Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Sinh học » Sinh học lớp 9 » [Sinh học 9] Câu trả lời cho những câu hỏi trong sách giáo khoa.




Chủ đề đã khóa
  #11  
Cũ 01-03-2011
meocon_dangiu_96's Avatar
meocon_dangiu_96 meocon_dangiu_96 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 26-02-2011
Đến từ: Rờ u ơ cờ uốc.. rờ uốc ruốc sắc ruốc =))
Bài viết: 1,115
Đã cảm ơn: 1,286
Được cảm ơn 799 lần
ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
Phần câu hỏi in nghiêng
Quan sát H.16 và trả lời các câu hỏi sau :
- Quá trình tự nhân đôi đã diễn ra trên mấy mạch của ADN?
Được diễn ra trên 2 mạch của ADN
- Trong quá trình tự nhân đôi, các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?
A liên kết với T bằng 2 mối liên kết Hidro và ngược lại ; G liên kết với X bằng 3 mối liên kết hidro và ngược lại
- Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào ?
+ Dưới tác dụng của 1 loại enzim, 2 mạch đơn tách nhau ra từ đầu nọ tới đầu kia. Mỗi mạch đc dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới
+ Dưới tác dụng của 1 loại enzim khác, các Nu trên 2 mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS. 2 mạch đơn mới của 2 ADN con dần đc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo hướng ngược nhau
+ kết quả từ một phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống hết phân tử ADN mẹ( mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch đơn mới từ MT nội bào )
- Có nhận xét j về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?
2 phân tử ADN con giống hệt mẹ về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các cặp nu
Câu hỏi và bài tập
1. Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN
Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra trong nhân tế bào, tại kì trung gian lúc NST ở dạng sợi mảnh.
* Sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN:
- Dưới tác dụng của 1 loại enzim, 2 mạch đơn tách nhau ra từ đầu nọ tới đầu kia. Mỗi mạch đc dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới
- Dưới tác dụng của 1 loại enzim khác, các Nu trên 2 mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS. 2 mạch đơn mới của 2 ADN con dần đc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo hướng ngược nhau
- Kết quả từ một phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống hết phân tử ADN mẹ( mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch đơn mới từ MT nội bào )
- Quá trìng tự nhân đôi của ADN còn gọi là quá trình tự sao. Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự tự nhân đôi NST.
2. Giải thích vì sao 2 ADN con đc tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?
2 ADN con đc tạo ra qua cơ chế nhân đôi giống hệt ADN mẹ vì ADN tự nhân đôi theo NTBS, NT khuôn mẫuvà nguyên tắc bán bảo toàn ( nt giữ lại 1 nửa)
- Nguyên tắc khuôn mấu: Khi ADn tự nhân đôi, 2 mạch đơn của ADN mẹ tách nhau ra, mỗi mạch đc dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới.
- NTBS:
+ A ở mạch đơn bên này liên kết với T ở mạch đơn bên kia bằng 2 mối liên kết hidro và ngược lại
+ G ở mạch đơn bên này liên kết với X ở mạch đơn bên kia bằng 3 mối liên kết hidro và ngược lại
- Nguyên tắc bán bảo toàn ( NT giữ lại 1 nửa) : Mỗi phân tử ADN con mang 1 mạch của ADN mẹ và một mạch mới từ MT nội bào.
3. Nêu bản chất hóa học và chức năng cả gen?
* Bản chất hóa học của gen là ADN ; gen là 1 đoạn của phân từ ADN có chức năng di truyền xác định; mỗi gen có 600--> 1500 cặp nu.
* Chức năng của gen : chủ yếu gen mang cấu trúc là một đoạn mạch của phân từ ADN, mang thông tin quy định cấu trúc của một lại Pr nhất định.
4. một đoạn nạch ADN có cấu trúc như sau:
mạch 1 : - A - G - T - X - X - T -

mạch 2 : - T - X - A - G - G - A -
Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con đc tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi.
BL:
ADN mẹ tạo ra 2 ADN con :

ADN mẹ
A - G - T - X - X - T -

T - X - A - G - G - A -
Tạo ra:

2 ADN con
A - G - T - X - X - T -

T - X - A - G - G - A -


A - G - T - X - X - T -

T - X - A - G - G - A -


(Mình lần đầu làm nên ko đc đẹp mắt cho lắm , mong mọi người đừng chê naz ^^!)
__________________
Ừ thì off nhá

