Diễn đàn học tập của Hocmai.vn
Liên hệ quảng cáo: xem chi tiết tại đây

Diendan.hocmai.vn - Học thày chẳng tày học bạn! » Ngữ văn » Ngữ Văn lớp 12 » bài soạn tuyên ngôn độc lập




Trả lời
  #1  
Cũ 23-08-2010
datcts datcts đang ngoại tuyến
Thành viên
 
Tham gia : 23-08-2010
Bài viết: 1
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn 0 lần
bài soạn tuyên ngôn độc lập

ai co' bai soan tuyen ngon doc lap cua ho chi minh thi pm minh` voi
Trả Lời Với Trích Dẫn
  #2  
Cũ 23-08-2010
thuy_078's Avatar
thuy_078 thuy_078 đang ngoại tuyến
MEM VIP
Lớp phó
 
Tham gia : 06-11-2008
Đến từ: cây đu đủ
Bài viết: 937
Đã cảm ơn: 622
Được cảm ơn 1,437 lần
dựa vào bài mà rút ra ý chính bạn ak.soạn bài dễ mà đâu khó đâu.bạn nên học cách suy nghĩ.đừng nên quá lạm dụng....
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn thuy_078 vì bài viết này:
  #3  
Cũ 15-09-2010
donghxh's Avatar
donghxh donghxh đang ngoại tuyến
MEM VIP
Thủ quỹ
 
Tham gia : 10-10-2009
Đến từ: K50A1--Nghệ An
Bài viết: 489
Đã cảm ơn: 41
Được cảm ơn 266 lần
I . Kiến thức chung

1. Hoàn cảnh ra đời

Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh lịch sử vô cùng đặc biệt :

19/8/1945 chính quyền ở thủ đô Hà Nội đã về tay nhân dân ta. 23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị. 25/8/1945, gần 1 triệu đồng bào Sài Gòn - Chợ Lớn quật khởi đứng lên giành chính quyền. Chỉ không đầy 10 ngày, Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám đã thành công rực rỡ.

Cuối tháng 8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập. Và ngày 2/9/1945; tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới Độc lập, Tự do.

Lúc này : cách mạng thành công nhưng nước ta đang ở tình thế ngàn cân treo sợi tóc .

Chiến tranh thế giới II sắp kết thúc , thực dân Pháp nấp sau quân đội Anh vào giải giáp vũ khí quân đội Nhật ở miền Nam nước ta. Phía Bắc , quân Tàu Tưởng , tay sai của để quốc Mỹ đang trực sẵn ở biên giới với mục đích tương tự .

Trong nước , bọn phản động tìm cách ngoc đầu dậy hòng lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ .

Trên thế giới , hội nghị các nước đồng minh thắng trận họp và giao ước : các nước thắng trận được trở lại thuộc địa cũ của mình ; các nước giành độc lập thì được trao quyền tự trị . Pháp thì tung dư luận quốc tế rằng nước ta là thuộc địa do Pháp bảo hộ , khai hóa , nay Pháp trơt lại cai trị là đương nhiên .

2. Mục đích, đối tượng :

Chính vì hoàn cảnh đặc biệt trên , bản Tuyên ngôn độc lập ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu cần kíp , tất yếu của lịch sử cách mạng Việt Nam :

- Hướng tới toàn thể nhân dân VN , nhân dân thế giới , đặc biệt là bọn thực dân đế quốc đang lăm le xâm chiếm nước ta .Làm cho quốc tế công nhận nền độc lập ấy .

- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc.

- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước thực dân, đế quốc.

3 .Giá trị của bản TNĐL

a.Về lịch sử

Là một văn kiện có giá tri Ls to lớn:tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân ,phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập tự do dân tộc.

b.Về văn học:

TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn,súc tích,lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn & đầy sức thuyết phục -áng văn bất hủ .

4.Bố cục: gồm 3 đoạn .

- Đoạn 1:Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
- Đoạn 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn.
- Đoạn 3: Lời tuyên bố độc lập
---> Bố cục cân đối ,kết cấu chặt chẽ .


II. Phân tích

1.Cơ sở pháp lí &chính nghĩa của bản TN:

Nêu và khẳng định quyền con người và quyền dân tộc:

- Trích dẫn 2 bản TNgôn:

+ Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776)

+ Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)

-> nêu lên nguyên lí cơ bản về quyền bình đẳng, độc lập của con người .

* Ý nghĩa của viêc trích dẫn:

- Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đối phương.

-Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc( đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản TN ngang tầm nhau.)

* Lập luận sáng tạo :

" Suy rộng ra.." “ -> từ quyền con người nâng lên thành quyền dân tộc.

* Tóm lại: Với lời lẽ sắc bén, đanh thép, Người đã xác lập cơ sở pháp lý của bản TN, nêu cao chính nghĩa của ta. Đặt ra vấn đề cốt yếu là độc lập dân tộc.


2.Cơ sở thực tiễn của bản TN:

a. Tội ác của Pháp:

*Tội ác 80 năm:lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng..nhưng thực chất cướp nước,áp bức đồng bào ta,trái với nhân đao& chính nghĩa.

