăng dần theo thứ tự sau
A. (II) < (V) < (IV) < (III) < (I) B. (V) < (II) < (IV) < (III) < (I)
C. (II) < (IV) < (V) < (III) < (I) D. (III) < (V) < (IV) < (II) < (I)
trong 5 chất này
ta có pKa giảm dần thì H linh động tăng dần
ta có các giá trị của pKa
etanol : 16
H2O : 15.74
etylen glicol : 14.22
phenol: 9.9
axit axetic: 4.75
hic, mỗi lần làm mấy bài H linh động là phải "google", đuối quá...
__________________


"Con người ko cảm nhận được bóng tối sẽ không bao giờ tìm thấy ánh sáng."


Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn zzthaemzz vì bài viết này:
  #18  
Cũ 18-12-2010
traimuopdang_268's Avatar
traimuopdang_268 traimuopdang_268 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp trưởng
 
Tham gia : 10-09-2009
Đến từ: ^♥☼♥^HN2.^♥☼♥^
Bài viết: 1,431
Điểm học tập:1
Đã cảm ơn: 1,396
Được cảm ơn 1,434 lần
Trích:
Nguyên văn bởi giotbuonkhongten Xem Bài viết

Sai rồi

--> 3<2<4<1<5<6
Ok! đọc thế nào nhầm anilin thành amin


9. Sắp xếp các amin : anilin (1), metyl amin(2), đimetyl amin(3) và trimetyl amin (4) theo chiều tăng dần tính bazơ
A. (1) < (2) < (3) < (4) B. (4) < (1) < (3) < (2)
C. (1) < (2) < (4) < (3) D. (1) < (4) < (3) < (2)
amin bậc 2 có tính bazo mạnh nhất trong amin béo
Lập luận tương tự --> C


Nếu gốc R là đẩy e thì nó sẽ đẩy e vào nguyên tử N, làm tăng mật độ điện tích âm trên N. Do đó, N dễ nhận proton hơn, tính bazơ sẽ tăng. Nếu càng nhiều gốc R đẩy e thì mật độ e trên N lại càng tăng, tính bazơ càng mạnh nữa. Vì vậy, nếu trong phân tử amin toàn là gốc đẩy e thì tính bazơ sẽ như sau: NH3 < amin bậc I < amin bậc II < amin bậc III.
Phải thế này chứ nhở. Ai vô giải thick dùm cái. Thanks all
!
__________________
Hiện tại mình đang là cộng tác viên phân phối thẻ học VIP của trang web học tiếng anh tienganh123.com
Các bạn có thể vào tham khảo.
Bạn nào nhà mình có nhu cầu học tiếng anh trên mạng tiết kiệm chi phí và thời gian thì liên hệ vs mình nhé : Thúy-01676209350
Không có gì bằng sẵn sàng đối diện, Cố lên!
_Business administration_


Thay đổi nội dung bởi: traimuopdang_268, 18-12-2010 lúc 23:10.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn traimuopdang_268 vì bài viết này:
  #19  
Cũ 18-12-2010
zzthaemzz's Avatar
zzthaemzz zzthaemzz đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ phó
 
Tham gia : 27-10-2009
Bài viết: 208
Đã cảm ơn: 180
Được cảm ơn 192 lần
Trích:
Nguyên văn bởi traimuopdang_268 Xem Bài viết
[/I][/B][/COLOR][/SIZE][/FONT]Nếu gốc R là đẩy e thì nó sẽ đẩy e vào nguyên tử N, làm tăng mật độ điện tích âm trên N. Do đó, N dễ nhận proton hơn, tính bazơ sẽ tăng. Nếu càng nhiều gốc R đẩy e thì mật độ e trên N lại càng tăng, tính bazơ càng mạnh nữa. Vì vậy, nếu trong phân tử amin toàn là gốc đẩy e thì tính bazơ sẽ như sau: NH3 < amin bậc I < amin bậc II < amin bậc III.
Phải thế này chứ nhở. Ai vô giải thick dùm cái. Thanks all
!
cái chỗ amin bậc 2 và 3 phải đổi chỗ cho nhau vì
đúng là "càng nhiều gốc R đẩy e thì mật độ e trên N lại càng tăng, tính bazơ càng mạnh nữa" nhưng amin bậc 3 thì yếu hơn bậc và thậm chí còn có thế yếu hơn bậc 1
Nguyên nhân là do hiệu ứng lập thể,tuy N được tập trung điện tích âm nhiều, nhưng do 3 nhóm thế -CH3 chiếm nhiều không gian xung quanh N làm các ion H+ khó đến gần N hơn => khó nhận H+ => tính bazo yếu
__________________


"Con người ko cảm nhận được bóng tối sẽ không bao giờ tìm thấy ánh sáng."


Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến zzthaemzz với bài viết này:
  #20  
Cũ 28-12-2010
thanhdat93's Avatar
thanhdat93 thanhdat93 đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ trưởng
 
Tham gia : 10-04-2009
Bài viết: 320
Đã cảm ơn: 263
Được cảm ơn 510 lần

Liên kết hóa học
-Trong hóa học, liên kết hóa học là lực, giữ cho các nguyên tử cùng nhau trong các phân tử hay các tinh thể. Sự hình thành các liên kết hóa học giữa các nguyên tố để tạo nên phân tử được hệ thống hóa thành các lý thuyết liên kết hóa học .
  • - Thuyết liên kết hóa trị và khái niệm của số ôxi hóa được dùng để dự đoán cấu trúc và thành phần phân tử.
  • - Thuyết vật lý cổ điển về liên kết điện tích và khái niệm của số điện âm dùng để dự đoán nhiều cấu trúc ion.

Với các hợp chất phức tạp hơn, chẳng hạn các phức chất kim loại, thuyết liên kết hóa trị không thể giải thích được và sự giải thích hoàn hảo hơn phải dựa trên các cơ sở của cơ học lượng tử. Các đặc trưng không gian và khoảng năng lượng tương tác bởi các lực hóa học nối với nhau thành một sự liên tục, vì thế các thuật ngữ cho các dạng liên kết hóa học khác nhau là rất tương đối và ranh giới giữa chúng là không rõ ràng. Tuy vậy, Mọi liên kết hóa học đều nằm trong những dạng liên kết hóa học sau
1. Liên kết ion: Liên kết ion, hay liên kết điện tích, là một liên kết hóa học có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu. Liên kết ion thường là liên kết giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim với các nguyên tử nguyên tố kim loại. Các nguyên tử kim loại (có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng) có độ âm điện nhỏ, dễ mất electron tạo ra ion dương (cation). Các nguyên tử phi kim (có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng) có độ âm điện lớn, dễ nhận electron để tạo ra ion âm (anion). Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Tính chất của các hợp chất có liên kết ion
  • Điểm nóng chảy cao do liên kết ion tương đối bền
  • Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy và trong dung dịch, ở trạng thái rắn thường không dẫn điện.
  • Cứng và dễ vỡ
  • Hình thành tinh thể, có dạng rắn
  • Tinh thể ion thường không màu

Liên kết ion trong muối ăn NaCl, một dạng liên kết ion điển hình
2. Liên kết cộng hóa trị:Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử bằng một hay nhiều cặp điện tử (electron) chung. Như sự hình thành phân tử H2, nguyên tử H có cấu hình electron là 1s2. Mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron trong phân tử H2, như vậy, trong phân tử H2, mỗi nguyên tử có 2, giống bền vững của khí hiếm heli. Liên kết cộng hóa trị được chia làm hai loại: Liên kết hóa trị không phân cực và liên kết hóa trị phân cực.
Liên kết hóa trị không phân cực
Là liên kết giữa cộng hóa trị giữa nguyên tử của các nguyên tố có độ âm điện bằng nhau. Do đó, các cặp electron chung không bị nghiêng về bất cứ bên nào, liên kết không phân cực (Giống ví dụ nêu trên).
Liên kết công hóa trị phân cực
Là liên kết cộng hóa trị giữa nguyên tử của các nguyên tố có độ âm điện không bằng nhau. Do đó, các cặp electron chung bị nghiêng về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, liên kết bị phân cực.
Ví dụ: Liên kết cộng hóa trị giữa H và Cl: Mỗi nguyên tử góp chung 1 electron tạo nên 1 liên kết cộng hóa trị, độ âm điện của Cl là 3.16, lớn hơn của H là 2.2 nên cặp electron chung bị nghiêng về phía Cl, liên kết bị phân cực.
Tính chất của liên kết cộng hóa trị
Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị có thể là chất rắn như: đường, lưu huỳnh, sắt...; chất lỏng như: nước, rượu..., hoặc chất khí như: cacbonic, clo, hiđrô,...
Các chất có cực như ancol ethylic, đường,... tan nhiều trong dung môi có cực như nước. Phần lớn các chất không cực như iot và các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetraclorua...
Nói chung, các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.
3. Liên kết cộng hóa trị phối hợp: Liên kết cộng hóa trị phối hợp (còn được biết đến như là liên kết cho nhận) là một dạng đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó các điện tử chia sẻ chỉ đến từ một nguyên tử duy nhất. Khi liên kết được tạo thành, độ bền của nó không khác gì so với liên kết cộng hóa trị.
Các liên kết cộng hóa trị phối hợp được tạo thành khi một bazơ Lewis (chất cung cấp điện tử) cung cấp một cặp điện tử cho axít Lewis (chất nhận điện tử) và hợp chất tạo thành sau đó được gọi là adduct.
Tính chất của liên kết cộng hóa trị phối hợp
Các liên kết phối hợp có thể tìm thấy trong nhiều chất khác nhau, chẳng hạn như trong các phân tử đơn giản như mônôxít cacbon CO, trong đó có một liên kết phối hợp và hai liên kết cộng hóa trị thông thường giữa nguyên tử cacbon và nguyên tử ôxy, hay trong ion amôni NH4^{+}, trong đó liên kết phối hợp được tạo thành giữa prôton (ion H^+) và nguyên tử nitơ. Các liên kết phối hợp cũng được tạo ra trong các hợp chất thiếu điện tử, chẳng hạn như trong clorua berili rắn (BeCl_2), trong đó mỗi nguyên tử berili được liên kết tới bốn nguyên tử clo, hai với liên kết cộng hóa trị thông thường và hai với liên kết phối hợp, điều này sẽ tạo cho nó một cặp tám (octet) ổn định của các điện tử.