Đã quay lưng..
~>thì xin đừng ngoảnh lại.
Đã đi rồi..
~>quay lại làm chi.?
Nói xin lỗi..
~>cũng chẳg đc gì.
Là do bạn..
~>để mất tôi đấy nhé

Thay đổi nội dung bởi: meocon_dangiu_96, 02-03-2011 lúc 00:13.
  #12  
Cũ 03-03-2011
meocon_dangiu_96's Avatar
meocon_dangiu_96 meocon_dangiu_96 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 26-02-2011
Đến từ: Rờ u ơ cờ uốc.. rờ uốc ruốc sắc ruốc =))
Bài viết: 1,115
Đã cảm ơn: 1,286
Được cảm ơn 799 lần
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Phần câu hỏi in nghiêng :
Quan sát hình 17.1 và so sánh cấu tạo của ARN và AND thông qua bảng 17.
Bảng 17. So sánh ARN và ADN
* ARN :
- Số mạch đơn : chỉ có 1 mạch đơn
- Các loại đơn phân: A, U, G, X
* ADN:
- Số mạch đơn: 2 mạch đơn
- Các loại đơn phân: A, T, G, X

Quan sát hình 17.2 và trả lời các câu hỏi sau:
- Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen ?
Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào hai mạch đơn của gen
- Các loại Nu nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN ?
Sự liên kết các Nu trên mạch khuôn với các Nu tự do của MT cũng diễn ra theo NTBS, trong đó A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, và X liên kết với G.
- Có nhận xét j về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen ?
Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen nhưng theo nguyên tắc khuôn mẫu và bổ sung.
Câu hỏi và bài tập :
1. Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và AND.
ADN:
- Có 2 mạch đơn
- Kích thước và khối lượng lớn
- Đơn phân là các Nu gồm 3 thành phần:
+ H3PO4
+C5H10O4
+ A , T , G , X
ARN:
- Có 1 mạch đơn
- Kích thước và khối lượng nhỏ
- Đơn phân là các Nu gồm 3 thành phần:
+ H3PO4
+ C5H10O4
+ A , U , G , X

2. ARN đc tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen --> ARN.
ARN đc tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc:
- NT khuôn mẫu: ARN đc tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của gen
- NTBS: A – U, T – A, G – X, X – G.
--> Trình tự các Nu trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các Nu trên mạch ARN

3. Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1 : - A – T – G – X – T – X – G -
Mạch 2 : - T – A – X – G – A – G – X -
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN đc tổng hợp từ mạch 2.
BL:
Mạch ARN đc tổng hợp là : - A – U – G – X – U – X – G-

4. Một đoạn mạch ARN có trình tự các Nu như sau:
- A – U – G – X – U – U – G – A – X -
Xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên.
BL:

Mạch mARN: - A – U – G – X – U – U – G – A – X –

Mạch khuôn : - T – A – X – G – A – A – X – T – G -

Mạch bổ sung :- A – T – G – X – T – T – G – A – X -

5. Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền?
b) mARN.
__________________
Ừ thì off nhá

Đã quay lưng..
~>thì xin đừng ngoảnh lại.
Đã đi rồi..
~>quay lại làm chi.?
Nói xin lỗi..
~>cũng chẳg đc gì.
Là do bạn..
~>để mất tôi đấy nhé