-Chứng cứ cụ thể :

+ Về chính trị: không có tự do, chia để trị ,đầu độc , khủng bố.

+ Về kinh tế: bóc lột dã man

-Đoạn văn có giá trị của bản cáo trạng súc tích,đanh thép, đầy phẩn nộ đối với tội ác tày trời của thực dân

*Tội ác trong 5 năm(40-45)

- Bán nước ta 2 lần cho Nhật (bảo hộ?)

- Phản bội đồng minh ,không đáp ứng liên minh cùng Việt Minh để chống Nhật, thậm chí thẳng tay khủng bố ,giết nốt tù chính trị ở Yên Bái,Cao Bằng.

*Lời kết án đầy phản nộ,sôi sục căm thù. Vừa:

->vạch trần thái độ nhục nhã của Pháp (quì gối ,đầu hàng ,bỏ chạy..)

->đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó,...từ đó..)

Đó là lời khai tử dứt khoát cái sứ mệnh bịp bợm của thực dân Pháp đối với nước ta ngót gần một thế kỉ.

b. Dân tộc VN (lập trường chính nghĩa)

- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm ...

- Gan góc đứng về phe đồng minh chống Phát xít.

- Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế.

-Giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải từ Pháp .

*Phương pháp biện luận chặt chẽ , lô gích, từ ngữ sắc sảo. Cấu trúc đặc biệt,nhịp điệu dồn dập,điệp ngữ"sự thật "như chân lí không chối cải được.Lời văn biền ngẫu.

c.Phủ định chế độ thuộc địa thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc

-Phủ định dứt khoát, triệt để...(thoát ly hẳn,xóa bỏ hết.....) mọi đặc quyền ,đặc lợi của thực dân Pháp với đất nước Việt Nam .

-Khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập , tự do của dân tộc

*Hành văn;hệ thống móc xích- khẳng định tuyệt đối

3.Lời tuyên bố độc lập trước thế giới

- Lời tuyên bố thể hiện lí lẽ đanh thép vững vàng của Hồ Chủ Tịch về quyền dân tộc -tự do ( trên cơ sở lí luận pháp lí, thực tế ,bằng ý chí mãnh liệt của dân tộc )

-Tuyên bố dứt khoát triệt để .


III. Tổng kết:

TN ĐL thể hiện tư duy sâu sắc, cách lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ chính xác, dẫn chứng cụ thể, đầy sức thuyết phục, thể hiện rõ phong cách chính luận và tư tưởng yêu nước thương dân , tự hào dân tộc sâu sắc của Hồ Chí Minh . Tuyên ngôn độc lập đã khẳng định được quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam .

TNĐL có giá trị lớn lao về mặt lịch sử, đánh dấu một trong những trang vẻ vang bậc nhất trong lịch sử đấu tranh kiên cường , bất khuất giành độc lập tự do từ trước đến nay và là một áng văn bất hủ của nền văn học dân tộc.
__________________
Hoàng Sa, Trường Sa là của Việt Nam.
Đả đảo Trung Quốc xâm lấn. Đả đảo. Đả đảo...

Ta đã trở lại, lợi hại hơn xưa.
* Mọi chuyện đến với ta đều đe đủi
*CÁC BÀI GIẢI CHỈ LÀ GỢI Ý, NẾU CÓ THẮC MẮC XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI:
magic8a@yahoo.com VÀO CÁC TỐI THỨ 7 HÀNG TUẦN
* YÊU LÀ VIỆC NHỎ, HỌC LÀ VIỆC LỚN
VIỆC NHỎ CHƯA LÀM XONG THÌ VIỆC LỚN ĐỪNG CÓ LÀM
*YOU'LL NEVER BE SUCCESSFUL IF YOU HAVEN'T FAILURE.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến donghxh với bài viết này:
  #4  
Cũ 17-09-2010
thuha_148's Avatar
thuha_148 thuha_148 đang ngoại tuyến
Thành viên
Tổ trưởng
 
Tham gia : 10-08-2009
Đến từ: Gia Lai
Bài viết: 419
Đã cảm ơn: 45
Được cảm ơn 315 lần
I. Hoàn cảnh sáng tác.


- Ngày 19/08/1945 chính quyền ở thủ đô Hà Nội đã thuộc về tay nhân dân.
- Ngày 23/08/1945 trước 15 vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị.
- Ngày 26/08/1945 HCM từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48 hàng Ngang, Người soạn thảo bản “Tuyên ngôn độc lập”.
- Ngày 02/09/1945 tại Quảng trường Ba Đình Hà Nội, Người thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đọc bản “ Tuyên ngôn độc lập” trước hàng chục vạn đồng bào, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, mở ra một kỉ nguyên mới– kỉ nguyên độc lập tự do.
II. Bố cục, chủ đề, đối tượng, mục đích hướng tới của “ Tuyên ngôn độc lập”.
1. Bố cục.