Các liên kết phối hợp cũng có thể tìm thấy trong các phức chất phối hợp có sự tham gia của các ion kim loại, đặc biệt nếu chúng là các ion kim loại chuyển tiếp. Trong các phức chất này, các chất trong dung dịch hoạt động như các bazơ Lewis và cung cấp các cặp điện tử tự do của chúng cho ion kim loại, trong lượt nó hoạt động như các axít Lewis và nhận các điện tử. Các liên kết phối hợp tạo ra các hợp chất gọi là phức chất phối hợp, trong khi chất cung cấp điện tử được gọi là các phối tử. Có rất nhiều hóa chất với các nguyên tử có các cặp điện tử cô độc, chẳng hạn ôxy, lưu huỳnh, nitơ và các halôgen hay các ion halua, mà trong dung dịch có thể cung cấp các cặp điện tử để trở thành các phối tử. Một phối tử thông thường là nước (H_2O" title="H_2O" alt="H_2O" />), nó sẽ tạo thành các phức chất phối hợp với bất kỳ ion kim loại ngậm nước nào, chẳng hạn Cu^{2+}, để tạo ra [Cu(H_2O)_6]^{2+} trong dung dịch nước. Các phối tử đơn giản khác là amôniắc (NH_3), các ion florua (F^-), clorua (Cl^-) và xyanua (CN^-).
4. Liên kết kim loại: Liên kết kim loại là liên kết bên trong của các kim loại. Nó là sự chia sẻ các điện tử tự do giữa các nguyên tử kim loại trong lưới tinh thể.
Theo quan điểm truyền thống, liên kết kim loại là không phân cực, trong đó hoặc là không có sự sai khác về độ âm điện (đối với kim loại nguyên tố) hoặc rất nhỏ (đối với hợp kim) giữa các nguyên tử tham gia vào tương tác liên kết, và các điện tử tham gia trong tương tác này là tự do trong cấu trúc mạng tinh thể của kim loại. Liên kết kim loại đặc trưng cho nhiều đặc trưng vật lý của kim loại, chẳng hạn như tính dễ dát mỏng, dễ kéo dài, tính dẫn điện và dẫn nhiệt cũng như ánh kim.Một số tính chất khác của kim loại như tính cứng, nhiệt độ nóng chảy nhiệt, nhiệt độ sôi phụ thuộc vào mật độ electron trong bán kính nguyên tử kim loại.

Cơ học lượng tử cũng có thể được dùng để giải thích về liên kết kim loại.

Các kim loại khi liên kết sẽ tạo thành một mạng lưới tinh thể mà cụ thể là mạng kim loại (được đặc trưng bằng các ion dương nằm tại nút mạng và liên kết giữa chúng là liên kết kim loại). Mạng kim loại thông thường đối với hầu hết các kim loại là: lập phương tâm diện, lập phương tâm khối và lục phương. Trong đó, mạng lục phương và lập phương tâm diện là khít nhất.
5. Liên kết hiđrô: Liên kết hiđrô là liên kết hóa học khi có lực hút tĩnh điện giữa:
  • H mang điện dương: là nguyên tử hidro liên kết với nguyên tố có độ âm điện mạnh như N, Cl, O, F
  • Nguyên tố có độ âm điện mạnh, mang điện âm

Ảnh hưởng của liên kết hidro đến tính chất lí, hóa học của các chất
  • Liên kết hidro liên phân tử làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi...
  • Liên kết hidro liên phân tử làm giảm độ điện ly của axit
  • Gây biến đổi độ tan : nếu chất tan tạo được liên kết hidro với dung môi thì chất tan tan tốt trong dung môi đó. Ví dụ: rượu etilic tan vô hạn trong nước, amoniac tan rất tốt trong nước...