Thay đổi nội dung bởi: meocon_dangiu_96, 03-03-2011 lúc 22:44.
  #13  
Cũ 04-03-2011
quynhtrang1996's Avatar
quynhtrang1996 quynhtrang1996 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 06-11-2010
Đến từ: ๑۩۞۩๑ ♥ Gia tộc Cassiopeia DBSK ♥ ๑۩۞۩๑
Bài viết: 1,030
Điểm học tập:6
Đã cảm ơn: 89
Được cảm ơn 445 lần
PROTEIN
CÂU 1: protein dc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , bao gồm hàng trăm đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loài a.a khác nhau , do đó cách sắp xếp khác nhau của hơn 20 loài a.a này đã tạo nên tính đa dạng của protein
còn tính đặc thù của protein dc quy định bởi thành phần , số lượng và trình tự sắp xếp của các a.a. Ngoài ra tính đặc thù còn dc thể hiện qua cấu trúc không gian của nó( cấu trúc ko gian gồm bậc 1, 2, 3 ,4
CÂU 2: Protein có vai trò quan trọng đối vs tế bào và cơ thể vì protein là thành phần cấu trúc của tế bào , xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất , bảo vệ cơ thể , vận chuyển và cung cấp năng lượng ....liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào.
CÂU 3: a. cấu trúc bậc 1
CÂU 4:d. cấu trúc bậc 3, bậc 4
__________________
dù đêm rất dài bình minh rồi cũng sẽ xuất hiện!!!!!!!!!!!!
cassiopeia
ALWAYS KEEP THE FAITH
  #14  
Cũ 09-03-2011
meocon_dangiu_96's Avatar
meocon_dangiu_96 meocon_dangiu_96 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 26-02-2011
Đến từ: Rờ u ơ cờ uốc.. rờ uốc ruốc sắc ruốc =))
Bài viết: 1,115
Đã cảm ơn: 1,286
Được cảm ơn 799 lần
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Phần câu hỏi in nghiêng:
* Hãy cho biết cấu trúc trung gian và vai trò của nó trong mối quan hệ giữa gen và Pr.
Cấu trúc của nó là mARN , là dạng trung gian có vai trò truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc của Pr sắp đc tổng hợp từ nhân ra tế bào chất
* Quan sát hình 19.1 và trả lời các câu hỏi sau:
- Các loại Nu nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?
Theo NTBS: A - U, G - X
- Tương quan về số lượng giữa a.a va nucleotit của mARN khi ở trong ribôxôm?
3 Nu --> 1 a.a
Có sơ đồ:
Gen ( một đoạn của ADN) --->(1) mARN --->(2) Pr --->(3) Tính trạng
* Từ sơ đồ trên, hãy giải thích :
- Mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo trật tự 1,2,3

(1): ADN là khuôn mẫu để tổng hợp mARN
(2): mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi a.a ( cấu trúc bậc 1 của phân tử Pr)
(3): Pr trực tiếp tham gia vào hoạt động sinh lí và sinh hóa của tế bào --> đc biểu hiện thành tính trạng.
- Bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ:
+ Trình tự các Nu trên mạch khuôn của ADN quy định trình tự các Nu trên mạch mARN
+ Trình tự các Nu trên mạch mARN quy định trình tự các a.a trong chuỗi các a.a ( cấu trúc bậc 1 của phân tử Pr)
+ Pr trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào--> biểu hiện thành tính trạng.
Câu hỏi và bài tập:
1. Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN , giữa ARN và Pr
( cái nè dễ, các bạn tự làm )
2. NTBS đc biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây ntn?
Gen ( một đoạn của ADN) --->(1) mARN --->(2) Pr
BL:
(1) : A - T, G - X , T - A , X - G
(2) : A - U, T - A , G - X , X - G
3. Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau:
Gen ( một đoạn của ADN) --->(1) mARN --->(2) Pr --->(3) Tính trạng

BL:
+ Trình tự các Nu trên mạch khuôn của ADN quy định trình tự các Nu trên mạch mARN
+ Trình tự các Nu trên mạch mARN quy định trình tự các a.a trong chuỗi các a.a ( cấu trúc bậc 1 của phân tử Pr)
+ Pr trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào--> biểu hiện thành tính trạng.
__________________
Ừ thì off nhá

Đã quay lưng..
~>thì xin đừng ngoảnh lại.
Đã đi rồi..
~>quay lại làm chi.?
Nói xin lỗi..
~>cũng chẳg đc gì.
Là do bạn..
~>để mất tôi đấy nhé
  #15  
Cũ 09-03-2011
meocon_dangiu_96's Avatar
meocon_dangiu_96 meocon_dangiu_96 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 26-02-2011
Đến từ: Rờ u ơ cờ uốc.. rờ uốc ruốc sắc ruốc =))
Bài viết: 1,115
Đã cảm ơn: 1,286
Được cảm ơn 799 lần
Chương IV: BIẾN DỊ
Đột biến gen
Phần câu hỏi in nghiêng:
Quan sát hình 21.1 và trả lời các câu hỏi sau:
- Cấu trúc của đoạn gen bị biến đổi khác với cấu trúc của đoạn gen ban đầu như thế nào? Hãy đặt tên cho từng dạng biến đổi đó.