Tác phẩn chia làm 3 phần:
- P1: Từ đầu đến “ …không ai chối cái được” - Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của “Tuyên ngôn độc lập”.
- P2: Từ “Thế mà . . . dân tộc đó phải được độc lập”– Bản cáo trạng tội ác của TDP và quá trình đấu tranh giàng độc lập của dân tộc ta.
- P3: Còn lại– Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà tuyên bố với thế giới về quyền tự do, độc lập.
2. Chủ đề.
Là lời tuyên bố về quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam trước quốc dân đồng bào và toàn nhân loại, thể hiện ý chí quyết tâm của toàn dân tộc bảo vệ, giữ gìn nền độc lập tự do ấy.
3. Đối tượng, mục đích hướng tới của bản “ Tuyên ngôn độc lập”.

* Tình hình nước ta vào thời điểm mùa thu năm 1945:
- Ở miền Nam, TDP được sự giúp đỡ của quân đội Anh đang tiến vào Đông Dương.
- Ở miền Bắc, bọn Tàu – Tưởng, tay sai của ĐQM cũng đang ngấp nghé ngoài biên giới.

* HCM biết rõ hơn ai hết: Do mâu thuẫn giữa Anh, Pháp, Mĩ với Liên Xô; Anh, Mĩ có nhiều khả năng sẽ nhân nhượng với TDP, cho TDP trở lại Đông Dương. Để chuẩn bị cho cuộc xâm lược này, Pháp đã tung ra luận điệu “Đông Dương vốn là thuộc địa của Pháp, Pháp đã có công lao khai hoá đất nước này. Bởi thế khi Nhật đã bị Đồng Minh đánh bại, việc Pháp trở lại Đông Dương là lẽ tất nhiên.

=> Như vây, đối tượng mà bản “TNĐL” hướng tới không chỉ là đồng bào cả nước mà còn là nhân dân thế giới– trước hết là bọn đế quốc, thực dân Mĩ, Anh, Pháp. Cần thấy bản tuyên ngôn không chỉ khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam, mà còn bao hàm cuộc tranh luận ngầm nhằm vạch trần luận điệu xảo quyệt của kẻ địch trước dư luận quốc tế.
III. Đọc- hiểu văn bản.
1. Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản “Tuyên ngôn độc lập”.

- Mở đầu bản tuyên ngôn, Bác khẳng định luận đề: quyền bình đẳng, quyền tự do, quyền được sống và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người. Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được.
Bác đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp.
Vậy Bác đã khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc ta bằng chính lời lẽ của tổ tiên người Mĩ, người Pháp đã ghi trong 2 bản “Tuyên ngôn độc lập” (1776) và “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền” (1791), từng làm vẻ vang cho truyền thống tư tưởng và văn hoá của những dân tộc ấy.

- Việc trích dẫn ấy có ý nghĩa sâu sắc:
+ Những câu trích dẫn thực chất là những chân lí bất hủ của mọi dân tộc, chứ không phải là của hai dân tộc Mĩ và Pháp.
+ Hơn nữa, trong tranh luận, để bác bỏ luận điệu của đối phương còn gì đích đáng hơn là dùng chính lời lẽ của chính họ? Đây là cách tranh luận hiệu quả theo lối “ lấy gậy ông đập lưng ông”.
+ Ngoài ra, mở đầu bản tuyên ngôn, Bác nhắc đến hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử nhân loại của hai nước lớn như thế thì cũng có nghĩa là đặt 3 cuộc cách mạng ngang hàng nhau, 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau, 3 dân tộc ngang hàng nhau và kín đáo hơn, Bác như muốn gợi lại về truyền thống của dân tộc ta.


Bác đã ca ngợi bản “ Tuyên ngôn độc lập” của Mĩ (1776) là lời bất hủ có nghĩa là lời nói hay, đúng, có giá trị mãi mãi.

- Sau khi ca ngợi, Bác đã “suy rộng ra” nhằm nêu cao một lí tưởng về quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và tự do của các dân tộc trên thế giới.
Đây là đóng góp đầy ý nghĩa của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, là phát súng lệnh khởi đầu cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa sẽ làm sụp đổ Chủ nghĩa thực dân trên khắp thế giới vào nửa sau thế kỉ XX.


=> Bằng lí lẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ và những bằng chứng cụ thể, xác thực, Bác đã khẳng định chân lí về quyền tự do, bình đẳng của dân tộc ta.


2. Bản cáo trạng tội ác của TDP và quá trình đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta.
a. Bản cáo trạng tội ác của TDP.

Bác đã vạch trần những hành động “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa” của chúng trong 80 năm thống trị nước ta.

* Về chính trị, chúng gây ra các tội ác: Tước đoạt tự do dân chủ, thi hành những luật pháp dã man, chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta, thi hành ràng buộc dư luận-chính sách ngu dân, đầu độc bằng thuốc phiện-rượu cồn.