Mọi liên kết hóa học phát sinh ra từ tương tác giữa các điện tử của các nguyên tử khác nhau đưa đến quá trình hình thành liên kết chính là sự giảm mức năng lượng. Điều này cho thấy, các quá trình hình thành liên kết luôn có năng lượng đính kèm entanpi < 0 (hệ toả năng lượng).

Trong liên kết điện tích, nguyên tố các điện tích liên kết với nhau qua lực hấp dẫn điện giữa hai điện tích. Vậy, các nguyên tố để cho hay nhận điện tử âm để trở thành điện tích dương hay âm sẻ dễ dàng liên kết với nhau. Liên kết điện tích ion được mô tả bởi vật lý cổ điển bằng lực hấp dẫn giữa các điện tích.
Trong liên kết cộng hóa trị, Các dạng liên kết hóa học được phân biệt bởi khoảng không gian mà các điện tử tập trung hay phân tán giữa các nguyên tử của chất đó. Các điện tử nằm trong liên kết không gắn với các nguyên tử riêng biệt, mà chúng được phân bổ trong cấu trúc ngang qua phân tử, được mô tả bởi học thuyết phổ biến đương thời là các quỹ đạo phân tử. Không giống như liên kết ion thuần túy, các liên kết cộng hóa trị có thể có các thuộc tính không đẳng hướng. Trạng thái trung gian có thể tồn tại, trong các liên kết đó là hỗn hợp của các đặc trưng cho liên kết ion phân cực và các đặc trưng của liên kết cộng hóa trị với điện tử phân tán. Liên kết cộng hóa trị thì phải dựa chủ yếu vào các khái niệm của cơ học lượng tử về khoảng không gian mà các điện tử tập trung hay phân tán với một năng lượng nhiệt tương ứng.
Các liên kết hóa học phải tuân theo định luật bảo tồn năng lượng.

Trích:
Link tham khảo nhanh phần liên kết hóa học
[Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.]

__________________
VÌ SAO NGƯỜI TA THẤT BẠI?
1. Thiếu mục tiêu.
2. Không ghi chép.
3. Không kiên định mục tiêu.
4. Không muốn tự chịu trách nhiệm.
5. Không hành động ngay.
6. Tự hạn chế khả năng của mình.
7. Không khống chế được tình cảm của mình.
8. Không muốn nỗ lực trong công việc.
9. Kết bạn sai làm hại mình.
10. Không quản lý tốt thời gian.
11. Sử dụng sai phương pháp và sách lược
12. Thiếu ý thức tự vươn lên.
13. Không quyết tâm và không làm việc hết sức mình.
14. Không vận dụng sức mạnh của tiềm thức.



Thay đổi nội dung bởi: thanhdat93, 28-12-2010 lúc 06:23.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến thanhdat93 với bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới

Đề thi mới
Hóa học 12 : Tính chất của kim loại, phản ứng của crom và hợp chất
Hóa học 12 : Tính chất của kim loại, phản ứng của crom và hợp chất
Hóa học 12 : Bài toán sắt và hợp chất của sắt tác dụng với phi kim, axit
Hóa học 12 : Bài toán sắt và hợp chất của sắt tác dụng với phi kim, axit
Hóa học 12 : Tên oxit sắt và muối sắt
Hóa học 12 : Tên oxit sắt và muối sắt
Hóa học 12 : Bài toán nhiệt nhôm
Hóa học 12 : Bài toán nhiệt nhôm
Hóa học 12 : Nhôm và hợp chất
Hóa học 12 : Nhôm và hợp chất
Hóa học 12 : Lý thuyết nhôm
Hóa học 12 : Lý thuyết nhôm
Hóa học 12 : Sắt và hợp chất
Hóa học 12 : Sắt và hợp chất
Hóa học 12 : Các dạng toán lý thuyết nhóm IA, IIA
Hóa học 12 : Các dạng toán lý thuyết nhóm IA, IIA
Hóa học 12 : Dạng toán CO2, NaOH, Ca(OH)2
Hóa học 12 : Dạng toán CO2, NaOH, Ca(OH)2
Hóa học 12 : Lý thuyết của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
Hóa học 12 : Lý thuyết của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 23:48.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.