Cấu trúc của đoạn gen bị biến đổi khác về số lượng các cặp Nu , trình tự các cặp Nu
Tên:
+ Mất 1 cặp Nu
+ Thêm 1 cặp Nu
+ Thay thế một cặp Nu
- Đột biến gen là j?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp Nu
- Hãy quan sát các hình sau đây và cho biết: đột biến nào có lợi, đột biến nào có hại cho bản thân sinh vật hoặc đối vs con người.
Hình 21.2: Đột biến có hại
Hình 21.3: đột biến có hại
Hình 21.4: Đột biến có lợi
Câu hỏi và bài tập:
1. Đột biến gen là j? Cho VD
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp Nu
VD: SGK
2. Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong sản xuất
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen( ADN) dẫn tới biến đổi cấu trúc của Pr tương ứng ---> biến đổi đột ngột và gián đoạn ở kiểu hình nên đa số là loài có hại
- Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong sản xuất:
+ Sự thay đổi cấu trúc gen dẫn tới thay đổi cấu trúc Pr, dẫn tới biến đổi kiểu hình.
+ Tron thực tiễn cũng gặp các đột biến tự nhiên, nhân tạo có lợi cho chính sinh vật và cho con người
+ Đột biến gen đc coi là nguồn nguyên liệu quan trọng trong tiến hóa và chọn giống
+ Trong trồng trọt và chăn nuôi , người ta đã gây ra đột biến gen nhân tạo để tạo ra những giống có lợi cho nhu cầu của con người
3. Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến gen phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra
Các bạn tự tìm
__________________
Ừ thì off nhá

Đã quay lưng..
~>thì xin đừng ngoảnh lại.
Đã đi rồi..
~>quay lại làm chi.?
Nói xin lỗi..
~>cũng chẳg đc gì.
Là do bạn..
~>để mất tôi đấy nhé
  #16  
Cũ 10-03-2011
meocon_dangiu_96's Avatar
meocon_dangiu_96 meocon_dangiu_96 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 26-02-2011
Đến từ: Rờ u ơ cờ uốc.. rờ uốc ruốc sắc ruốc =))
Bài viết: 1,115
Đã cảm ơn: 1,286
Được cảm ơn 799 lần
Đột biến cấu trúc nhiếm sắc thể
Phần câu hỏi in nghiêng
Quan sát hình 22a , b , c
- Hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Các NST sau khi bị biến đổi khác vs NST ban đầu ntn?

a) bị mất đoạn
b) lặp đoạn
c) đảo đoạn
+ Các hình 22a, b, c minh họa những dạng nào của đột biến cấu trúc NST?
- bị mất đoạn
- lặp đoạn
- đảo đoạn
+ Đột biến cấu trúc NST là j?
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
Câu hỏi và bài tập:
1. Đột biến cấu trúc NST là j? Nêu 1 số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó
Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST
1 số dạng đột biến là: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
2.Những nguyên nhân nào gây ra những biến đổi cấu trúc NST?
- Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. Chủ yếu do các tác nhân vật lí và hóa học ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
- Ngoài ra còn do con người gây ra
3. Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người , sinh vật?
Những biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người , sinh vật vì trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, các gen đc sắp xếp hài hòa trên NST. Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp gen trên NST gây ra những rối loạn trong các hoạt động của cơ thể dẫn tới bệnh tật, thậm chí gây chết

***********************
Đột biến số lượng NST
Phần câu hỏi in nghiêng
* Quan sát hình 23.1 và cho biết: quả của 12 kiểu cây dị bội ( 2n+1 ) khác nhau về kích thước, hình dạng và khác vs quả ở cây lưỡng bội bình thường ntn?
- Kích thước: to, bé khác nhau
- Hình dạng: tròn, dài khác nhau
*Quan sát hình 23.2 và giải thích sự hình thành các thể dị bội có (2n+1) và (2n-1)
- Do tác động của tác nhân vật lí hóa học ngoại cảnh hoặc rối loạn sinh lí nôi bào làm 1 cặp NST của bố mẹ ko phân li trong giảm phân tạo gia tử chứa cả cặp NST tương đồng đó(n+1) và giao tử ko có NST của cặp tương đồng đó(n-1)
- Khi thụ tinh:
+ Giao tử (n+1) kết hợp vs 1 giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử (2n+1) phát triển thành thể 3 nhiễm
+ Giao tử (n- 1) kết hợp vs 1 giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử (2n-1) phát triển thành thể 1 nhiễm.
Câu hỏi và bài tập:
1. Sự biến đổi số lượng NST ở 1 cặp NST thường thấy những dạng nào?
Có 2 dạng: - Đột biến dị bội thể
- Đột biến đa bội thể
2. Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là (2n+1) và(2n-1)?
Do các tác nhân gây đột biến từ môi trường làm rối lọan quá trình giảm phân dẫn tới phân li không bình thường( không phân li) của một hoặc 1 số cặp NST tương đồng nào đó đã tạo thành giao tử bất thường
3. Hãy nêu hậu quả của đột biến dị bội?
- Gây ra những biến đổi hình dạng, kích thước, màu sắc ở TV
- Gây bệnh Đao,Tớc - nơ ở người