=> Đó là những bằng chứng rất cụ thể, chính xác được viết dưới những câu văn ngắn gọn, đanh thép, hùng hồn, kết hợp với những điệp từ, biện pháp so sánh, mỉa mai: “ Lập nhà tù nhiều hơn trường học”. Cách dùng hình ảnh có tác dụng làm tăng thêm tội ác của TDP: “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu”.

* Về kinh tế, chúng gây ra các tội ác: bóc lột-tước đoạt, độc quyền in giấy bạc xuất nhập cảng, sưu thuế nặng nề- cuộc sống nhân dân bần cùng, đè nén các nhà tư sản-bóc lột công nhân ta, gây ra thảm hoạ hơn 2 triệu đồng bào miền Bắc bị chết đói.
TDP muốn kể công bảo hộ Đông Dương ư? Thì bản tuyên ngôn đã chỉ rõ không phải là công mà là tội vì trong vòng 5 năm (1940-1945) chúng đã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta hai lần cho Nhật”.



* Thẳng tay khủng bố Việt Minh, khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.

=> Bằng những lí lẽ đanh thép, chặt chẽ, Bác đã vạch trần tội ác của TDP, khiến chúng không thể chối cãi được.
b. Quá trình đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta.

- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải là thuộc địa của Pháp nữa. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật đầu hàng Đồng Minh.

Đây là luận điểm quan trọng bác bỏ lời tuyên bố Đông Dương là thuộc địa của Pháp và Pháp có quyền trở lại Đông Dương. Luận điểm này sẽ dẫn tới lời tuyên bố tiếp theo của bản tuyên ngôn.
- Chế độ TDP trên đất nước ta vĩnh viễn bị chấm dứt và xoá bỏ. Điệp khúc “Sự thật” được lặp lại, nối tiếp nhau làm tăng thêm âm hưởng hùng biện của bản tuyên ngôn.

3. Lời tuyên bố với thế giới.
- Hưởng độc lập tự do không phải chỉ là quyền phải có, một tư cách cần có mà đó là một hiện thực “Nước Việt Nam . . . Độc lập”.
- Quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy “Toàn thể . . . Độc lập ấy”.
IV. Tổng kết.
Một lối viết ngắn gọn, nghệ thuật lập luận chặt chẽ, đanh thép, hùng hồn, cụ thể, chính xác, bản “Tuyên ngôn độc lập” được coi là một trong ba tảng đá lớn nhất của nền văn học nước nhà về xác định chủ quyền độc lập. Bản tuyên ngôn là sự nối tiếp tuyền thống hào hùng của dân tộc, góp phần làm giàu đẹp lịch sử và nền văn hoá dân tộc, tô thắm tinh thần yêu nước, khát vọng độc lập, tự do của dân tộc ta.
__________________
Khoảng cách 1 người có thể nhìn xa đến tương lai = (tuổi của sự trải nghiệm - tuổi đời thực) / Khoảng thời gian trong đời bị hối thúc bởi những điều trước mắt.

Sự trải nghiệm của 1 người = ( Bán kính đến những điều có thể hiểu được - Bán kính của những điều ko kiểm soát được ) / Tổng số km đã hành trình trong đời.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến thuha_148 với bài viết này:
  #5  
Cũ 13-06-2012
hondacodon_95's Avatar
hondacodon_95 hondacodon_95 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 05-05-2012
Bài viết: 16
Đã cảm ơn: 2
Được cảm ơn 7 lần
Tiêu đề: Bài soạn văn Tuyên Ngôn Độc Lập
I. Hoàn cảnh sáng tác.
- Ngày 19/08/1945 chính quyền ở thủ đô Hà Nội đã thuộc về tay nhân dân.
- Ngày 23/08/1945 trước 15 vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị.
- Ngày 26/08/1945 HCM từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48 hàng Ngang, Người soạn thảo bản “Tuyên ngôn độc lập”.
- Ngày 02/09/1945 tại Quảng trường Ba Đình Hà Nội, Người thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đọc bản “ Tuyên ngôn độc lập” trước hàng chục vạn đồng bào, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, mở ra một kỉ nguyên mới– kỉ nguyên độc lập tự do.
II. Bố cục, chủ đề, đối tượng, mục đích hướng tới của “ Tuyên ngôn độc lập”.
1. Bố cục.
Tác phẩn chia làm 3 phần:
- P1: Từ đầu đến “ …không ai chối cái được” - Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của “Tuyên ngôn độc lập”.
- P2: Từ “Thế mà . . . dân tộc đó phải được độc lập”– Bản cáo trạng tội ác của TDP và quá trình đấu tranh giàng độc lập của dân tộc ta.
- P3: Còn lại– Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà tuyên bố với thế giới về quyền tự do, độc lập.
2. Chủ đề.
Là lời tuyên bố về quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam trước quốc dân đồng bào và toàn nhân loại, thể hiện ý chí quyết tâm của toàn dân tộc bảo vệ, giữ gìn nền độc lập tự do ấy.
3. Đối tượng, mục đích hướng tới của bản “ Tuyên ngôn độc lập”.
* Tình hình nước ta vào thời điểm mùa thu năm 1945:
- Ở miền Nam, TDP được sự giúp đỡ của quân đội Anh đang tiến vào Đông Dương.
- Ở miền Bắc, bọn Tàu – Tưởng, tay sai của ĐQM cũng đang ngấp nghé ngoài biên giới.
* HCM biết rõ hơn ai hết: Do mâu thuẫn giữa Anh, Pháp, Mĩ với Liên Xô; Anh, Mĩ có nhiều khả năng sẽ nhân nhượng với TDP, cho TDP trở lại Đông Dương. Để chuẩn bị cho cuộc xâm lược này, Pháp đã tung ra luận điệu “Đông Dương vốn là thuộc địa của Pháp, Pháp đã có công lao khai hoá đất nước này. Bởi thế khi Nhật đã bị Đồng Minh đánh bại, việc Pháp trở lại Đông Dương là lẽ tất nhiên.