( Nhấn thank lun cho mình naz )
__________________
Ừ thì off nhá

Đã quay lưng..
~>thì xin đừng ngoảnh lại.
Đã đi rồi..
~>quay lại làm chi.?
Nói xin lỗi..
~>cũng chẳg đc gì.
Là do bạn..
~>để mất tôi đấy nhé
Có 51 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến meocon_dangiu_96 với bài viết này:
  #17  
Cũ 26-03-2011
meocon_dangiu_96's Avatar
meocon_dangiu_96 meocon_dangiu_96 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 26-02-2011
Đến từ: Rờ u ơ cờ uốc.. rờ uốc ruốc sắc ruốc =))
Bài viết: 1,115
Đã cảm ơn: 1,286
Được cảm ơn 799 lần
Vì các bài ở phần Di truyền và biến dị các bạn đã học qua rồi thế nên mình sẽ giải sau
Còn bây h để tiện cho các bạn tham khảo nên mình sẽ sang phần II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

Chương II: HỆ SINH THÁI
Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT

Phần câu hỏi in nghiêng
Bảng 47.1: Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật
( Vì mình ko bik kẻ bảng nên sẽ trả lời bằng lời, ko kẻ bảng )
- Tập hợp các cá thể rắn , hổ mang, cú mèo và lượn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt
đới : Không phải quần thể sinh vật
- Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc việt nam: quần thể sinh vật
- Tập hợp các cá thể các chép, các mè, cá rô phi sống chung trong một ao: không phải quần thể sv
- Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau: không phải quần thể sv
- Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực....: quần thể sinh vật
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Khi thời tiết ấm áp và độ ẩm ko khí cao thì sỗ lượng muỗi nhiều
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa
- Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào mùa gặt lúa ( ko bik đúng ko nữa)
- 2 ví dụ về sự biến động số lượng các cá thể trong quần thể :
+ Sâu rau xuất hiện nhiều khi thời tiết ẩm và mưa phùn.
+ Chuột xuất hiện nhiều khi số lượng mèo giảm.
Câu hỏi và bài tập:
1)- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá thể. Ví dụ: nhóm cây thông, nhóm cây bạch đàn, đàn kiến, bầy trâu... Các sinh vật trong một nhóm thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
Gặp điều kiện bất lợi ( ví dụ: môi trường sống thiếu thức ăn hoặc nơi ở chật chội, số lượng cá thể tăng quá cao, con đực tranh giành nhau con cái...) các cá thể trong nhóm cạnh tranh nhau gay gắt, dẫn tới một số cá thể phải tách ra khỏi nhóm.
- Hỗ trợ Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật. Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp.
Hội sinh Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi cũng không có hại .Cá chép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
2)Hjx, cái nì mình ko bik phải nói làm sao cho các bạn hiểu được cả
Các bạn dựa vào các hình mà có trong SGK rồi dựa vào đó mà vẽ thôi, cái nì dễ í muk^^
3) - Mật độ cá thể phụ thuộc vào môi trường sống,chu kì sống của sinh vật, tác đọng của con người.
- Khi thức ăn giảm dần thì các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau khiến một số con phải tách đàn. Khi số lượng cá thể còn quá ít thì các cá thể cái sẽ sinh sản thật nhiều để gia tăng số lượng.Như vậy các cá thể sẽ giữ ở mức cân bằng và mật độ các cá thể cũng ở mức cân bằngkhi mật độ cá thể tăng dẫn đến thức ăn thiếu ,chỗ ở ,chỗ sinh hoạt ,... nhiều cá thể sẽ chết .khi đó mật độ cá thể đc điều chỉnh quanh mức cân bằng
___________________HẾT______________________
__________________
Ừ thì off nhá

Đã quay lưng..
~>thì xin đừng ngoảnh lại.
Đã đi rồi..
~>quay lại làm chi.?
Nói xin lỗi..
~>cũng chẳg đc gì.
Là do bạn..
~>để mất tôi đấy nhé
Có 10 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến meocon_dangiu_96 với bài viết này:
  #18  
Cũ 27-03-2011
meocon_dangiu_96's Avatar
meocon_dangiu_96 meocon_dangiu_96 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 26-02-2011
Đến từ: Rờ u ơ cờ uốc.. rờ uốc ruốc sắc ruốc =))
Bài viết: 1,115
Đã cảm ơn: 1,286
Được cảm ơn 799 lần
Bài 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
Phần câu hỏi in nghiêng
Bảng 48.1:

Bảng 48.2:



Em hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già?
- Tháp dân số già: Tỉ lệ người già nhiều, tỉ lệ sơ sinh ít.
- Tháp dân số trẻ: Tỉ lệ tăng trưởng dân số cao.
Theo em, tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp:
- Thiếu nơi ở.
- Thiếu lương thực.
- Thiếu trường học, bệnh viện.
- Ô nhiễm môi trường.
- Chặt phá rừng.
- Chậm phát triển kinh tế.
- Tắc nghẽn giao thông

Câu hỏi và bài tập:
1) Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác ko có?
Ngoài đặc điểm sinh học như những quần thể sinh vật khác, quần thể người có những đặc điểm kinh tế, giáo dục.mà quần thể khác không có. Đó là do con người có hệ thần kinh phát triểncho phép con người lao động và tư duy, có óc sáng tạo, làm việc có mục đích, biết khai thác và cải tạo thiên nhiên, bắt thiên nhiên phục mục đích của mình.
2) Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau ntn?
- Tháp dân số trẻ
+ Có đáy rộng.
+ Cạnh tháp xiên nhiều, đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao.
+ Tuổi thọ trung bình thấp.
- Tháp dân số già
+ Có đáy hẹp
+ Cạnh tháp gần như thẳng đứng, đỉnh không nhọn biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử đều thấp
+ Tuổi thọ trung bình cao
3) Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là j?
Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý là tạo được sự hài hoà giữa kinh tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình và xã hội

***************************

Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT
Phần câu hỏi in nghiêng
Ngoài các ví dụ trong SGK, hãy lấy thêm 1 ví dụ về quan hệ giữa ngoại cảnh ảnh hưởng tới số lượng cá thể của 1 quần thể trong quần xã
VD: Quần xã sinh vật ở vùng nhiệt đới thay đổi thay đổi theo chu kì ngày đêm; quần xã sinh vật vùng lạnh thay đổi theo mùa; khi gặp điều kiện thời tiết tôt; cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây phát triển mạnh
Theo em, khi nào thì có sự cân bằng sinh học trong quần xã?
- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn đến số lượng cá thể trong quần xã cũng thay đổi
- Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường.

Câu hỏi và bài tập
1) Thế nào là 1 quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác vs quần thể sinh vật ntn?
- Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong 1 ko gian nhất định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó vs nhau
- Quần xã sinh vật khác vs quần thể sinh vật :

2) Ví dụ: Quần xã hồ nước
- Các loài trong quần xã hồ nước là: ếch, ốc sên, cá ....
- Các loài đó liên hệ với nhau chặt chẽ
- Khu vực phân bố: dưới nước
3) Những đặc điểm về số lượng và thành phần loài của quần xã sinh vật là độ đa dạng của quần xã chỉ mức độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã.
4) Cân bằng sinh học là sự điều tiết giữa các sinh vật với nhau .
Ví dụ : Như số lượng sâu quá nhiều ---> Chim cũng phải tăng để có sự khống chế sinh học ----> sâu giảm ---> chim giảm ---> cân bằng sinh học
__________________
Ừ thì off nhá

Đã quay lưng..
~>thì xin đừng ngoảnh lại.
Đã đi rồi..
~>quay lại làm chi.?
Nói xin lỗi..
~>cũng chẳg đc gì.
Là do bạn..
~>để mất tôi đấy nhé

Thay đổi nội dung bởi: meocon_dangiu_96, 27-03-2011 lúc 20:55.
Có 13 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến meocon_dangiu_96 với bài viết này:
  #19  
Cũ 27-03-2011
meocon_dangiu_96's Avatar
meocon_dangiu_96 meocon_dangiu_96 đang ngoại tuyến
Thành viên
Lớp trưởng
 
Tham gia : 26-02-2011
Đến từ: Rờ u ơ cờ uốc.. rờ uốc ruốc sắc ruốc =))
Bài viết: 1,115
Đã cảm ơn: 1,286
Được cảm ơn 799 lần
Bài 50: HỆ SINH THÁI
Phần câu hỏi in nghiêng:
Quan sát hình 50.1 và cho biết:
- Thành phần vô sinh là: ánh sáng, nước, nhiệt độ
- Thành phần hữu sinh là: các động vật, thực vật
- Lá và cành cây mục là thức ăn của: nẫm, vi sinh vật phân hủy
- Cây rừng có ý nghĩa đối ới đời sống động vật rừng là: cho thức ăn, là nơi trú ngụ, nơi ở...
- Động vật rừng có ảnh hưởng tới thực vật là: động vật ăn thực vật, thụ phấn, phát tán cây rừng và bón phân cho thực vật
- Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì sẽ xảy ra hiện tượng mất nguồn thức ăn, nơi ở, nước, khí hậu thay đổi.