=> Như vây, đối tượng mà bản “TNĐL” hướng tới không chỉ là đồng bào cả nước mà còn là nhân dân thế giới– trước hết là bọn đế quốc, thực dân Mĩ, Anh, Pháp. Cần thấy bản tuyên ngôn không chỉ khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam, mà còn bao hàm cuộc tranh luận ngầm nhằm vạch trần luận điệu xảo quyệt của kẻ địch trước dư luận quốc tế.
III. Đọc- hiểu văn bản.
1. Cơ sở pháp lí và chính nghĩa của bản “Tuyên ngôn độc lập”.
- Mở đầu bản tuyên ngôn, Bác khẳng định luận đề: quyền bình đẳng, quyền tự do, quyền được sống và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người. Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được.
Bác đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp.
Vậy Bác đã khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc ta bằng chính lời lẽ của tổ tiên người Mĩ, người Pháp đã ghi trong 2 bản “Tuyên ngôn độc lập” (1776) và “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền” (1791), từng làm vẻ vang cho truyền thống tư tưởng và văn hoá của những dân tộc ấy.
- Việc trích dẫn ấy có ý nghĩa sâu sắc:
+ Những câu trích dẫn thực chất là những chân lí bất hủ của mọi dân tộc, chứ không phải là của hai dân tộc Mĩ và Pháp.
+ Hơn nữa, trong tranh luận, để bác bỏ luận điệu của đối phương còn gì đích đáng hơn là dùng chính lời lẽ của chính họ? Đây là cách tranh luận hiệu quả theo lối “ lấy gậy ông đập lưng ông”.
+ Ngoài ra, mở đầu bản tuyên ngôn, Bác nhắc đến hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử nhân loại của hai nước lớn như thế thì cũng có nghĩa là đặt 3 cuộc cách mạng ngang hàng nhau, 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau, 3 dân tộc ngang hàng nhau và kín đáo hơn, Bác như muốn gợi lại về truyền thống của dân tộc ta.
Bác đã ca ngợi bản “ Tuyên ngôn độc lập” của Mĩ (1776) là lời bất hủ có nghĩa là lời nói hay, đúng, có giá trị mãi mãi.
- Sau khi ca ngợi, Bác đã “suy rộng ra” nhằm nêu cao một lí tưởng về quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và tự do của các dân tộc trên thế giới.
Đây là đóng góp đầy ý nghĩa của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, là phát súng lệnh khởi đầu cho bão táp cách mạng ở các nước thuộc địa sẽ làm sụp đổ Chủ nghĩa thực dân trên khắp thế giới vào nửa sau thế kỉ XX.
=> Bằng lí lẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ và những bằng chứng cụ thể, xác thực, Bác đã khẳng định chân lí về quyền tự do, bình đẳng của dân tộc ta.
2. Bản cáo trạng tội ác của TDP và quá trình đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta.
a. Bản cáo trạng tội ác của TDP.
Bác đã vạch trần những hành động “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa” của chúng trong 80 năm thống trị nước ta.
* Về chính trị, chúng gây ra các tội ác: Tước đoạt tự do dân chủ, thi hành những luật pháp dã man, chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta, thi hành ràng buộc dư luận-chính sách ngu dân, đầu độc bằng thuốc phiện-rượu cồn.
=> Đó là những bằng chứng rất cụ thể, chính xác được viết dưới những câu văn ngắn gọn, đanh thép, hùng hồn, kết hợp với những điệp từ, biện pháp so sánh, mỉa mai: “ Lập nhà tù nhiều hơn trường học”. Cách dùng hình ảnh có tác dụng làm tăng thêm tội ác của TDP: “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu”.
* Về kinh tế, chúng gây ra các tội ác: bóc lột-tước đoạt, độc quyền in giấy bạc xuất nhập cảng, sưu thuế nặng nề- cuộc sống nhân dân bần cùng, đè nén các nhà tư sản-bóc lột công nhân ta, gây ra thảm hoạ hơn 2 triệu đồng bào miền Bắc bị chết đói.
TDP muốn kể công bảo hộ Đông Dương ư? Thì bản tuyên ngôn đã chỉ rõ không phải là công mà là tội vì trong vòng 5 năm (1940-1945) chúng đã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta hai lần cho Nhật”.
* Thẳng tay khủng bố Việt Minh, khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.
=> Bằng những lí lẽ đanh thép, chặt chẽ, Bác đã vạch trần tội ác của TDP, khiến chúng không thể chối cãi được.
b. Quá trình đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta.
- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải là thuộc địa của Pháp nữa. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật đầu hàng Đồng Minh.
Đây là luận điểm quan trọng bác bỏ lời tuyên bố Đông Dương là thuộc địa của Pháp và Pháp có quyền trở lại Đông Dương. Luận điểm này sẽ dẫn tới lời tuyên bố tiếp theo của bản tuyên ngôn.
- Chế độ TDP trên đất nước ta vĩnh viễn bị chấm dứt và xoá bỏ. Điệp khúc “Sự thật” được lặp lại, nối tiếp nhau làm tăng thêm âm hưởng hùng biện của bản tuyên ngôn.
3. Lời tuyên bố với thế giới.
- Hưởng độc lập tự do không phải chỉ là quyền phải có, một tư cách cần có mà đó là một hiện thực “Nước Việt Nam . . . Độc lập”.
- Quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy “Toàn thể . . . Độc lập ấy”.
IV. Tổng kết.
Một lối viết ngắn gọn, nghệ thuật lập luận chặt chẽ, đanh thép, hùng hồn, cụ thể, chính xác, bản “Tuyên ngôn độc lập” được coi là một trong ba tảng đá lớn nhất của nền văn học nước nhà về xác định chủ quyền độc lập. Bản tuyên ngôn là sự nối tiếp tuyền thống hào hùng của dân tộc, góp phần làm giàu đẹp lịch sử và nền văn hoá dân tộc, tô thắm tinh thần yêu nước, khát vọng độc lập, tự do của dân tộc ta.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến hondacodon_95 với bài viết này:
  #6  
Cũ 13-06-2012
hondacodon_95's Avatar
hondacodon_95 hondacodon_95 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 05-05-2012
Bài viết: 16
Đã cảm ơn: 2
Được cảm ơn 7 lần
Tuyên ngôn độc lập

A. Phần 1 : Tác giả .

I/ Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890- 1969)

- Quê quán: Làng Kim Liên ( Làng Sen), xã Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.
- Xuất thân: Gia đình nhà nho yêu nước.
- Cuộc đời :
+ Trước khi tham gia hoạt động cách mạng: Học chữ Hán, sau đó học tại trường Quốc học Huế, một thời gian dạy học ở trường Dục Thanh.
+ Từ 1911 ra đi tìm đường cứu nước đến khi qua đời 1969 : Cống hiến hết mình cho sự nghiệp CM vì độc lập dân tộc hạnh phúc của nhân dân, trở thành nhà CM vĩ đại của dân tộc, nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào Quốc tế cộng sản.
+ Bên cạnh sự nghiệp CM HCM còn để lại một di sản văn học quý giá . HCM là nhà văn nhà thơ lớn của dân tộc.

II/ Sự nghiệp văn học:

1. Quan điểm sáng tác:
- HCM coi văn học là vũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM, nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá.
- HCM luôn chú trọng đến tính chân thật và tính dân tộc của văn học, đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ.
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích( viết để làm gì?) và đối tượng tiếp nhận ( Viết cho ai?) để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Do vậy, tác phẩm của Người thường rất sâu sắc về tư tưởng , thiết thực về nội dung và rất phong phú, sinh động, đa dạng về hình thức nghệ thuật.

2. Di sản văn học:

+ Văn chính luận:
- Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Tuyên ngôn độc lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966)
- Những áng văn chính luận của Người được viết không chỉ bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng yêu nước của một trái tim vĩ đại, lời văn chặt chẽ, súc tích, sinh động của một tài năng nghệ thuật bậc thầy.
+ Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Đây là những tác phẩm được viết trong thời gian Bác hoạt động ở Pháp, nhằm mục đích tố cáo thực dân, phong kiến cổ vũ phong trào đấu tranh CM, bút pháp linh hoạt sáng tạo , hiện đại, thể hiện trí tưởng tượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sắc sảo của HCM.
+ Thơ ca :
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn phẩm chất , tài năng HCM. Bút pháp vừa đậm màu sắc cổ điển vừa thể hiện tinh thần CM thời đại.

3. Phong cách nghệ thuật: Phong phú đa dạng.

- Văn chính luận: Thuyết phục cả lí trí và tình cảm ( Ngắn gọn, súc tích, chặt chẽ..., giàu hình ảnh, thấu tình đạt lí)
- Truyện và kí: Bút pháp hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ, văn phong đa dạng, dí dỏm, hài hước...
- Thơ ca: Có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại; giữa chất trữ tình và chất thép; giữa sự trong sáng giản dị và sự hàm súc sâu sắc.