Quan sát hình 50.2 và thực hiện các bài tập sau:
- Sâu ăn lá -------------> Chuột -----------> Cầy
- Sâu ăn lá -------------> bọ ngựa---------> rắn
- Lá cây ---------------> Sâu --------------> Bọ ngựa
- Chuột ------------------> Cầy -------------> Đại bàng
- Mối quan hệ : mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mát xích phía sau tiêu thụ
- Chuỗi thức ăn là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mát xích phía sau tiêu thụ
Quan sát hình 50.2 và thực hiện các yêu cầu sau:
- Sâu ăn là cây tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau
cây ----> gỗ ---> sâu ăn lá cây ---> bọ ngựa ---> rắn
cây ---> gỗ ----> sâu ăn lá cây ---> chuột ---> cầy
cây---> gỗ ---> sâu ăn lá cây--->  cầy ---> đại bàng
cây cỏ---->  sâu ăn lá cây  --->cầy ----->  hổ
Ví dụ :
[/B][/SIZE][/COLOR]
Câu hỏi và bài tập :
1) Cái nì các bạn tự làm naz ^^
2) Có j thiếu các bạn nhớ nhắc mình naz ^^

__________________
Ừ thì off nhá

Đã quay lưng..
~>thì xin đừng ngoảnh lại.
Đã đi rồi..
~>quay lại làm chi.?
Nói xin lỗi..
~>cũng chẳg đc gì.
Là do bạn..
~>để mất tôi đấy nhé

Thay đổi nội dung bởi: meocon_dangiu_96, 28-03-2011 lúc 00:11.
Có 11 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến meocon_dangiu_96 với bài viết này:
  #20  
Cũ 29-03-2011
mimasaka's Avatar
mimasaka mimasaka đang ngoại tuyến
Thành viên
Bàn trưởng
 
Tham gia : 08-02-2011
Đến từ: Thanh Hoá
Bài viết: 130
Điểm học tập:18
Đã cảm ơn: 114
Được cảm ơn 277 lần
CHƯƠNG III: CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI 53: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

Bảng 53.1
1. Hái lượm - a

2. Săn bắt đv hoang dã - a,h
3. Chiến tranh - a,b,c,d,e,g,h
4. Đốt rừng lấy đất trồng trọt - a,b,c,d,e,g,h
5. Chăn thả gia súc - a,b,c,d,g,h
6. Khai thác khoáng sản - a,b,c,d,g,h
7. Phát triển nhiều khu dân cư - a,b,c,d,g,h
8. Chiến tranh - a => h

- Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. theo em, đó là những hậu quả gì ?

-Lượng nước thấm xuống các tầng đất sâu giảm nên lượng nước ngầm giảm.
-Mất rừng làm cho khí hậu thay đổi, lượng mưa giảm →Hạn hán.
-Mất nhiều loài sinh vật và nơi ở của chúng làm giảm đa dạng sinh học → mất cân bằng sinh thái.
-Nước mưa chảy trên bề mặt không bị cây rừng ngăn cản → xảy ra lũ lụt, lũ quét,...

Hãy nêu những biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên khác mà em biết.

1) Phát triển dân số một cách hợp lí
2) Sử dụng có hiệu quả và hợp lí các nguồn tài nguyên.
3) Bảo vệ các loài sinh vật
4) Phục hồi và trồng rừng mới
5) Kiểm soát & giảm thiểu chất thải gây ô nhiễm.
6) Cải tạo giống vật nuôi, cây trồng.


Câu hỏi và bài tập:

1. Trình bày nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt động của con người?

- Thời nguyên thuỷ: Con người biết sử dụng lửa ==> nhiều cánh rừng bị cháy.
- XH nông nghiệp:
+ Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi dẫn con người tới việc chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc.
+ Hoạt động canh tác: thay đổi đất và tầng mặt ==> đất bị khô cằn và giảm độ màu mỡ.
+ Con người định cư, nhiều vùng rừng bị chuyển đổi.
- Đô thị hoá lấy đi nhiều vùng đất rừng tự nhiên và dất trồng trọt.

2. Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu tới môi trường tự nhiên mà em biết; tác hại của những việc làm đó; những hành động cần thiết để khắc phục ảnh hưởng xấu đó rồi liệt kê vào bảng 53.2 (SGK)

Ví dụ:
- Chặt phá rừng để lấy đất canh tác và chăn nuôi gia súc
--> Làm mất nhiều cánh rừng.
--> Tích luỹ nhiều giống vật nuôi cây trồng.
Giải pháp: tích cực trồng và bảo vệ rừng.
- Công nghiệp khai khoáng làm mất nhiều cánh rừng.
- Phá huỷ thảm thực vật
--> Xói mòn và thoái hoá đất --> Ô nhiễm môi trường, hạn hán, lụt lội, lũ quét.
- Mất cân bằng hệ sinh thái.
- Nhiều loài sinh vật bị mất, suy giảm hệ sinh thái hoang dã.
Giải pháp: như trên, hạn chế các hoạt động công, nông nghiệp ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của các cánh rừng.



Chủ đề đã khóa

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Ôn luyện Toán lớp 5 : Bài 6. Ôn tập tổng hợp về hình học (tiết 2)
Ôn luyện Toán lớp 5 : Bài 6. Ôn tập tổng hợp về hình học (tiết 2)
Ôn luyện Toán lớp 5 : Bài 5. Ôn tập tổng hợp về hình học (tiết 1)
Ôn luyện Toán lớp 5 : Bài 5. Ôn tập tổng hợp về hình học (tiết 1)
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao :  Bài 32.Xác định C.T.P.T muối kép ngâm nước
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 32.Xác định C.T.P.T muối kép ngâm nước
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao :  Bài 31.Xác định C.T.P.T hợp chất vô cơ biết nguyên tố thành phần
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 31.Xác định C.T.P.T hợp chất vô cơ biết nguyên tố thành phần
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao :  Bài 30.Phương pháp bảo toàn mol
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 30.Phương pháp bảo toàn mol
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao :  Bài 29.Phương pháp bảo toàn khối lượng ( tiết 2)
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 29.Phương pháp bảo toàn khối lượng ( tiết 2)
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao :  Bài 28. Phương pháp bảo toàn khối lượng (tiết 1)
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 28. Phương pháp bảo toàn khối lượng (tiết 1)
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao :  Bài 27. Phương pháp bảo toàn nguyên tố (tiếp 2)
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 27. Phương pháp bảo toàn nguyên tố (tiếp 2)
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao :  Bài 26. Phương pháp bảo toàn nguyên tố (tiếp 1)
Chuyên đề lý thuyết vô cơ nâng cao : Bài 26. Phương pháp bảo toàn nguyên tố (tiếp 1)
Toán cơ bản và nâng cao lớp 8 : Bài 4. Cộng trừ phân thức
Toán cơ bản và nâng cao lớp 8 : Bài 4. Cộng trừ phân thức

Đề thi mới
PEN-I: môn Hoá học - thầy Phạm Ngọc Sơn 12 : Đề số 01
PEN-I: môn Hoá học - thầy Phạm Ngọc Sơn 12 : Đề số 01
Vật lí 12 : Đề kiểm tra năng lực môn Vật lí - Dành cho hoc sinh lớp 12 _ thang 11
Vật lí 12 : Đề kiểm tra năng lực môn Vật lí - Dành cho hoc sinh lớp 12 _ thang 11
Internal Test 9 : Hocmai.vn Contest 3 (2014.11)
Internal Test 9 : Hocmai.vn Contest 3 (2014.11)
Thi thử đại học 12 : Đề đánh giá năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 13
Thi thử đại học 12 : Đề đánh giá năng lực môn Tiếng Anh - Dành cho học sinh lớp 13
Thi thử đại học 12 : Đề kiểm tra năng lực môn Tiếng Anh tháng 11 - Dành cho học sinh lớp 12
Thi thử đại học 12 : Đề kiểm tra năng lực môn Tiếng Anh tháng 11 - Dành cho học sinh lớp 12
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Revision test 1+2+3
Tiếng Anh 10 - cô Nguyễn Thị Phương 10 : Revision test 1+2+3
Hóa học 10 : Chương IV. Phản ứng hoá học
Hóa học 10 : Chương IV. Phản ứng hoá học
Hóa học 10 : Chương III. Liên kết hóa học
Hóa học 10 : Chương III. Liên kết hóa học
Hóa học 10 : Chương I. Nguyên tử
Hóa học 10 : Chương I. Nguyên tử
Hóa học 10 : Chương II. Bảng HTTH các nguyên tố hoá học
Hóa học 10 : Chương II. Bảng HTTH các nguyên tố hoá học




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 22:51.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.