III/ Kết luận: ( SGK)


B.Tác phẩm
I/ Tìm hiểu chung:
a. Hoàn cảnh ra đời:

- Ngày 19/8/1945 nhân dân ta giành chính quyền ở thủ đô .
- Ngày 25/8/1945 Bác Hồ từ chiến khu VB về tới HN. Ngày 26/8/1945 tại nhà số 48 phố Hàng Ngang HN Người soạn thảo bản TNĐL. Ngày 2/9/1945 Người đọc bản TNĐL ở Quảng trường Ba Đình HN trước 50 vạn dân thủ đô và các vùng lân cận khai sinh ra nước VN mới.
- Cùng lúc này nhiều lực lượng thù địch đã và đang âm mưu xâm lược nước ta, đặc biệt là thực dân Pháp đang tìm mọi cách để quay trở lại Đông Dương...

b. Đối tượng và mục đích viết:

- Đối tượng : Nhân dân ta ( Hỡi đồng bào cả nước!) và thế giới đặc biệt là Anh Pháp Mĩ.
- Mục đích : Tuyên bố nền độc lập của nước ta. Tranh luận nhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của Thực dân Pháp.
d. Bố cục : 3 đoạn ( 3 luận điểm)
- Đoạn 1: ( Từ đầu đến không ai chối cãi được) Nêu nguyên lí chung của bản TNĐL.
- Đoạn 2: (Tiếp theo đến ...phải được độc lập): Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đã kiên trì đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước Vn Dân Chủ Cộng hoà.
- Đoạn 3: (Còn lại ) Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc VN.
II/ Đọc- hiểu :

1. Phần mở đầu: Nêu nguyên lí chung làm cơ sở pháp lí cho bản TNĐL( Cơ sở lí luận)

- Nguyên lí căn bản: Quyền bình đẳng dân tộc trên thế giới.
- Cách lập luận:
.Trích dẫn nguyên văn lời của 2 bản TN ( Bản TNĐL của Mĩ 1776 và bản TN Nhân quyền và Dân quyền của CM Pháp 1791.
. Từ quyền tự do bình đẳng của con người -> “Suy rộng ra..” Quyền bình đẳng dân tộc!
- Ý nghĩa :
. Vừa đề cao những giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo và văn minh của nhân loại , vừa tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở phần sau.( vừa khéo léo vừa kiên quyết)
. Thể hiện ý chí tự cường, lòng tự hào dân tộc.

2. Phần tiếp theo: Chứng minh nguyên lí- cơ sở thực tế của bản TNĐL. (Thực chất là tranh luận nhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của bọn thực dân )

a. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp- vạch trần cái gọi là “Văn minh, khai hoá, bảo hộ”của CQ thực dân
- Lí lẽ xác đáng “Thế mà hơn 80 năm nay...”
- Dẫn chứng cụ thể xác thực: Từ thực tế và lịch sử “Về chính trị...Về kinh tế...”; “Sự thật là..”.
- Lời văn tố cáo vừa ngắn gọn, hùng hồn, đanh thép,vừa chứa chất tình cảm yêu nước, thương dân nồng nàn.
b. Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên trên, bản TN dẫn đến lời tuyên bố quan trọng ( Làm tiền đề cho lời tuyên bố chính thức):
- Tuyên bố:
. “Thoát li hẳn quan hệ với TD Pháp.”
.“Xoá bỏ hết những hiệp ước..”.
.“Xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của TD Pháp...”
- Khẳng định thêm “Một dân tộc đã gan góc... phải độc lập” => Như một chân lí hiển nhiên, không thể chối cãi.
3. Kết thúc: Lời tuyên bố chính thức
- Tuyên bố và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc VN trên 2 mặt: Lí luận và thực tiễn “Nước VN có quyền...Sự thật là...”
- Khẳng định quyết tâm của toàn dân tộcvà định hướng cho CMVN “Toàn thể dân tộc VN quyết đem tinh thần và lực lượng... độc lập ấy”

III/ Kết luận :

TNĐL là một văn kiện lịch sử vô giá đồng thời vừa là một tác phẩm văn học lớn, một áng văn chính luận mẫu mực trong lịch sử VHVN
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn hondacodon_95 vì bài viết này:
  #7  
Cũ 13-06-2012
hondacodon_95's Avatar
hondacodon_95 hondacodon_95 đang ngoại tuyến
Thành viên
Thành viên của lớp
 
Tham gia : 05-05-2012
Bài viết: 16
Đã cảm ơn: 2
Được cảm ơn 7 lần
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS 01-12-2003


(Cô-phi Anna )


I. Tìm hiểu chung.
1. Tiểu dẫn .
- Cô-phi Anna: Sinh ngày 8/4/1938 tại Ga-na (một nước Cộng hoà châu Phi).
+Qúa trình hoạt động:
- Năm 1962: Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hợp quốc
-Năm 1966: Phó tổng thư kí Liên hợp quốc phụ trách gìn giữ hoà bình.
-Từ 1/1/1997: Tổng thư kí Liên hợp quốc. Ông đảm nhiệm chức vụ này hai nhiệm kì liền cho tới tháng 1/2007 (10 năm).
2. Văn bản :
a. Hoàn cảnh và mục đích sáng tác :
- Cô-Phi Anna viết văn bản này gửi nhân dân toàn thế giới nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS 1/12/2003.
-Mục đích: kêu gọi cá nhân và mọi người chung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ, nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này.
b. Thể loại :
- Văn bản nhật dụng.
-Thông điệp: Là những lời thông cáo mang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều người, nhiều quốc gia, dân tộc.
c. Bố cục :
Bài văn chia làm ba đoạn.
d. Chủ đề :
-Thông điệp nêu rõ hiểm hoạ của toàn nhân loại ®
kêu gọi các quốc gia và mọi ngưòi coi đó là nhiệm vụ của chính mình,
không nên im lặng, kì thị, phân biệt đối với những ngưòi bị HIV/AIDS.

II. Đọc hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu văn bản :
a. Đặc điểm tình hình của văn kiện .
-Căn cứ vào tình hình thực tế:
+1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV ở các nước.
+1/4 số trẻ sơ sịnh bị nhiễm. Cứ một phút một ngày trôi qua lại có 10 nguời bị nhiễm.
+Khi thông điệp này viết ra (2003) thì sự cố gắng của mọi người, mọi quốc gia chưa đủ. Vì thế thông điệp dự đoán "chúng ta không thể đạt đuợc mục tiêu nào vào 2005".
b. Nhiệm vụ của mỗi quốc gia :
-Không vì mục tiêu trong sự cạnh tranh mà quên đi thảm hoạ cướp đi cái đáng quý nhất là sinh mệnh và tuổi thọ của con nguời.
- Có những câu văn gọn mà độc đáo: "Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với chết ". Có những câu tạo ra hình ảnh gợi cảm: "Hãy cùng với chúng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này". Lại có những câu văn tạo được độc đáo và giàu hình ảnh: "Hãy
đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình
bằng cách dựng lên các bức rào giữa chúng ta và họ. Trong thế giới AIDS
khốc liệt này không có khái niệm giữa chúng ta và họ".
c. Ý nghĩa của bản thông điệp :
-Là tiếng nói kịp thời trước một nguy cơ đang
đe doạ cuộc sống của loài người, thể hiện thái độ sống tích cực, một
tinh thần trách nhiệm cao tình yêu thương nhân loại sâu sắc.
Trả Lời Với Trích Dẫn
Có một thành viên đã cám ơn hondacodon_95 vì bài viết này:
Trả lời

Chia sẻ/đánh dấu bài viết


Ðiều chỉnh Tìm trong bài viết
Tìm trong bài viết:

Tìm chi tiết
Xếp bài

Quyền hạn của bạn
Bạn không thể tạo chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể đăng tập đính kèm
Bạn không thể sửa bài của mình

BB codeMở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

 
Bài giảng mới
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Những điểm mới trong khoá học Luyện thi KIT-1 môn Ngữ văn năm 2015
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Những điểm mới trong khoá học Luyện thi KIT-1 môn Ngữ văn năm 2015
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 26: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 26: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Phần 2)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 25: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 25: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 24: Từ ấy
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 24: Từ ấy
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 23: Lai Tân (Bài học thêm)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 23: Lai Tân (Bài học thêm)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 21: Tương tư (Bài học thêm)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 21: Tương tư (Bài học thêm)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 21: Chiều tối (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 21: Chiều tối (Phần 1)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 20: Tương tư (Phần 2) (Học thêm)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 20: Tương tư (Phần 2) (Học thêm)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 20: Từ ấy
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Thầy Nguyễn Quang Ninh) : Bài 20: Từ ấy
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 19: Tương tư (Phần 1) (Học thêm)
Luyện thi đại học KIT-1: Môn Ngữ văn (Cô Trịnh Thu Tuyết) : Bài 19: Tương tư (Phần 1) (Học thêm)

Đề thi mới
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 3: Văn học Việt Nam từ 1975 đến nay
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 3: Văn học Việt Nam từ 1975 đến nay
Ngữ văn 12 : Chiếc thuyền ngoài xa
Ngữ văn 12 : Chiếc thuyền ngoài xa
Ngữ văn 12 : Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Ngữ văn 12 : Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 2: Văn học Việt Nam từ 1954 đến 1975
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 2: Văn học Việt Nam từ 1954 đến 1975
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 1
Ngữ văn 12 : Bài kiểm tra cuối chuyên đề 1
Ngữ văn 12 : Tuyên ngôn độc lập
Ngữ văn 12 : Tuyên ngôn độc lập
Ngữ văn 12 : Tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
Ngữ văn 12 : Tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
Ngữ văn 12 : Bài 20. Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Bài 20. Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Bài 20. Vợ nhặt
Ngữ văn 12 : Bài 20. Vợ nhặt




Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 21:35.
Powered by: vBulletin v3.x.x Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd.

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 196/GXN-TTĐT Cục Quản lý PTTH&TTĐT cấp ngày 11/11/2011.